- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn tr[r]
Trang 1Ngày soạn:7/11/2021
Tiết 91 - 100
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:
A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnhnội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích
hợp văn bản - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề: Nghị luận xã hội
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết gữa
các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua đócũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu biết về tác giả, xuất xứ văn bản, phương thức biểu đạt và kiểu văn bản
+ Học sinh hiểu, cảm nhận dược nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễncủa văn bản
+ Học sinh vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sách của bản thân
+ Nhận biết khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tưtưởng, đạo lí
+ Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận vềmột tư tưởng, đạo lí
+ Vận dụng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, bài văn nghị luận
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng thànhthạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khitạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cái nhìn hoànchỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vậndụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
19, 20 91, 92 Bàn về đọc sách
93 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
94, 95 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng, đời sống
96 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
97, 98 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
99, 100 Luyện tập tổng kết chủ đề
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
- Qua chủ đề “Nghị luận xã hội” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn bản nhật
dụng được thể hiện qua các văn bản: Bàn về đọc sách
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của vănbản
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 2- Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Học sinh ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
- Hiểu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Kỹ năng:
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
- Rèn kỹ năng lập luận, viết bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
- Nhận thức rõ nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là một hình thức nghị luận phổbiến trong đời sống
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận về vấn đề
tư tưởng đạo lý
- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
3 Thái độ:
- Hình thành thói quen yêu quí, trân trọng những quyển sách quý, sách hay
- Hình thành thói quen đánh giá các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội một cáchkhách quan
- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài
- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn
4 Kiến thức tích hợp
- Tích hợp với thực tế xã hội: các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội
- Môn Văn: các văn bản
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực
sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
c Các năng lực chuyên biệt:
HS vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sáchcủa bản thân
Viết đoạn văn nêu ý kiến của bản thân vềvấn đề đọc sách
Viết bài văn nghị luận về tầm quan trọngcủa đọc sách với mỗi người
Nhận biết khái niệm
nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời
Hiểu và biết cáchlàm một bài văn nghịluận về sự việc, hiện
Vận dụng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn,viết bài văn nghị luận về sự việc, hiệntượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng,
Trang 3sống; nghị luận về
một tư tưởng, đạo lí
tượng đời sống; nghịluận về một tư tưởng,đạo lí
- Đọc bài, soạn bài
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giải quyết vấn
đề, bình giảng, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi chuyêngia, đọc tích cực, viết tích cực,
2 Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối máy chiếu
PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 4Ngày soạn: 7/1/2020
Tiết 91 VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Tiết 1)
Chu Quang Tiềm
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
- HS thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách sao cho có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch (không xa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, hợp tác, lắng nghe, trình bày.
- Các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
+ Giáo dục tinh thần biết yêu và trân trọng sách, nơi lưu giữ những tri thức của nhân loại.+ Rèn luyện phẩm chất: Tự tin, tự lập và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bảnthân, cộng đồng, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩnkiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạyhọc,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn
bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP/ KT
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, thuyếttrình, phân tích,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu,
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới (41’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
Trang 5Xã hội ngày càng phát triển , đòi hỏi con người phải có nhiều kiến thức để tham gia xâydựng đất nước Chính vì vậy, sách trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của mỗingười Vậy đọc sách thế nào cho đúng, cho hiệu quả? Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó quavăn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (28’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1 : (5’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
PP-KT: thuyết trình, vấn đáp, trình bày 1 phút
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?( Đối tượng
HS học TB)
HS phát biểu, GV bổ sung :
Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu
Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh
nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết
của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau
? Hãy cho bíết xuất xứ của đoạn trích?( Đối tượng HS
2 Tác phẩm
- Trích trong cuốn “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”.
* Hoạt động 2: (12’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
PP-Gv nêu yêu cầu đọc: to, rõ ràng, mạch lạc
- HS đọc rồi nhận xét
HS giải thích một số từ ngữ khó ở SGK
? Kiểu văn bản?Dựa vào yếu tố nào để em biết điều
đó?( Đối tượng HS học TB)
- Văn bản nghị luận lập luận giải thích một vấn đề xã
hội Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận và tên
văn bản để xác định thể loại - kiểu văn bản
? Nếu phải chia đoạn thì văn bản chia làm mấy phần?
