1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỊA 7 - CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA (TIẾT 11-15)

26 124 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 42,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho học sinh kiến thức về các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được các kiểu khí hậu thông qua các biểu đồ khí hậu?. - Nhận biết các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được [r]

Trang 1

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

Chủ đề gồm 5 tiết, nội dung từng tiết được phân chia như sau

11 Khái quát chủ đề - Khí hậu đới ôn hòa

12 Sự phân hóa của môi trường ở đới ôn hòa

13 Ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa

14 Ô nhiễm nước ở đới ôn hòa

15 Tổng kết chủ đề + Luyện tập + Kiểm tra đánh giá

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà quabiểu đồ khí hậu

- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa khác nhau có ảnh hưởng đến

sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

- Học sinh biết được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, nước ởcác nước phát triển

- Hậu quả do ô nhiễm không khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con ngườitrong phạm vi toàn cầu

Trang 2

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

đồ nhiệt độ và lượng mưa, cácbức hình

- Kể tên được các kiểu môi trường ở đới

ôn hòa

- Trình bày được đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa

- Trình bày tình trạng ô nhiễm không khí, nước ở môi trường đới ôn hòa, nguyên nhân, biện pháp

- Phân tích biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa, những yếu tố gâylên sự biến động

về thời tiết ở đới

ôn hòa

So sánh sự khác nhau giữa môi trường đới ôn hòa và đới nóng.

* Hệ thống câu hỏi

I Câu hỏi Nhận biết

1 Xác định vị trí của đới ôn hòa trên lược đồ

2 Nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa

3 Nhận biết các biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở đới ôn hòa

4 Nhận biết các bức ảnh thuộc môi trường đới ôn hòa?

II, Câu hỏi thông hiểu

1 Kể tên các kiểu môi trường ở đới ôn hòa?

2 Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới đối với khí hâu ở đới ôn hòa?

3 Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?

4 Trình bày tình trạng ô nhiễm không khí, nước ở môi trường đới ôn hòa?

nguyên nhân? biện pháp?

III Câu hỏi vận dụng thấp

1 Phân tích tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hòa?

2 Phân tích những yếu tố gây lên sự biến động về thời tiết ở đới ôn hòa?

Trang 3

3 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở đới ôn hòa

IV Câu hỏi vận dụng cao

So sánh sự khác nhau giữa môi trường đới ôn hòa và đới nóng

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 11: KHÍ HẬU ĐỚI ÔN HÒA

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà quabiểu đồ khí hậu

- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa khác nhau có ảnh hưởng đến

sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát biểu đồ, bản đồ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới,

tranh ảnh các cảnh quan ở môi trường đới ôn hoà

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, tập bản đồ Địa lí 7

III Phương pháp - Kĩ thuật

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ, trực quan, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

Kể tên các kiểu môi trường đới nóng? Trình bày đặc điểm dân số đới nóng và ảnh hưởng của dân số tới tài nguyên, môi trường đới nóng?

cầu của đới ôn hoà?

→ Đới ôn hòa nằm ở vị trí như thế nào

so với đới nóng và đới lạnh?

- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh

- Nằm ở khoảng giữa chí tuyến vàvòng cực ở cả 2 bán cầu

Trang 5

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về đặc điểm cơ bản của môi

trường đới ôn hoà.

+ Tính chất trung gian của khí hậu

với thời tiết thất thường.

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo

thời gian và không gian.

+ Hiểu và phân biệt được sự khác

nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn

hoà qua biểu đồ khí hậu.

H? Phân tích bảng số liệu để thấy tính

chất trung gian của đới ôn hoà?

- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận

- GV hướng dẫn HS quan sát luợc đồ

hình 13.1/Tr.43, SGK, xác định các kí

hiệu trên lược đồ

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

(3 phút)

H? Dựa vào lược đồ, phân tích nguyên

nhân gây ra thời tiết thất thường ở đới

ôn hoà?

+ N1: Tìm các khối khí di chuyển

tới đới ôn hòa, ảnh hưởng của các

khối khí này?

+ N2: Ở đấy có các loại gió và dòng

hải lưu gì? Ảnh hưởng của chúng

đến khí hậu như thế nào?

→ Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì

nổi bật?

- GV chốt lại nguyên nhân, tính chất

thất thường của thời tiết đới ôn hòa là

do:

+ Vị trí trung gian giữa lục địa và

b Khí hậu

Trang 6

đại dương (khối khí ẩm ướt hải

dương và khối khí khô lạnh lục địa)

+ Vị trí trung gian giữa đới nóng và

đới lạnh :

- Khối khí nóng tràn về làm nhiệt độ

tăng rất cao và rất khô, dễ gây cháy ở

nhiều nơi

- Khối khí lạnh tràn về làm cho nhiệt

độ xuống đột ngột dưới 00C, gió mạnh,

tuyết rơi rất dày?

Lượng mưa (mm) Kết luận chung

Ôn đới hải dương

( Bret - 48 0 B) 6 16 139 62

- Mùa hạ mát

- Mùa đông không lạnh lắm

- Mưa quanh năm

Ôn đới lục địa

(Mat-xcơ-va 56 0 B) -10 19 31 74

- Mùa đông lạnh có tuyết rơi,

- Mùa hạ nóng, mưa nhiều

Địa Trung Hải

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành

- Kỹ thuật: Động não,

- Thời gian: 8 phút

Câu 1; Xác định trên lược đồ vị trí các kiểu môi trường ở đới ôn hòa

Trang 7

Câu 2: BT trắc nghiệm

a, Nằm ở giữa chí tuyến Bắc (Nam) đến vòng cực Bắc (Nam) là vị trí phân bốcủa đới khí hậu nào?

A Đới nóng B Đới ôn hòa C Đới lạnh D Nhiệt đới.

b, Môi trường nào sau đây không thuộc đới ôn hòa:

A Môi trường ôn đới hải dương B Môi trường địa trung hải.

C Môi trường ôn đới lục địa D Môi trường nhiệt đới gó mùa.

c, Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:

A Môi trường ôn đới hải dương B Môi trường ôn đới lục địa.

C Môi trường hoang mạc D Môi trường địa trung hải.

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật: động não

- Thời gian: 2p

- Đọc, tìm hiểu thêm về khí hậu đới ôn hòa

- Sưu tầm tranh ảnh, thiên nhiên của đới ôn hòa

Trang 8

- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát biểu đồ, bản đồ

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Bản đồ các môi trường địa lí trên thế giới,

tranh ảnh các cảnh quan ở môi trường đới ôn hoà

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, tập bản đồ Địa lí 7

III Phương pháp - Kĩ thuật

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ, trực quan, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

Xác định trên lược đồ vị trí đới ôn hòa? Kể tên các kiểu môi trường đới

ôn hòa? Trình bày đặc điểm khí hậu đới ôn hòa?

3.2 Hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Tìm hiểu về sự phân hóa của môi trường

- Hình thức tổ chức: cá nhân

- Thời gian: 25 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận, giao nhiệm vụ

+ Kĩ thuật: động não, chia nhóm

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

- Thời tiết ở nước ta có mấy mùa? (2 mùa: mùa

mưa, mùa khô)

- GV cho HS quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa

H? Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên của

đới ôn hòa theo thời gian trong năm? (thời tiết biến

đổi theo 4 mùa)

- GV tổ chức cho HS thảo luận về đặc điểm thiên

nhiên 4 mùa Mỗi nhóm thảo luận 1 mùa theo gợi ý:

+ Thời gian từng mùa?

+ Đặc điểm thời tiết từng mùa?

+ Đặc điểm cây cối từng mùa?

- HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả trước

Cây tăng trưởng

chậm, trơ cành (trừ cây lá kim)

2 Sự phân hoá của môi trường

- Thiên nhiên đới ôn hoà

có sự thay đổi theo 4mùa: Xuân - Hạ - Thu -Đông

Trang 10

Cây nẩy lộc, ra hoa

Quả chín

Lá khô vàng và rơi rụng

- GV yêu cầu HS quan sát H.13.1/Tr.43 SGK

- Yêu cầu HS quan sát và xác định các kiểu môi

trường trong đới ôn hoà (vị trí gần hay xa biển? Gần

cực hay chí tuyến?)

H? Quan sát các dòng biển nóng và gió Tây ôn đới,

cho biết chúng có vai trò, vị trí gì đối với khí hậu ở

đới ôn hòa? (nơi có dòng biển nóng chạy qua nơi đó

có khí hậu ôn đới hải dương)

- GV cho HS đọc và so sánh các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa /tr.44, sgk GV chia lớp làm 6 nhóm thảo

luận (3 phút) phân tích các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của các kiểu khí hậu trong đới ôn hoà và

xác định các thảm thực vật tương ứng với từng kiểu

- GV chú ý cho HS xác định đặc điểm các kiểu môi

trường dựa vào:

+ Đới nóng: nhiệt độ tháng nóng nhất và thấp

nhất, chênh lệch nhiệt độ trong năm và sự phân

bố lượng mưa trong năm

+ Đới ôn hòa chú ý nhiệt độ mùa Đông (tháng 1)

và nhiệt độ mùa hạ (tháng 7)

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV

nhận xét, treo bảng phụ chuẩn xác kiến thức

- GV hướng dẫn HS quan sát các H 13.2; 13.3;

13.4/Tr.44 SGK và đối chiếu với các biểu đồ nhiệt

độ lượng mưa tương ứng

- Thiên nhiên đới ôn hoà

có sự thay đổi theo khônggian từ bắc xuống nam và

từ tây sang đông

Trang 11

H? Vì sao ở môi trường Địa Trung Hải lại có rừng

cây bụi gai?

- HS do tác động của lượng mưa và nhiệt độ về mùa

đông đến giới thực vật

- GV giải thích nguyên nhân hình thành rừng hỗn

giao, thảo nguyên

- GV cho HS quan sát cây rừng ở 3 ảnh:

H? Em có nhận xét gì về rừng ở môi trường ôn đới

so với rừng ở môi trường đới nóng? (Rừng cây ôn

đới thuần một vài loài cây và không rậm rạp như

rừng ở đới nóng)

- GV chia lớp làm 2 nhóm, yêu cầu HS quan sát

lược đồ thảo luận (2 phút):

+ Nhóm 1: Ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ bắc

xuống nam có các kiểu môi trường nào? Thảm

thực vật thay đổi như thế nào?

+ Nhóm 2: Ở đại lục châu Á và Bắc Mĩ, từ tây

sang đông có các kiểu môi trường nào? Thảm

thực vật thay đổi như thế nào ?

- Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, nhận

xét bổ sung

H? Nhận xét chung về sự phân hoá của môi trường

đới ôn hoà

Câu: 1 Đặc điểm khí hậu của môi trường Địa Trung Hải là:

A ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.

Trang 12

B khô hạn quanh năm, lượng mưa rất thấp.

C mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào thu – đông.

D mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.

Câu: 2 Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian, biểu hiện là:

A Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, lượng mưa trung bình từ 1000 –1500mm

B Nhiệt độ trung bình năm khoảng 100C, lượng mưa trung bình từ 600 800mm

C Nhiệt độ trung bình năm khoảng -10C, lượng mưa trung bình khoảng500mm

D Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, lượng mưa trung bình từ 1500 –2500mm

là đặc điểm của môi trường:

A ôn đới lục địa B ôn đới hải dương.

C địa trung hải D cận nhiệt đới ẩm.

Câu 4 Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa nhưthế nào?

A Thời tiết thay đổi thất thường.

B Thời tiết quanh năm ôn hòa, mát mẻ.

C Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.

D Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.

Câu 5. Đâu là biểu hiện của sự thay đổi thiên nhiên theo bắc nam ở đới ôn hòa?

A Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

B Bờ Tây lục địa có khí hậu ẩm ướt, càng vào sâu đất liền tính lục địa càng

rõ rệt

C Ở vĩ độ cao có mùa đông rất lạnh và kéo dài, gần chí tuyến có mùa đông

ấm áp

D Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng sang rừng hỗn giao và rừng lá kim.

Câu 6 Trên lãnh thổ châu Á, xuất hiện môi trường hoang mạc với diện tíchkhá rộng lớn Nguyên nhân chủ yếu là do:

A có dòng biển lạnh chạy ven bờ B địa hình khuất gió.

