cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội Câu 104: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST thường qui định và chịu tác động cộng gộ[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 341
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: SBD:
Câu 81: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm
A Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều , đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
B Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
C Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
D Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
Câu 82: Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu Điều nào sau đây là không
đúng?
A Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
B Khả năng sinh sản sẽ tăng lên do mật độ cá thể thấp,ít cạnh tranh
C Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
D Giao phối gần làm giảm sức sống của quần thể
Câu 83: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
A Đàn cá rô trong ao.
B Cây cỏ ven bờ
C Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
D Cây trong vườn
Câu 84: Điểm giống nhau giữa đột biến gen trong tế bào chất và đột biến gen trong nhân là
A Phát sinh mang tính ngẫu nhiên, cá thể, không xác định.
B Phát sinh trên ADN dạng vòng.
C Không di truyền qua sinh sản sinh dưỡng.
D Đều xảy ra trên ADN trong nhân tế bào.
Câu 85: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ Loài
bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 NST nhỏ Hãy giải thích cơ chế hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52
A Loài bông này được hình thành nhờ lai tự nhiên
B Loài bông này được hình thành nhờ gây đột biến bằng chất hoá học
C Loài bông này được hình thành bằng cách gây đột biến đa bội
D Loài bông này được hình thành bằng cách lai xa kèm đa bội hoá.
Câu 86: Một gen có tỷ lệ G+ X A+T = 2/ 3 Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng
tỷ lệ G+ X A+T = 65,2 % Đây là dạng đột biến
A Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T B Mất một cặp nuclêôtit.
C Thay thế cặp A –T bằng cặp G – X D Thêm 1 cặp G-X
Câu 87: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ
B Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
C Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể
D Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Câu 88: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có
alen tương ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường
Trang 2qui định.Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng
em trai thì bị bệnh bạch tạng
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên :
Câu 89: Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất trong tự nhiên?
A Phân bố đồng đều
B Phân bố theo độ tuổi
C Phân bố ngẫu nhiên
D Phân bố theo nhóm
Câu 90: Quá trình tiến hoá của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn
A tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.
B tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học.
C tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học.
D Tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học
Câu 91: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa
: 0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
C 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa D 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.
Câu 92: Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các
chế phẩm sinh học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh , người ta sử dụng
A kĩ thuật di truyền B đột biến nhân tạo C chọn lọc cá thể D các phương pháp lai Câu 93: Nhận định nào sau đây là đúng nhất:
A Hình thành loài mới khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một
thời gian ngắn
B Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở
thực vật
C Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong
tự nhiên
D Hình thành loài mới ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Câu 94: Biết rằng tính trạng nhóm máu do một gen gồm 3 alen quy định (IA, IB, IO) và IA, IB đồng trội so với IO, tính trạng còn lại do một gen gồm 2 alen (D, d) quy định Quan sát phả hệ sau và cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Có thể xác định được chính xác 9 kiểu gen về nhóm máu của 9 thành viên trong phả hệ nói trên
(2) Tính trạng bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định
Trang 3(3) Có 4 người trong phả hệ không thể xác định được chính xác kiểu gen quy dịnh kiểu hình
bị bệnh/không bị bệnh
(4) Xác suất để cặp vợ chồng 3,4 sinh ra người con mang nhóm máu khác bố, mẹ và bị bệnh là 37,5%
Câu 95: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
B Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
C Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
D Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 96: Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?
Câu 97: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A Tỉ lệ các alen của cùng một gen
B Tỉ lệ kiểu gen của alen đó trong quần thể
C Tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể
D Tỉ lệ kiểu hình của alen đó trong quần thể
Câu 98: Với phép lai giữa các kiểu gen AabbDd và AaBbDd xác suất thu được kiểu hình
A-B-D-ở đời con là:
Câu 99: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Cho cà
chua tứ bội giao phấn với nhau thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 đỏ: 1 vàng Kiểu gen bố,
mẹ là
Câu 100: Nơi ở của các loài là:
C địa điểm thích nghi của chúng D địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Câu 101: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
A Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên
B Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
C Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
D Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới
Câu 102: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị
của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A có sức sống giảm dần.
B phát triển thuận lợi nhất.
C chết hàng loạt.
D có sức sống trung bình.
Câu 103: Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài
mới vì:
A cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.
B cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội
C cây tứ bội khi giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ
D cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội
Câu 104: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST thường qui định
và chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1 và sau đó cho F1 tự thụ
Nhóm cây ở F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
Trang 4A 56/256 B 70/256 C 35/256 D 28/256
Câu 105: Các gen phân li độc lập, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau tỉ lệ cây đồng hợp:
Câu 106: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế
hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:
Câu 107: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, trình tự nào sau đây là đúng?
A Nuclêôxôm → sợi siêu xoắn → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit
B Sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatit
C Nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → crômatit
D Nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → crômatit
Câu 108: Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn F1 tự thụ phấn được F2; Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?
Câu 109: Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBB, trong quá trình giảm phân tạo giao tử cặp Aa
rối loạn sự phân li trong lần phân bào 2 , cặp BB phân li bình thường sẽ cho ra những loại giao tử nào?
Câu 110: Trong tự nhiên, thể đa bội ít gặp ở động vật vì
A Động vật khó tạo thể đa bội vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
B Đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.
C Thực vật có nhiều loài đơn tính mà đa bội dễ phát sinh ở cơ thể đơn tính.
D Cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh giao tử Câu 111: Cặp giao tử này sau đây khó có thể kết hợp với nhau nhất trong thụ tinh tạo hợp tử?
Câu 112: Một ADN có 3000 nucleotit, tự nhân đôi 3 lần liên tiếp thì phải sử dụng tất cả bao
nhiêu nucleotit tự do ở môi trường nội bào?
Câu 113: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí
thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
Câu 114: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST.Dạng đột biến làm cho khoai tây có 48 NST là:
Câu 115: Phương pháp nào sau đây có khả năng tạo ưu thế lai tốt nhất?
A Lai khác thứ B Lai khác dòng C Giao phối cận huyết D Lai khác loài Câu 116: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời
con nhiều loại tổ hợp gen nhất là:
A Aabbcc x AaBBCC.
B aaBbCC x Aabbcc.
C AaBb x AABb
D AaBbDDee x aabbddee.
Câu 117: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
C 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa D 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
Câu 118: Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là:
A Tạo nguồn biến dị để chọn giống
B Làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng
C Tăng năng suất và chất lượng vật nuôi,cây trồng
Trang 5D Làm tăng khả năng sinh sản của sinh vật
Câu 119: Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở
A động vật bậc cao và vi sinh vật.
B thực vật và động vật bậc cao.
C thực vật và động vật ít di động xa.
D vi sinh vật và thực vật.
Câu 120: Đâu không phải là vấn đề xã hội của di truyền học?
A Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người.
B Sàng lọc trước sinh
C Vấn đề phát sinh do công nghệ gen
D Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ.
- HẾT