Nội dung chính của mỗi phần?( Đối tượng HS học TB)
+ P1 : Từ đầu … ‘phát hiện ra thế giới mới’’ : Tầm
quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách
+ P2 : ‘Lịch sử…tự tiêu hao lực lượng’’ : Các khó
khăn, các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc
sách trong tình hình hiện nay
+ P3 : Còn lại : Bàn về phương pháp đọc sách (cách
lựa chọn và cách đọc)
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc - tìm hiểu chú thích ( SGK)
HS theo dõi phần đầu văn bản
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đưa ra
luận điểm quan trọng nào?( Đối tượng HS học TB)
3 Phân tích
a Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
Trang 6- Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn.
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã đưa ra lí
lẽ nào? Nhận xét về cách lập luận đó?
(Thảo luận nhóm) (3’)
- Sách là kho tàng quý báu
- Sách là cột mốc trên con đường tiến hoá:
+ Lấy thành quả đã đạt của nhân loại làm điểm xuất
phát
+ Nếu không sẽ là kẻ lạc hậu, tụt lùi
- Đọc sách là hưởng thụ các kiến thứcđể tiến lên trên
con đường học vấn
Gv : Muốn tiếp thu cái mới thì phải biết kế thừa các
thành tựu của những cái đã qua Sách là kết tinh
học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống, tư tưởng, tâm
hồn, trí tuệ của nhần loại trao gửi lại Đọc sách là
thừa hưởng những giá trị quý báu này Học vấn
luôn rộng mở ở phía trước Để tiến lên con người
phải dựa vào di sản học vấn này.
? Theo em những lý lẽ tác giả đưa ra có xác đáng hay
không? Vì sao? ( Đối tượng HS học Khá- giỏi)
Những lý lẽ đó xác đáng, rất đúng với thực tế Thấu
tình đạt lý và kín kẽ, sâu sắc trên con đường trau dồi
học vấn của con người, đọc sách, là con đường quan
trọng trong nhiều con đường
=> Thể hiện lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, thuyết
phục
? Tuy nhiên ngày nay ngoài đọc sách, ngày nay người
ta có thể trau dồi học vấn bằng những cách nào
khác ?( Đối tượng HS học TB)
Lên mạng in - tơ - nét, xem phim ảnh, ti vi
? Qua phân tích, em rút ra nhận xét gì về ý nghĩa của
việc đọc sách trên con đường phát triển của nhân
loại?( Đối tượng HS học TB)
2 học sinh phát biểu, gíao viên chốt
Sách là kho tàng quý báu màloài người thu lượm, suy ngẫmsuốt mấy nghìn năm nay Đọcsách là con đường quan trọng đểtích luỹ, nâng cao vốn tri thức, là
sự chuẩn bị đi phát hiện thế giớimới
Điều chỉnh, bổ sung
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
HS tìm hiểu thêm về tác giả Chu Quang Tiềm và tìm đọc bản đầy đủ của văn bản
Trang 73.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)
- HS về nhà học bài
- Soạn tiết 2 văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm, trả lời một số câu hỏi trong
phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV cho HS đọc đoạn 2 của văn bản :“Lịch sử lực lượng”
? Vì sao tác giả lại khẳng định việc đọc sách ngày càng không dễ?
- Lịch sử tiến lên => di sản tinh thần, sách nhiều
? Đọc sách cần thiết như vậy nhưng tác giả vẫn nhắc đến những tác hại khi đọc sách, đó là gì?
- Một là: Sách nhiều khiến người ta đọc không chuyên sâu
- Hai là: Sách nhiều quá nên người đọc dễ lạc hướng
? Vậy đọc chuyên sâu là đọc như thế nào?
- Đọc không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc “thường thức” Đọc quyển nào ra quyển ấy,miệng đọc tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào tận xương tủy
? Để chứng minh cho tác hại đầu tiên đó tác giả đã so sánh biện thuyết như thế nào ? Em
có tán thành luận chứng của tác giả hay không ?
Sách nhiều khiến người ta đọc không chuyên sâu
- Tác giả đối chiếu so sánh với việc đọc sách của người xưa : Đọc kỹ càng, nghiền ngẫmtừng câu, từng chữ - một lý do sách ít, thời gian nhiều
- Bây giờ ngược lại - lãng phí thời, gian công sức tác giả so sánh đọc sách giống như ănuống vô tội vạ, ăn tươi nuốt sống Các thứ không thể tiêu hoá được dễ sinh bệnh → sinh thóixấu hư danh, nông cạn
? Phân tích tác hại thứ hai? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng?
- Vì sách nhiều quá nên dễ lạc hướng chọn lầm, chọn sai phải những cuốn sách nhạt nhẽo vô
bổ thậm chí những cuốn sách độc hại (mê tín dị đoan, chia rẽ tôn giáo dân tộc, phản độngbạo lực, kích động tình dục )
+ Lãng phí thời gian và công sức
+ Bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản
? Để làm rõ tác hại thứ hai này, tác giả đã lập luận như thế nào?
- Tác giả so sánh việc đọc sách lạc hướng với việc đánh trận, “ cần phải đánh vào các thànhtrì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu
? Em có Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong đoạn văn trên ?
Nghệ thuật : Sử dụng dẫn chứng, lí lẽ chính xác, chuẩn mực của một bài văn nghị luận
- Kết hợp phân tích có lí lẽ, sử dụng biện pháp so sánh đối chiếu
?Qua phân tích trên đây em thấy đọc sách cũng gặp phải không ít những trở ngại, từ đó em nhận rút ra được bài học nào khi đọc sách ?
HS theo dõi phần 3
? Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về việc đọc sách?
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc
10 quyển không quan trọng, mà chỉ đọc lướt qua không bằng đọc một quyển quan trọng màđọc 10 lần Đọc ít mà kĩ, trầm ngâm tích lũy
?Tác giả đã bày tỏ thái độ nào từ quan niệm này ?
- Đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ Phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt
? Tác giả khuyên chúng ta nên chọn sách như thế nào ?
- Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu nhiều màdối), đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kỹ) Tìm được những cuốn sách thật có giátrị cần thiết đối với bản thân Chọn lọc có mục đích, đinh hướng rõ ràng không tuỳ hứng
Trang 9Ngày soạn: 7/1/2020
Tiết 92 VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Tiết 2)
Chu Quang Tiềm
I MỤC TIÊU BÀI DẠY (Như tiết 1)
II CHUẨN BỊ (Như tiết 1)
III PHƯƠNG PHÁP/ KT (Như tiết 1)
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
? Em hãy nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?
* GỢI Ý TRẢ LỜI
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách: Sách là kho tàng quý báu mà loài ngườithu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay Đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ,nâng cao vốn tri thức, là sự chuẩn bị đi phát hiện thế giới mới
3 Bài mới (40’) Vào bài (1’)
3.1 Hoạt động khởi động (2’)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
Đọc sách là con đường quan trọng để trau dồi học vấn Song đọc sách như thế nào để cóhiệu quả nhất? Liệu có khó khăn nào khi đọc sách hay không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trảlời trong tiết học hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (28’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1: (22’) ) Mục tiêu: HDHS phân tích, tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản; PP-KT: Phát vấn, giảng bình, phân tích, động não.
Gv chuyển ý: Tuy đọc sách là rất quan trọng trên con
đường học vấn Nhưng tác giả đã không tuyệt đối hoá
việc đọc sách Ông đã chỉ ra những khó khăn của việc
đọc sách hiện nay
Hs đọc lại đoạn 2 “Lịch sử lực lượng”
? Vì sao tác giả lại khẳng định việc đọc sách ngày
càng không dễ?( Đối tượng HS học TB)
- Lịch sử tiến lên => di sản tinh thần, sách nhiều
? Đọc sách cần thiết như vậy nhưng tác giả vẫn nhắc
Trang 10- Hai là: Sách nhiều quá nên người đọc dễ lạc hướng.
? Vậy đọc chuyên sâu là đọc như thế nào?( Đối tượng
? Để chứng minh cho tác hại đầu tiên đó tác giả đã so sánh biện thuyết như thế nào ? Em có tán thành luận chứng của tác giả hay không ?
( Đối tượng HS học Khá)
Sách nhiều khiến người ta đọc không chuyên sâu
- Tác giả đối chiếu so sánh với việc đọc sách của người xưa : Đọc kỹ càng, nghiền ngẫm từng câu, từngchữ - một lý do sách ít, thời gian nhiều
- Bây giờ ngược lại - lãng phí thời, gian công sức tácgiả so sánh đọc sách giống như ăn uống vô tội vạ, ăntươi nuốt sống Các thứ không thể tiêu hoá được dễsinh bệnh → sinh thói xấu hư danh, nông cạn
? Phân tích tác hại thứ hai? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng?( Đối tượng HS học Khá- giỏi)
- Vì sách nhiều quá nên dễ lạc hướng chọn lầm, chọnsai phải những cuốn sách nhạt nhẽo vô bổ thậm chínhững cuốn sách độc hại (mê tín dị đoan, chia rẽ tôngiáo dân tộc, phản động bạo lực, kích động tình dục )+ Lãng phí thời gian và công sức
+ Bỏ lỡ dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản
? Để làm rõ tác hại thứ hai này, tác giả đã lập luận như thế nào? ( Đối tượng HS học TB)
-Tác giả so sánh việc đọc sách lạc hướng với việc đánhtrận, “ cần phải đánh vào các thành trì kiên cố, đánhbại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu Mụctiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bênđông, đấm bên tây, hóa ra thành lối đánh tự tiêu haolực lượng’’ → tiền mất tật mang, tự hại mình
? Em có Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong đoạn văn trên ?( Đối tượng HS học TB)
Nghệ thuật : Sử dụng dẫn chứng, lí lẽ chính xác, chuẩnmực của một bài văn nghị luận
- Kết hợp phân tích có lí lẽ, sử dụng biện pháp so sánhđối chiếu
?Qua phân tích trên đây em thấy đọc sách cũng gặp phải không ít những trở ngại, từ đó em nhận rút ra được bài học nào khi đọc sách ?( Đối tượng HS học TB)
HS : Trả lời
GV chốt và ghi bảng
GV chuyển ý : Đọc sách không đúng cách cũng mang
Trang 11lại những tác hại vô cùng to lớn Vậy cần phải đọc như
thế nào thì mang lại hiệu quả thiết thực?
HS theo dõi phần 3?
? Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về việc đọc sách?
( Đối tượng HS học TB)
HS : - Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất
là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc 10 quyển
không quan trọng, mà chỉ đọc lướt qua không bằng
HS: - Chọn cho tinh, không cốt lấy nhiều Đọc nhiều
không thể coi là vinh dự (nếu nhiều mà dối), đọc ít
cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kỹ) Tìm được
những cuốn sách thật có giá trị cần thiết đối với bản
thân Chọn lọc có mục đích, đinh hướng rõ ràng không
tuỳ hứng
? Em hiểu như thế nào về sách phổ thông, sách chuyên
môn ? Cho ví dụ Nếu được chọn sách chuyên môn em
yêu thích và lựa chọn loại sách chuyên môn nào ?
( Đối tượng HS học TB)
HS: - Sách phổ thông → sách trang bị những kiến thức
phổ thông cần cho tất cả các công dân trong thế giới
hiện tại sách theo yêu cầu của các môn học ở trung học
và năm đầu đại học, mỗi môn chọn lấy 3 – 5 quyển
xem cho kỹ
- Sách chuyên môn → sách trang bị đi sâu vào kiến
thức thuộc một lĩnh vực chuyên môn nào đó
Chọn sách thường thức gần gũi kế cận với chuyên
môn của mình
(“Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các
học vấn khác” vì thế “Không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn” →
sự từng trải của một học giả lớn)
? Vì sao phải kết hợp đọc sách phổ thông với sách
chuyên môn ? ( Đối tượng HS học TB)
HS thảo luận, trình bày.(3’)
- Không biết rộng thì không thể chuyên
- Đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào
- Nếu chi đọc sách chuyên môn như chui vào sừng
trâu
? Sau khâu quan trọng là chọn sách thì cách đọc sách
đúng đắn nên như thế nào ? ( Đối tượng HS học TB)
HS: - Đọc kỹ, đọc nhiều lần đọc phải suy nghĩ sâu xa,
trầm ngâm tích luỹ
Đọc sách không đúng khiếnngười đọc đọc không chuyênsâu, đọc lạc hướng, lãng phí thờigian sức lực với những cuốnsách vô thưởng vô phạt, mất cơhội đọc những cuốn sách quý đểtích lũy và nâng cao vốn tri thức
c Phương pháp đọc sách đúng
Trang 12- Đọc có kế hoạch, có hệ thống.
