1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

sinh hoc 7 tuan 18 2016 2017

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 24,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu được: Đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các phần phụ của nhện dựa vào kiến thức đã học.. HS theo dõi, tự sữa chữa nếu cần..[r]

Trang 1

Tuần: 18 Ngày soạn: 04/12/2016

Bài 30: ÔN TẬP PHẦN I - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái quát đựơc đặc điểm các ngành thuộc động vật không xương sống từ đơn bào đến

đa bào, từ thấp đến cao thông qua các đại diện tiêu biểu

- Các đặc điểm cấu tạo, lối sống của các đại diện đặc trưng cho ngành

- Biết được sự đa dạng của động vật, sự thích nghi cao của động vật với môi trường và tầm quan trọng của chúng đối với con người

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức học tập, yêu thích và bảo vệ các loài động vật không xương sống có lợi trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức ngành Động vật không xương sống

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài

Kết hợp kiểm tra bài cũ trong giờ ôn tập

3 Bài mới

Hoạt

động

của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập về ngành Động vật nguyên sinh

- GV

yêu cầu

HS đọc

đặc

điểm

của

trùng

biến

hình,

trùng

kiến lị

- HS tự điền kiến thức đã học vào bảng 1

- HS tự theo dõi, sữa

Chương 1 Ngành động vật nguyên sinh (nội dung bảng 1)

Trang 2

và trùng

sốt rét

hoàn

thành

bảng 1

- GV

chốt đáp

án đúng

chữa

Bảng 1 Các đại diện của ngành động vật nguyên sinh

TT Đại diện

Cấu tạo

từ 1 tế bào gồm:

Di chuyển dưỡng Dinh Sinh sản

Lối sống

Tiêu hóa Thức ăn

1

Trùng biến hình

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân.

+ Không bào tiêu hoá, co bóp.

Chân giả Tiêu hoánội bào

Vi khuẩn, vụn hữu cơ

Vô tính bằng cách phân đôi

cơ thể

Tự do

2 Trùng kiết lị

Giống trùng biến hình, chỉ khác chân giả ngắn

Chân giả ngắn)

Thực hiện qua màng tế bào

Hồng cầu Vô tính

Kí sinh ở thành ruột của người

sốt rét

Không

có bộ phận di chuyển, các không bào.

Không có

Thực hiện qua màng tế bào

Hồng cầu Vô tính

Kí sinh trong máu người, tuyến nước bọt muỗi anophen Hoạt động 2: Ôn tập ngành ruột khoang

- GV

yêu cầu

HS nêu

các đặc

điểm

thủy tức

về:

+ Hình

- HS vận

dụng

kiến

thức đã

học trả

lời

được

Chương II: Ngành ruột khoang

I Thủy tức

a Hình dạng ngoài và di chuyển

- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài

+ Phần dưới là đế bám + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

+ Đối xứng tỏa tròn

- Di chuyển: Kiểu sâu đo, lộn đầu, bơi

2 Cấu tạo trong

Thành cơ thể có 2 lớp

Trang 3

+ Di

chuyển

+ Cấu

tạo

trong

+ Dinh

dưỡng

+ sinh

sản

- GV

yêu cầu

- HS

nhớ lại

kiến

thức cũ

trình

bày

được

một số

- Lớp ngoài: Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì – cơ

- Lớp trong: Tế bào mô cơ – tiêu hóa

- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi)

3 Dinh dưỡng

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng

- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể

4 Sinh sản

- Các hình thức sinh sản:

+ Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi

+ Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái

+ Tái sinh: một phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới

II Sứa

- Hình dạng: Hình dù, cơ thể đối xứng toả tròn

- Di chuyển nhờ dù

- Đời sống cá thể

- Khoang tiêu hoá hẹp

II Hải quỳ

- Có thể hình trụ, có nhiều tua miệng xếp đối xứng

- Sống bám và ăn động vật nhỏ

III San hô

- Cơ thể hình trụ, sống bán

- Sinh sản bằng cách mọc chồi, cơ thể con dính với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn san hô

- Tập đoàn san hô có dạng hình khối hay cành cây, có màu sắc rực rỡ

Trang 4

HS trình

bày một

số đặc

điểm

của sứa,

hải quỳ

và san

- GV

nhận

xét, sữa

chữa

đặc

điểm

của sứa,

hải quỳ

và san

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

Hoạt động 2: Ôn tập các ngành giun

- GV

yêu cầu

HS nêu

các đặc

điểm

của sán

lá gan

về:

+ Cấu

tạo thích

nghi với

đời sống

kí sinh

+ Di

chuyển

+ Dinh

dưỡng

+ Sinh

sản

+ Vòng

đời sán

lá gan

- GV

nhận

xét, sữa

chữa

- HS vận

dụng

kiến

thức đã

học trả

lời

được

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

Chương 3 Các ngành giun

1 Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của sán lá gan

* Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.