C lãnh thổ nằm sâu trong nội địa D đón gió tín phong khô nóng 3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 13

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật: động não

- Thời gian: 2p

- Đọc, tìm hiểu thêm về khí hậu đới ôn hòa

- Sưu tầm tranh ảnh, thiên nhiên của đới ôn hòa

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột từ số liệu sẵn có

- Rèn kỹ năng phân tích ảnh địa lý

3 Thái độ

- Giáo dục đạo đức:

+ Giáo dục ý thức trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn môi trường, lôi cuốn mọi người

xung quanh cùng hợp tác thực hiện

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát lược đồ của bản thân

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên: SGK, sách giáo viên, giáo án, một số tranh ảnh về ô nhiễm môi

trường

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, sưu tập tranh ảnh về ônhiễm môi trường

III Phương pháp - Kĩ thuật

- PP: Vấn đáp, thuyết trình, giao nhiệm vụ, trực quan, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Động não, chia nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp(1’)

Trang 14

Lớp Ngày giảng Sĩ số Ghi chú

2 Kiểm tra bài cũ (5p)

Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm không khí ở đới

ôn hòa (nguyên nhân, hiện trạng và giải pháp)

- Hình thức tổ chức: cá nhân

- Thời gian: 25 phút

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề

- Do sự phát triển của công nghiệp và các phương

tiện giao thông vận tải thải khói bụi vào bầu không

khí

H? Em có đánh giá gì về tình trạng ô nhiễm không

khí ở đới ôn hoà?

Trang 15

có nguồn gây ô nhiễm khác như hoạt động núi lửa,

cháy rừng do tự nhiên, song ảnh hưởng không đáng

kể tới bầu không khí

- GV: Hướng dẫn HS quan sát H 17.2 đọc từ “ Hậu

quả là……… vô cùng nghiêm trọng”

H? Ô nhiễm môi trường không khí gây ra những

hậu quả gì?

- HS đọc thuật ngữ Hiệu ứng nhà kính (187) Hiệu

ứng nhà kính do nhiều chất thải bụi ngăn sự bức xạ

nhiệt của mặt đất lên cao làm không khí nóng lên

băng tan chảy làm mực nước đại dương tan chảy

H? Thủng tầng ô Zôn có tác hại gì đối với con

người?

Tia cực tím gây ung thư da

H? Vậy để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

người ta cần thực hiện những biện pháp nào?

- Kí nghị định thư (Xây dựng hệ thống khí thải hợp

lí, )

* Tích hợp GDĐĐ: Mỗi chúng ta hiện tại đang

sống với nhịp sống của thế kỉ XXI, nông nghiệp

phát triển, công nghiệp phát triển, công nghệ cũng

phát triển, hay nói cách khác mọi thứ đều phát triển

không ngừng Và tồn tại song song với sự phát

triển, đi lên không ngừng đó chính là vấn đề về môi

trường Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm một

cách trầm trọng và có thể nói là trên quy mô cả thế

giới Ô nhiễm không khí chính là một trong những

nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và nó đã

làm cho môi trường sống của con người ngày càng

trở nên tồi tệ hơn Vấn đề này tuy đã được các nhà

chức trách ra tay vào cuộc nhưng vẫn không cải

thiện được bao nhiêu thậm chí không khí vẫn ngày

càng ô nhiễm hơn và nó vẫn còn là một vấn đề cấp

thiết cần được giải quyết Vấn đề ô nhiễm môi

trường không khí ở nước ta hiện nay đang là một

vấn đề nghiêm trọng đối với môi trường đô thị,

nông nghiệp, công nghiệp và các làng nghề Ô

nhiễm không khí không chỉ tác động trực tiếp đến

sức khỏe con người (nổi bật là gây các bệnh về

đường hô hấp) mà còn có ảnh hưởng đến hệ sinh

thái và làm biến đổi khí hậu như: mưa axit, suy

* Hậu quả: Mưa a xít,

gây hiệu ứng nhà kính tráiđất nóng lên làm thay đổikhí hậu toàn cầu, thủngtầng Ô Zôn

* Biện pháp: ký nghị

định thư Ki - ô - tô, cắtgiảm lượng khí thải gây ônhiễm bầu khí quyển

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w