- Kết hợp đọc rộng và đọc sâu
- Không nên đọc lướt
- Không nên đọc tràn lan
Đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn
bị âm thầm và gian khổ
? Em hãy nêu tác hại của việc đọc hời hợt? Tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn văn nêu tác hại của
việc đọc sách?Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó ?( Đối tượng HS học TB)
HS: - Hại của lối đọc hời hợt : Như người cưỡi ngựa
qua chợ, mắt hoa ý loạn, tay không mà về, như trọc
phú khoe của, lừa mình dối người thể hiện phẩm chất
tầm thường thấp kém
- NT so sánh, đối chiếucách lập luận dễ hiểu, người
đọc dễ hình dung và dễ tiếp thu dụng ý và lời khuyên
của tác giả
? Vậy theo em, đọc sách như thế nào là đúng đắn?
( Đối tượng HS học TB)
Tích hợp giáo dục đạo đức:
Rèn luyện phẩm chất: Tự tin, tự lập và có tinh thần
vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
nước
Phải biết chọn sách để đọc vàphải đọc cho kĩ; kết hợp giữa đọcrộng và đọc sâu, đọc sách thườngthức với sách chuyên môn, đọcphải có kế hoạch, có mục đích,vừa đọc vừa nghiền ngẫm
* Hoạt động 2: (5’) Mục tiêu: HDHS tổng kết kiến thức văn bản
PP-KT: vấn đáp, động não, thảo luận nhóm
? Văn bản cho ta lời khuyên bổ ích nào về việc đọc
sách?( Đối tượng HS học TB)
(Thảo luận nhóm - đại diện phát biểu)
? Để thuyết phục người đọc, tác giả đã sử dụng
những phương pháp đặc sắc nào?( Đối tượng HS học
Khá)
? Em hiểu gì về tác giả qua văn bản?( Đối tượng HS
học TB)
- Là người yêu quí sách
- Có học vấn cao, có khả năng hướng dẫn việc đọc
sách cho mọi người
? Em học tập được gì từ cách viết văn nghị luận của
tác giả?( Đối tượng HS học TB)
-Thái độ khen chê rõ ràng
- Phân tích lí lẽ cụ thể, liên hệ so sánh gần gũi, thuyết
( so sánh cụ thể, thú vị) vớigiọng điệu chuyện trò, tâm tìnhthân ái
c Ghi nhớ: SGK
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng (5’)
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
Trang 13- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
Hs làm việc cá nhân
Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giáo dục tinh thần biết yêu và trân trọng sách, nơi lưu
giữ những tri thức của nhân loại
Liên hệ với ý nghĩa của tủ sách lớp học
III Luyện tập
1 Nếu chọn một lời hay nhất đểghi lên giá sách của mình, em sẽchọn câu nào trong văn bản? Vìsao?
2 Sưu tầm những câu nói hay vềsách
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?
H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
D Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ
3 Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách
A Nên lựa chọn sách mà đọc
B Đọc sách phải kĩ
C Cần có phương pháp đọc sách
D Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú
4 Hãy nêu phương pháp đọc sách của em? (Bài tập 7/5/VBT.)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Tìm tiếp những câu nói hay về sách
- Chuẩn bị văn bản Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 15Ngày soạn: 7/1/2021
Tiết 93 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS nắm được
- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng
- HS biết Làm bài văn nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
* Kĩ năng sống: Suy nghĩ, phê phán sáng tạo phân tích, bình luận
- Tự nhận thức được một số sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống
- Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực
hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống.
3 Thái độ
- Có ý thức luyện tập viết văn bản nghị luận về một hiện tượng, đời sống.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’) GV kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan
+ Thời gian: 1-2p
+ Hình thành năng lực: Thuyết trình
- GV cho hs quan sát một số bức tranh về một
số sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội, yêu
cầu hs nhận xét
- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới
Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
Trang 16Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận
dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức
+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn) + Thời gian: Dự kiến 20-22p
+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác
I.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
1.Hướng dẫn HS tìm hiểu văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
*GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc
H Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
tượng gì trong đời sống?
H Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể
như thế nào?
H Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận
ra hiện tượng ấy?
H Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng
này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân
tích căn bệnh thế nào?
H Có thể có những nguyên nhân nào tạo
nên hiện tượng đó?
H Trong bài viết, tác giả phân tích những
tác hại gì của bệnh lề mề?
H Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?
H Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc
+ Phát hiện, trả lời.
- Sai hẹn
- Đến chậm
- Thiếu tôn trọng người khác
+ HS trao đổi trả lời :
* Trong bài viết tác giả phân tích và nêu rõvấn đề được quan tâm của bệnh lề mề:
- Xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thểtrở thành căn bệnh khó chữa
+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân
+ Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khácnhau:
- Đi họp
- Đi hội thảo
và kèm theo suy nghĩ của mình về hiệntượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ởnhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một bệnhkhó chữa.”
+ HS phát hiện, chỉ ra nhưng nguyên nhân.
- Coi thường việc chung
- Thiếu lòng tự trọng
- Đề cao mình mà không tôn trọng ngườikhác
+ HS liệt kê tác hại
- Làm phiền mọi người
- Làm mất thời gian của người khác
- Tạo ra tập quán không tốt
+ Suy nghĩ, trả lời.
- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề
- Vì cuộc sống văn minh hiện đại, mọingười phải biết tôn trọng và hợp tác vớinhau
Trang 17H Các thao tác người viết triển khai trong
văn bản trên là hình thức nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống Em hiểu gì về
kiểu bài nghị luận này?
H Về nội dung, yêu cầu của kiểu bài này
phải đạt được những yêu cầu gì?
H Về hình thức, yêu cầu của kiểu bài này
thế nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn
* GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi
- Đoạn đầu: người viết nêu nhận định
- Các đoạn 2, 3, 4: người viết phân tíchnguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề
- Đoạn kết: người viết đề ra những biệnpháp để khắc phục
+ Khái quát, trả lời, HS khác bổ sung.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đờisống xã hội là bàn về một sự việc, hiệntượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen,đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ
+ Xác định, nêu yêu cầu.
Về nội dung kiểu bài này phải:
- Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấnđề
- Phải phân tích được mặt đúng, mặt sai,mặt lợi, mặt hại của sự việc, hiện tượng
- Phải chỉ ra được nguyên nhân, bày tỏ rõquan điểm, thái độ của người viết
+ Chỉ rõ yêu cầu về hình thức.
Về hình thức:
- Bài viết phải có bố cục mạch lạc
- Luận điểm phải rõ ràng, luận cứ xác thực,phép lập luận phù hợp
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh,
+ Thời gian: Dự kiến 8 -12p
+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố.
H Những đơn vị kiến thức gì các em cần
nắm vững qua bài học hôm nay?
* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm
bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.
* Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra
Trang 18- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép lập luận giảithích
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv giao bài tập
- Hs : Tìm một số sự việc hiện tượng đáng biểu
dương và đáng phê phán trong trường em ?
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi,làm bài tập, trình bày
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Sưu tầm các đoạn văn nghị luận về các sự
việc hiện tượng đời sống mà em biết
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi, làm bài tập,trình bày
4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):
1 Bài vừa học:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách làm một bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
2 Chuẩn bị bài mới:
- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài:
Cách làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống.
- Chuẩn bị tiết sau bài: Tập làm Văn“ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ” Xem trước bài và trả lời một số câu hỏi trong phiếu học tập GV phát
? Các đề trên có điểm gì giống nhau? Chỉ rõ điểm giống nhau đó?
+ Nêu sự việc, hiện tượng
+Yêu cầu của đề: Nêu suy nghĩ, nhận xét suy nghĩ, ý kiến
? Với đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng cần đạt yêu cầu gì?
- Nêu sự việc, hiện tượng
- Nêu yêu cầu của đề, nhận xét, suy nghĩ hoặc ý kiến của người viết
Trang 19? Trong 4 đề trên, đề nào cung cấp sự việc dưới dạng 1 truyện kể, một mẩu tin, đề nào chỉ gọi tên?
- Đề1:Chỉ gọi tên => nêu hiện tượng
- Đề 2, 3 : Mẩu tin
- Đề 4: Truyện kể
GV : Đây là ba dạng đề quen thuộc , thường gặp
1, Nhà trường với vấn đề an toàn giao thông
2, Nhà trường với vấn đề môi trường
3, Nhà trường với các tệ nạn xã hội
* Gợi ý :
- Đề1: Hiện tượng thanh niên điều khiển xe máy kiểu lạng lách, phóng nhanh,vượt ẩu vàgây nhiều tai nạn Bạn có suy nghĩ gì về hiện tượng này?
- Đề 2: Nạn phá rừng bừa bãi, diễn ra ồ ạt ở nhiều nơi trên khắp đất nước Bạn suy nghĩ gì?
- Đề 3: Hiện tượng nghiện hút ma tuý đang xảy ra khá phổ biến làm đau lòng cha mẹ, thầy
cô, chính quyền và xã hội Nhận xét và suy nghĩ của em về hiểm hoạ này
Trang 20Ngày soạn: 7/1/2021
Tiết 94 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức HS nắm được
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
-Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng
- Nắm được bố cục của kiểu bài này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, phấn đoán
3 Thái độ
- Có ý thức luyện tập viết văn bản nghị luận về một hiện tượng, đời sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, phiếu học tập
- HS chuẩn bị bài theo hướng dẫn
III PHƯƠNG PHÁP / KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.
+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài
Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
Những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này?
* CÂU HỎI:
? Cho biết yêu cầu về nội dung và hình thức một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng?
Kể tên một vài sự việc, hiện tượng trong đời sống đáng để viết một bài văn nghị luận?
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Vấn đề nghị luận: i
- Bố cục 3 phần:
+ Mở bài:
Trang 21+Thân bài :
+ Kết bài :
- Bố cục mạch lạc, luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời văn chính xác
3 Bài mới (40’) Vào bài (1’)
3.1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan
+ Thời gian: 1-2p
+ Hình thành năng lực: Mục đích giúp HS thuyết trình
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
3.2.HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận
dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức
+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập
+ Thời gian: Dự kiến 20-22p
+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác
I.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
1.Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc các đề
bài trong SGK.
*GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
HS đọc:
*Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
H Các đề bài trên có điểm chung gì giống
nhau?
H Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết
kiểu bài này ta phải thực hiện những bước
nào?
* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm
bài.
Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
H Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài
văn ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?
Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc, phân tích hợp tác
I.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
1 HS tìm hiểu cấu trúc các đề bài trong
SGK.
+ HS quan sát, đọc, nghe, động não và suy nghĩ.
- Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
* HS trao đổi nhắc lại kiến thức cũ: Theo 4 bước thông thường:
- Định hướng nội dung
- Định hướng tư liệu cần sử dụng khi làm bài
Trang 22H Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề
bài trên?
H Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài
là gì?
H Khi viết các đề bài ta sử dụng những
nguồn tư liệu nào?
( Tích hợp môn Lịch sử)
Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.
* GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài
này (Chiếu lên bảng phụ)
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài
nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống
* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.
* Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai
với đề bài này.
- Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi đau
da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân tộc ta
- Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử
- Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con người
và thái độ học tập của Trạng nguyên NguyễnHiền qua mẩu chuyện
+ HS trao đổi nhóm bàn và nêu ý kiến:
+ Sử dụng 2 nguồn tư liệu:
- Vốn sống trực tiếp: Đó là vốn sống của cánhân mỗi người Vốn sống này được tích luỹbằng tuổi đời, bằng kinh nghiệm của mỗi conngười
- Vốn sống gián tiếp: Đó là những tri thức cóđược do học tập, tự đọc, tự học, tự nghiên cứu
HS quan sát và ghi chép
2 HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng đời sống
- Vốn sống gián tiếp: Cần liên hệ, mở rộng, nộidung bài viết bằng những câu chuyện, mẩuchuyện tìm hiểu trên sách bài, truyền hình, qua
hệ thống thông tin hàng ngày
* Đọc, nghe, tự tìm hiểu.
