Vì trong cuộc sống, nhu cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa người với người rất lớn, mà chỉ có câu trần thuật mới đáp ứng được, nó bao hàm nhiều chức năng như th[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Ngữ Văn: Lớp 8A
Về dự tiết:
Trang 2Trò chơi khởi động
Chia lớp làm 3 nhóm :
Mỗi nhóm sẽ cử ra 1 đại diện
Nhóm nào viết được nhiều câu cảm thán nhất và đảm bảo đúng yêu cầu đặc
điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán nhóm đó sẽ dành chiến
thắng.
Trang 3Tiết 90:
Trang 4a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại
( Lan Khai, Lầm than)
d/ Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)
Trang 51 Tìm hiểu ví dụ SGK
• a, Đặc điểm hình thức
• Những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến là :
• Ví dụ a: “ lịch sử anh hùng”
• Ví dụ b: “thốt nhiên mất rồi”
• Ví dụ c: “ Cai Tứ Má hóp lại”
• Ví dụ d: “ Nước Tào Khê của Ta”
• Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng
Trang 6Đoạn (a)
(1): Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần
yêu nước của dân ta Dùng để kể
(2): Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
(3): Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các
vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
Đoạn (b)
(1): Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt
đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
Kể và tả
Yêu cầu, đề nghị
Trình bày suy nghĩ của người viết
Trang 7Đoạn (c):
Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
Nhận định
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
(3): Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
Đoạn (d) :
(2): Nước Tào Khê làm đá mòn đấy!
Miêu tả
Trang 8Câu trần thuật dùng để :
• Kể, thông báo, nhận định, miêu tả
• Yêu cầu đề nghị bộc lộ tình cảm, cảm xúc
• Vậy các câu ở ví dụ a, b, c, d được gọi
là câu trần thuật
Trang 9Ghi nhớ
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể,thông báo, nhận
định, miêu tả
Ngoài những chức năng chính trên đây, cầu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức
năng chính của những kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
Trang 10Bài tập nhận biết
Hãy xác định kiểu câu và chức năng
của các câu sau ;
a.Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương
lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
b.Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng
sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:
- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông!
Cảm ơn ông
(Cây bút thần)
a Cả 3 câu đều là câu trần thuật
- Câu 1 : kể
- Câu 2,3 : bộc lộ tình cảm , cảm xúc
b Câu 1: Câu trần thuật, kể
- Câu 2 : Câu cảm thán
- Câu 3,4 : Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 11Bài tập vận dụng
Hãy đặt câu trần thuật dùng để :
a, Hứa hẹn
b, Xin lỗi
c, Cảm ơn
d, Cam đoan
e, Chúc mừng
Trang 12Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng
nhiều nhất? Tại sao?
Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất Vì trong cuộc
sống, nhu cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng, tình
cảm giữa người với người rất lớn, mà chỉ có câu trần
thuật mới đáp ứng được, nó bao hàm nhiều chức năng
như thông báo, trình bày, miêu tả, nhận định, yêu cầu,
bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 13Lưu ý
• Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và
ngôn ngữ văn chương
Trang 14Bài 3: Xác định ba câu sau
đây thuộc kiểu câu nào
và được sử dụng để làm
gì Hãy nhận xét sự
khác biệt về ý nghĩa của
những kiểu câu này
a Anh tắt thuốc lá đi !
b Anh có thể tắt thuốc lá
được không?
c Xin lỗi, ở đây không
được hút thuốc lá
Bài 3: SGK trang47
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Cả ba câu dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhau) Câu b và c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị ) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
II- Luyện tập
Trang 15Cho các câu sau :
- Câu 1: Em đi học à?
- Câu 2: Em đi học đi!
- Câu 3: Em đi học nhé!
c - Câu 4: Em đi học
Hãy xác định kiểu câu của các câu trên?
Câu nghi vấn Câu cầu khiến Câu cảm thán
Câu trần thuật
Trang 16- Học bài, nắm được ghi nhớ SGK trang46.
- Hoàn thành các bài tập còn lại: BT4, BT6
- Viết đoạn văn có sử dụng 4 kiểu câu.
- Đọc và soạn bài: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
+ Trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm thêm các tư liệu về Thăng Long –Hà Nội, nghìn năm văn hiến.
Hướng dẫn về nhà: