1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sinh hoc 7 tuan 16 2016 2017

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 23,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:.. Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi 1?[r]

Trang 1

Tuần: 16 Ngày soạn: 20/11/2016

CHƯƠNG 6 NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Bài 31 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG

CỦA CÁ CHÉP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép: hình dạng thân, đặc điểm của mắt, đặc điểm của da, vảy, cơ quan đường bên, đặc điểm của các loại vây

- Tìm hiểu cấu tạo đặc điểm thích nghi với đời sống

- Nhận biết chức năng từng loại vây cá

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng thực hành

3 Thái độ

Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bảo vệ các loài thủy sản có lợi trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

Tranh cấu tạo ngoài của cá chép

2 Chuẩn bị của học sinh

- Theo nhóm (4 - 6 HS): 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong

- Kẻ bảng 1 vào vở bài tập

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?

2 Vai trò thực tiễn của ngành chân khớp?

Trả lời:

1 Đặc điểm chung của ngành chân khớp

- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và là chỗ bám của cơ

- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau

- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác

2 Vai trò của ngành chân khớp

Ngành chân khớp có số lượng loài lớn nên có vai trò rất quan trọng trong thực tiễn

- Có lợi:

+ Làm thuốc chữa bệnh

+ Làm thục phẩm

Trang 2

+ Thụ phấn cho cây trồng.

+ Làm thức ăn cho động vật khác

+ Diệt động vật có hại

+ Làm sạch môi trường

- Có hại:

+ Là động vật trung gian truyền bệnh

+ Có hại cho sản suất nông nghiệp

+ Hại đồ gỗ, tàu thuyền

Gọi HS khác nhận xét – bổ sung

GV: Nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống Cá chép

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trả lời câu hỏi:

+ Cá chép sống ở đâu? Thức

ăn của chúng là gì?

+ Tại sao nói cá chép là động

vật biến nhiệt?

+ ĐV biến nhiệt muốn tồn tại

được thì phải lựa chọn nơi

sống và nơi sinh hoạt như thế

nào?

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi

- GV cho HS thảo luận nhóm

trả lời:

+ Đặc điểm sinh sản của cá

chép? Vì sao số lượng trứng

trong mỗi lứa đẻ của cá chép

lên tới hàng vạn?

+ Số lượng trứng nhiều như

vậy có ý nghĩa gì?

- GV yêu cầu đại diện nhóm

trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

về đời sống của cá chép

- GV khái quát kiến thức

- HS tự thu nhận thông tin SGK trang 102, đưa ra câu trả lời:

+ Sống ở hồ, ao, sông, suối

Ăn động vật và thực vật

+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường

+ Tìm nơi có nhiệt độ thích hợp đặc biệt vào mùa đông hoặc ngày có nhiệt độ cao →

ẩn trong hang hốc hoặc ẩn dưới cây thuỷ sinh

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm và trả lời được:

+ Cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng

ít (nhiều trứng không được thụ tinh)

+ Ý nghĩa: Duy trì nòi giống

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- 1 – 2 HS rút ra kết luận, các

HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhận

I Đời sống cá chép

- Môi trường sống: nước ngọt

Trang 3

- Đời sống:

+ Ưa vực nước lặng + Ăn tạp

+ Là động vật biến nhiệt

- Sinh sản:

+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng

+ Trứng thụ tinh phát triển thành phôi

Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo ngoài của Cá chép

1 Cấu tạo ngoài

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu

cá chép sống đối chiếu với

hình 31.1 SGK → nhận biết

các bộ phận trên cá chép

- GV treo tranh cấu tạo ngoài,

gọi HS trình bày

- GV giải thích: tên gọi các

loại vây liên quan đến vị trí

của vây: Vây lưng, vây đuôi,

vây hậu môn, vây bụng, vây

ngực

- GV tiếp tục yêu cầu HS quan

sát cá chép đang bơi trong

nước, đọc kĩ bảng 1 và thông

tin đề xuất → chọn câu trả lời

- GV treo bảng phụ → gọi HS

lên điền

- GV nêu đáp án đúng: 1B,

2C, 3E, 4A, 5G

- GV gọi 1 HS trình bày lại

đặc điểm cấu tạo ngoài của cá

chép thích nghi với đời sống

bơi lặn

- GV mở rộng:

+ Cơ quan đường bên giúp cá

cảm nhận những kích thích về

áp lực, tốc độ dòng nước và

các vật cản trên đường đi để

- HS đối chiếu mẫu vật và hình vẽ và ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài

- Đại diện nhóm trình bày các bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân với bảng 1 SGK Thảo luận nhóm

→ thống nhất đáp án

- Đại diện nhóm lên điền → các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, sửa chữa (nếu cần)

- HS trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn (như bảng 1)

- HS lắng nghe

II Cấu tạo ngoài

1 Cấu tạo ngoài

Cơ thể cá chép gồm 3 phần:

- Đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân gồm: miệng, mắt, râu, lỗ mũi, nắp mang

- Thân: Thon dài, mang các đôi vây: vây ngực, vây bụng, vây lưng

Trang 4

tránh

+ Trong lớp bì của da cá có

nhiều tế bào chứa các hạt sắc

tố xanh, vàng, đen Vảy cá có

da bao bọc, do đó chúng ta

thấy vảy cá có nhiều màu

2 Chức năng của vây cá

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

SGK → trả lời câu hỏi:

+ Vây cá có chức năng gì?

+ Vai trò của từng loại vây

cá?

- GV khái quát kiến thức

- HS đọc thông tin SGK → trả lời câu hỏi:

+ Vây cá như bơi chèo, giúp cá di chuyển trong nước

+ Vai trò của từng loại vây cá:

● Vây ngực và vây bụng:

Giữ thăng bằng, rẽ trái, phải lên, xuống

● Vây lưng, vây hậu môn:

Giữ thăng bằng theo chiều dọc

● Vây đuôi: Giúp cá di chuyển về phía trước

- HS ghi nhận kiến thức

- Đuôi: Lỗ hậu môn, vây đuôi, vây hậu môn

2 Chức năng của vây cá

- Vây ngực và vây bụng: Giữ thăng bằng, rẽ trái, phải, lên, xuống

- Vây lưng, vây hậu môn: Giữ thăng bằng theo chiều dọc

- Vây đuôi: Giúp cá di chuyển về phía trước

Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn

Đặc điểm cấu tạo ngoài (1) Sự thích nghi (2)

1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với

2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi

3 Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết

4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như

5 Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp

4 Củng cố

- HS: Đọc phần ghi nhớ

- GV: Cho HS làm bài tập sau:

Hãy chọn những mục tương ứng của cột A ứng với cột B trong bảng dưới đây:

Trang 5

1 Vây ngực vây bụng

2 Vây lưng, vây hậu môn

3 Khúc đuôi mang vây đuôi

A Giúp cá di chuyển về phía trước

B Giữ thăng bằng, rẽ trái , phải, lên, xuống

C Giữ thăng bằng theo chiều dọc

1

2

3

Đáp án :1.B; 2.C; 3.A. 5 Hướng dẫn - Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới: - Làm bài tập SGK (bảng 2)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 16 Ngày soạn: 20/11/2016 Tiết: 32 Ngày dạy: /2016

Trang 6

Bài 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn,

hệ thần kinh và giác quan, hệ bài tiết, sự sinh sản

- Phân tích được những đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi với môi trường nước

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh

- Kĩ năng hoạt động trong nhóm

3 Thái độ

HS có ý thức bảo vệ các loài cá, thủy hải sản nói chung trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh cấu tạo trong của cá chép

- Tranh vẽ não cá

- Sơ đồ hệ thần kinh cá chép

2 Chuẩn bị của học sinh

Đọc trước bài mới

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

2 Nêu chức năng của từng loại vây cá?

Trả lời:

1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:

Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi

1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn

gắn chặt với thân

Giảm sức cản của nước

2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc

với môi trường nước

Màng mắt không bị khô

3 Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều

tuyến tiết chất nhầy

Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước

4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với

nhau như ngói lợp

Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang

5 Vây cá có các tia vây được căng bởi da

mỏng, khớp động với thân

Có vai trò như bơi chèo

2 Chức năng của các loại vây cá:

- Vây ngực và vây bụng: Giữ thăng bằng, rẽ trái, phải, lên, xuống

Trang 7

- Vây lưng, vây hậu môn: Giữ thăng bằng theo chiều dọc.

- Vây đuôi: Giúp cá di chuyển về phía trước

Gọi HS khác nhận xét – bổ sung

GV: Nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hóa.

- GV yêu cầu HS dựa vào các

bài đã học, thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên các bộ phận của

hệ tiêu hóa

+ Chức năng của các bộ phận

đó là gì?

- Cho biết quá trình diễn ra hoạt

động tiêu hóa thức ăn ở cá ?

- GV yêu cầu đại diện nhóm trả

lời câu hỏi

→ GV nhận xét, lưu ý: Các cơ

quan tiêu hóa của cá chép có sự

phân hóa rõ rệt

+ Vì sao các chép nổi trong

nước dễ dàng?

+ Yêu cầu nghiên cứu hình

33.4: giải thích hiện tượng xảy

ra

- GV nhận xét, khái quát kiến

thức

- GV cung cấp thêm thông tin

về vai trò của bóng hơi Lưu ý:

Mặc dù bóng hơi thông với thực

quản nhưng nó không phải là

- GV yêu cầu HS dựa vào các bài đã học, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

+ Thực quản, dạ dày, ruột, gan

+ Tham gia vào sự tiêu hóa thức ăn

+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm dưới, nhờ tác dụng enzim tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu, cặn bã

ra ngoài qua hậu môn

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Nhờ có bóng hơi

- HS giải thích: “Thí nghiệm về vai trò của bóng hơi” khi bóng hơi thay đổi thể tích: phồng to giúp cá nổi lên (A), thu nhỏ khi chìm sâu dưới nước (B)

- HS lắng nghe, ghi nhận kiến thức

I Các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hoá

- Cơ quan tiêu hoá có sự phân hoá thành các bộ phận:

+ Ống tiêu hoá: Miệng

→ hầu → thực quản →

dạ dày → ruột → hậu

Trang 8

một bộ phận của hệ tiêu hóa

2 Tuần hoàn và hô hấp

- GV cho HS thảo luận:

+ Cá hô hấp bằng gì?

+ Hãy giải thích hiện tượng: Cá

có cử động há miệng liên tiếp

kết hợp với cử động khép mở

của nắp mang?

+ Vì sao trong bể nuôi cá người

ta thường thả rong hoặc cây

thuỷ sinh?

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ

hệ tuần hoàn, thảo luận:

+ Hệ tuần hoàn gồm những cơ

quan nào?

+ Hoàn thành bài tập điền vào

chỗ trống

- Gọi đại diện HS làm bài tập

- GV chốt lại kiến thức chuẩn

Từ cần điền: 1 Tâm nhĩ, 2

Tâm thất, 3 Động mạch chủ

bụng, 4 Các mao mạch mang,

5 Động mạch chủ lưng, 6 Mao

mạch các cơ quan, 7 Tĩnh mạch

bụng, 8 Tâm nhĩ

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Các nhóm thảo luận rút ra kết luận:

+ Cá hô hấp bằng mang

+ Cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang là cử động hô hấp

+ Rong hoặc cây thuỷ sinh quang hợp tạo ra oxy cần cho quá trình hô hấp của cá

- HS quan sát tranh, đọc kĩ chú thích, xác định được các bộ phận của hệ tuần hoàn Chú ý

vị trí của tim và đường đi của máu, thảo luận tìm các từ cần điền vào chỗ trống

- Đại diện nhóm điền từ, nhóm khác bổ sung

- HS theo dõi và sữa chữa (nếu cần)

- HS rút ra kết luận

môn

+ Tuyến tiêu hoá: gan

và tuyến ruột

- Chức năng: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã

* Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nước

2 Tuần hoàn và hô hấp

- Hô hấp: Cá hô hấp

bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu → trao đổi khí

- Tuần hoàn: Tim hai

ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể có

Trang 9

3 Bài tiết

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Hệ bài tiết nằm ở đâu?

+ Có chức năng gì?

- GV nhận xét, khái quát kiến

thức

- HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời:

+ Gồm 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng

+ Lọc từ máu các chất độc để

thải ra ngoài

- HS ghi nhận kiến thức

màu đỏ tươi

3 Bài tiết

- Gồm 2 dải thận màu

đỏ, nằm sát sống lưng

- Lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài

Hoạt động 2: Tìm hiểu thần kinh và giác quan của Cá

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin, quan sát hình 33.2, 33.3

SGK và mô hình não, trả lời

câu hỏi:

+ Hệ thần kinh của cá gồm

những bộ phận nào?

+ Bộ não cá chia làm mấy

phần? Mỗi phần có chức năng

như thế nào?

+ Nêu vai trò của các giác

quan?

+ Vì sao thức ăn có mùi lại

- HS đọc thông tin, quan sát hình 33.2, 33.3 SGK, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời:

+ Hệ thần kinh:

● Trung ương thần kinh: Não

và tuỷ sống

● Dây thần kinh: đi từ thần kinh trung ương → các cơ quan

+ Cấu tạo não cá: 5 phần

● Não trước: kém phát triển

● Não trung gian

● Não giữa: Lớn, trung khu thị giác

● Tiểu não: Phát triển, phối hợp các cử động phức tạp

● Hành tuỷ: điều khiển nội quan

+ Giác quan:

● Mắt: Không có mí nên chỉ nhìn gần

● Mũi: Đánh hơi tìm mồi

● Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản

+ Cá có khứu giác phát triển

- HS lắng nghe, ghi nhận

II Thần kinh và giác quan của cá

- Hệ thần kinh: Hình ống

gồm: + Trung ương thần kinh: não, tuỷ sống

+ Dây thần kinh: đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan

Cấu tạo não cá: 5 phần: + Não trước: kém phát triển

+ Não trung gian

+ Não giữa: lớn, trung khu thị giác

+ Tiểu não: phát triển, phối hợp các cử động phức tạp

+ Hành tuỷ: điều khiển nội quan

- Giác quan:

+ Mắt: không có mí nên chỉ nhìn gần

+ Mũi: đánh hơi, tìm mồi + Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản

Trang 10

hấp dẫn cá?

- GV nhận xét, khái quát kiến

thức

4 Củng cố

- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK

- GV sử dụng thêm câu hỏi:

+ Nêu những đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi với môi trường sống dưới nước? + Vai trò của nghề nuôi cá ở nước ta và địa phương em?

+ Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?

5 Hướng dẫn

- Học bài, chuẩn bị bài mới

- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK

- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài cá

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 2016

Duyệt của TBM

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:35

w