* Di chuyển: cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng.

* Dinh dưỡng: Dùng giác bám để bám chặt vào nội tạng vật

chủ, hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh

* Sinh sản: Lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển, đẻ nhiều.

* Vòng đời của sán lá gan:

Trâu bò → trứng → ấu trùng → ốc → ấu trùng có đuôi → môi trường nước → kết kén → bám vào cây rau, bèo

2 Vòng đời giun đũa

Giun đũa → đẻ trứng → ấu trùng trong trứng → Thức ăn sống → Ruột non (ấu trùng) → Máu, gan, tim, phổi → Ruột non

3 Phòng chống giun đũa kí sinh

Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống và tẩy giun định kì

Trang 5

- GV đặt

vấn đề:

Vì sao

trâu bò

nước ta

mắc

bệnh sán

lá gan

nhiều?

nhận

xét, chốt

lại câu

trả lời

đúng

- GV

yêu cầu

HS nhắc

lại:

+ Vòng

đời giun

đũa

+ Cách

phòng

chống

giun đũa

kí sinh

nhận

xét, chốt

lại câu

trả lời

- HS vận dụng kiến thức thực tế trả lời được: Trâu

bò ở nước ta mắc bệnh sán

lá gan với tỷ lệ rất cao,

ví chúng làm việc trong môi trường đất ngập nước Trong môi trường

đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với

ấu trùng sán lá gan

- HS theo dõi,

tự sữa chữa (nếu cần)

- HS nhắc lại được: Vòng

Trang 6

đúng, đời giun

đũa và

cách

phòng

chống

giun đũa

kí sinh

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

Hoạt động 3: Ôn tập ngành Thân mềm

- GV

yêu cầu

HS nhắc

lại kiến

thức về

trai

sông:

+ Đặc

điểm

cấu tạo

vỏ, cơ

thể trai

+ Di

chuyển

+ Dinh

dưỡng

+ Sinh

sản

nhận

xét, bổ

sung

- HS

dựa vào

kiến

thức đã

học nêu

được

cấu tạo

vỏ, cơ

thể trai.,

cách di

chuyển,

dinh

dưỡng,

sinh sản

của trai

sông

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

I.Trai sông

1 Vỏ trai

- Vỏ trai gồm 3 lớp (lớp ngoài cùng là lớp sừng, lớp đá vôi, trong cùng là lớp xà cừ)

- Gồm 2 mảnh khép với nhau nhờ cơ khép và cơ mở vỏ đính với nhau ở mặt lưng

2 Cơ thể trai.

- Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước

- Giữa: tấm mang

- Trong: thân trai

- Chân rìu

3 Di chuyển

Trai di chuyển chậm chạp bằng chân rìu nhờ hoạt động của chân và 2 mảnh vỏ

4 Dinh dưỡng Trai lấy thức ăn theo lối thụ động, thức ăn theo dòng nước đi

vào cơ thể qua lỗ miệng

II Vai trò

- Lợi ích:

+ Làm thức ăn cho người (mực, nghêu ) + Làm thức ăn cho động vật khác: sò, ốc, chem chép và ấu trùng, trứng của chúng

+ Làm sạch môi trường nước (Trai, sò, hàu, )

+ Làm đồ trang sức (ngọc trai)

+ Làm vật trang trí: xà cừ, vỏ ốc, vỏ sò

+ Làm nguyên liệu xuất khẩu (mực, sò huyết, bào ngư)

+ Có giá trị về địa chất: hóa thạch của một số vỏ ốc, sò

Trang 7

- GV đặt

vấn đề:

+ Cách

dinh

dưỡng

của trai

có ý

nghĩa

như thế

nào với

môi

trường

nước

+ Tại

sao

nhiều ao

đào thả

cá, trai

không

thả mà

tự nhiên

- GV

nhận

xét

- GV

yêu cầu

HS nhắc

lại kiến

thức về

đặc

điểm

chung

và vai

trò của

ngành

thân

mềm

- GV

nhận

xét

- HS trả

lời

được:

+ Trai

dinh

dưỡng

theo

kiểu hút

nước để

lọc lấy

vụn hữu

cơ, động

vật

nguyên

sinh,

góp

phần

làm sạch

môi

trường

nước

+ Vì ấu

trùng

trai

thường

bám vào

mang và

da cá

Khi

mưa, cá

vượt bờ

mang

theo ấu

trùng

trai vào

ao

- HS

lắng

nghe

- HS

nhắc lại

được

đặc

điểm

chung

- Tác hại: Hại cây trồng (ốc sên, ốc bươu vàng ), vật chủ trung gian truyền bệnh (ốc gạo, ốc mút )

Trang 8

và vai

trò của

ngành

thân

mềm

- HS

lắng

nghe

Hoạt động 3: Ôn tập ngành chân khớp

- GV

yêu cầu

HS nêu:

Đặc

điểm

cấu tạo

ngoài và

chức

năng các

phần

phụ của

nhện

- GV

nhận

xét, bổ

sung

- HS nêu

được:

Đặc

điểm

cấu tạo

ngoài và

chức

năng các

phần

phụ của

nhện

dựa vào

kiến

thức đã

học

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

Lớp Hình nhện:

I Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện.

1 Đặc điểm cấu tạo ngoài, chức năng các phần phụ, tập tính của nhện

* Đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các phần phụ của nhện (nội dung bảng 4)

* Tập tính:

- Chăng lưới săn bắt mồi sống

- Hoạt động chủ yếu vào ban đêm

Bảng 2 Đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các phần phụ của nhện

Các

phần cơ

thể

Tên bộ

Đôi kìm Bắt mồi và tự vệ

Trang 9

đầu

-ngực

có tuyến

độc

Đôi

chân

xúc giác

(phủ đầy

lông)

Cảm giác về khứu giác xúc giác

4 đôi

chân bò Di chuyển và chăng lưới

Phần

bụng

Phía

trước là

đôi khe

thở

Hô hấp

Ở giữa

là một lỗ

sinh dục

Sinh sản

Phía sau

là các

núm

tuyến tơ

Sinh ra tơ nhện

- GV

yêu cầu

HS nhắc

lại ý

nghĩa

thực tiễn

của lớp

Hình

nhện

- GV

nhận

xét, bổ

sung

- GV

yêu cầu

HS nhắc

lại kiến

thức về

châu

chấu:

+ Cấu

tạo

ngoài

+ Di

- HS nêu

được ý

nghĩa

thực tiễn

của lớp

Hình

nhện

dựa vào

kiến

thức đã

học

- HS

theo dõi,

tự sữa

chữa

(nếu

cần)

- HS

dựa vào

kiến

thức đã

học nêu

được

cấu tạo

ngoài,

cấu tạo

2 Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện

- Có lợi: tiêu diệt sâu bọ, côn trùng gây hại

VD: Nhện, bò cạp,

- Có hại: Kí sinh gây bệnh

VD: Cái ghẻ, ve bò,

II Châu chấu

1 Di chuyển

- Cơ thể gồm 3 phần:

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: Nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở

2 Di chuyển: Bò, bay, nhảy.

3 Cấu tạo trong

- Hệ tiêu hóa: Miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực

tràng, hậu môn

- Hệ hô hấp : Có mạng ống khí dày đặc.

- Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn hở, tim hình ống dài có nhiều

ngăn nằm ngay dưới giáp lưng của các đốt bụng

Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng

- Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển mạnh.

- Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết: đều đổ chung vào ruột sau.

4 Sinh sản và phát triển

- Châu chấu phân tính

- Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất

- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

Trang 10

+ Cấu

tạo

trong

+ Sinh

sản và

phát

triển

- GV đặt

vấn đề:

+ Vì

sao hệ

tuần

hoàn ở

trong, di

chuyển,

sinh sản

và phát

triển của

châu

chấu

+ Hệ

tuần

hoàn

thường

có 2

III Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ.

1 Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính

Sâu bọ rất đa dạng:

- Chúng có số lượng loài lớn

- Môi trường sống đa dạng

- Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống

2 Nhận biết một số đại diện và môi trường sống (Nội dung

bảng 4)

Trang 11

sâu bọ

lại đơn

giản đi

khi hệ

thống

ống khí

phát

triển?

+ Nêu 3

đặc

điểm

nhận

châu

chấu nói

riêng và

sâu bọ

nói

chung

- GV gọi

HS trả

lời câu

hỏi

- GV

nhận

xét

- GV

yêu cầu

HS nhận

xét sự

đa dạng

về loài,

lối sống

và tập

tính của

lớp Sâu

chức năng chính là: Phân phối chất dinh dưỡng đến các

tế bào cung cấp khí ôxi cho

tế bào

Ở sâu bọ việc cung cấp khí

ô xi do

hệ thống ống khí đảm nhiệm

Vì thế,

hệ tuần hoàn trở nên rất đơn giản, chỉ gồm một dãy tim lưng hình ống, có nhiều ngăn để đẩy máu

đi nuôi

cơ thể + Cơ thể chia thành 3 phần rõ rệt: đầu

có 1 đôi râu, ngực có

3 đôi

Trang 12

- GV

nhận

xét

- GV

yêu cầu

HS hoàn

thành

bảng 4

dựa vào

kiến

thức đã

học

chân và

2 đôi

cánh

- HS trả

lời câu

hỏi, các

HS khác

nhận

xét, bổ

sung

- HS

lắng

nghe

- Sâu bọ

rất đa

dạng:

+ Chúng

có số

lượng

loài lớn

+ Môi

trường

sống đa

dạng

+ Có lối

sống và

tập tính

phong

phú

thích

nghi với

điều

kiện

sống

- HS

lắng

nghe

- HS

hoàn

thành

bảng 4

Bảng 1: Sự đa dạng về môi trường sống

STT Các môi

trường

Một số sâu bọ đại diện

Trang 13

1

Ở nước

Trên mặt nước

Bọ vẽ

Trong nước Ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy 2

Ở cạn

Dưới đất Ấu trùng ve sầu, dế trũi

Trên mặt đất Dế mèn, bọ hung

Trên cây Bọ ngựa

Trên không Chuồn chuồn, bướm 3

Kí sinh

Ở cây Bọ rầy

Ở động

yêu cầu

HS nêu

đặc

điểm và

vai trò

thực tiễn

của lớp

sâu bọ

- GV

nhận

xét

- HS

dựa vào

kiến

thức đã

học nêu

được

đặc

điểm và

vai trò

thực tiễn

của lớp

sâu bọ

- HS

lắng

nghe

3 Đặc điểm chung

- Cơ thể gồn 3 phần: Đầu, ngực, bụng

- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

- Hô hấp bằng ống khí

4 Vai trò thực tiễn

Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn nên có vai trò rất quan trọng trong thực tiễn

- Có lợi:

+ Làm thuốc chữa bệnh

+ Làm thực phẩm

+ Thụ phấn cho cây trồng

+ Làm thức ăn cho động vật khác

+ Diệt các sâu bọ có hại

+ Làm sạch môi trường

- Có hại:

+ Là động vật trung gian truyền bệnh

+ Gây hại cho cây trồng

+ Một số có hại cho sản xuất nông nghiệp

4 Củng cố

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm Khoanh tròn câu trả lời đúng:

Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên:

A Trùng biến hình B Tất cả các loại trùng

Câu 2: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào:

A Qua ăn uống B Qua hô hấp C Qua máu D Qua da

Câu 3 Trùng sốt rét di chuyển bằng cơ quan nào?

C Bằng chân giả D Không có bộ phận di chuyển

Câu 4 Trùng biến hình di chuyển bằng cơ quan nào?

C Bằng chân giả D Không có bộ phận di chuyển

Trang 14

Câu 5 Tơ nhện được sinh ra từ đâu:

A Lỗ sinh dục B Núm tuyến tơ

C Đôi chân xúc giác D Đôi khe thở

Câu 6 Thủy tức có đặc điểm cơ thể:

A Hình trụ B Phân đốt C Cơ thể dẹp D Hình ống

Câu 7 Đặc điểm của Ruột khoang khác với động vật nguyên sinh:

Câu 8 Những loài nào sau đây là Ruột khoang sống ở biển:

A Thủy tức, sứa, san hô B San hô, hải quỳ, sứa

C Mực, hải quỳ, sứa D Thủy tức, sứa, hải quỳ

Câu 9 Trai tự vệ bằng cách nào:

A Khép hai mảnh vỏ lại B Đào hố chui xuống bùn

C Phun nước để tự vệ D Trốn vào các hốc đá

Câu 10 Những động vật nào sau đây thuộc ngành thân mềm:

A Trai, ốc sên, mực, sứa B Ốc anh vũ, bạch tuộc, sò huyết, san hô

C Mực ống, ốc sên, trai, sò, hàu D Bạch tuộc, vọp, sứa, trai

5 Hướng dẫn

Ôn tập kiến thức, chuẩn bị thi HKI

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 2016

Duyệt của TBM

Ngày đăng: 02/11/2021, 21:15

w