+ HS viết
- Hàng ngày, cuộc sống quanh ta có rất nhiềugương sáng về ý chí, nghị lực, vươn lên đểchiến thắng chính mình Trong số đó, có không
ít những tấm gương ở lứa tuổi học sinh, thiếuniên mà Phạm Văn Nghĩa là tấm gương tiêu
Trang 23* Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.
* Hướng dẫn HS viết từng phần.
H Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy
viết đoạn Mở cho đề bài trên?
* HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa
bài.
H Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này
em sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm
gương Phạm Văn Nghĩa?
H Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra
kết luận gì về cách làm bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống?
H Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào?
(Nội dung từng phần trong dàn bài của bài
viết)
H Khi làm bài cần chú ý điều gì?
* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi
nhớ SGK (24)
* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm
toàn bài và chuyển ý.
biểu
+ HS trình bày.
Phạm Văn Nghĩa chỉ là một trong vô số nhữngtấm gương về học sinh nghèo vượt khó Bêncạnh những gương tốt như Nghĩa, hiện naytrong học sinh chúng ta vẫn còn không ít cácbạn chưa ngoan, xác định chưa đúng động cơhọc tập Vì thế chúng ta cần phân biệt gươngtốt, gương xấu Học tập và làm theo gương tốt,bài trừ, thanh lọc gương xấu để xây dựng môitrường sạch trong học đường
+ HS nhận xét về cách làm bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống :
+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kĩ đềbài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý,lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết
+ HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)
3.3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh,
+ Thời gian: Dự kiến 8 -12p
+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố.
H Những đơn vị kiến thức gì các em cần
nắm vững qua bài học hôm nay?
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở
bài tập thực hành
* GV định hướng HS làm bài và yêu cầu HS
lên bảng chữa bài( Tích hợp môn GDCD
Lớp 7: Bảo vệ môi trường)
* GV chữa bài và chốt cách làm bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng trong đời
sống
- Kĩ năng tư duy, sáng tạo
II HS luyện tập, củng cố.
+ HS nhắc lại những đơn vị kiến thức cần nắm
vững qua bài học ghi nhớ SGK/24+ HS lập dàn ý cho đề 4
+ HS lên bảng chữa bài
Trang 24VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
luận về một sự việc hiện tượng đời sống ?
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi,làm bài tập, trình bày
3.4 HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- tiếp tục lập dàn ý cho các đề văn còn lại ? + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi, làm bài tập,trình bày
4 Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):
a Bài vừa học:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách làm một bài văn nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
b Chuẩn bị bài mới:
- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống(tiếp)
HS chuẩn bị dàn ý và viết đoạn cho các đề văn còn lại trong SGK
Trang 25Ngày soạn: 7/1/2021
Tiết 95 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC (như tiết 94)
II.CHUẨN BỊ CỦA GV À HS (như tiết 94)
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT (như tiết 94)
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định tổ chức (1’)
9B
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.
+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài
Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
Những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này?
* CÂU HỎI:
? Cho biết yêu cầu về nội dung và hình thức một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng?
Kể tên một vài sự việc, hiện tượng trong đời sống đáng để viết một bài văn nghị luận?
* GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Bố cục mạch lạc, luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời văn chính xác
3 Bài mới (40’) Vào bài (1’)
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan
+ Thời gian: 1-2p
+ Hình thành năng lực: Mục đích giúp HS thuyết trình
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv nêu câu hỏi:
Để rèn luyện kĩ năng viết đoạn, bài
văn nghị luận cô trò chúng ta sẽ luyện
tập tiết hôm nay
Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
- HS quan sát, nhận xét
- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệucủa thầy
- Ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP
+ Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận
dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức
+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập
Trang 26+ Thời gian: Dự kiến 28-30p
+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác
Tái hiện kiến thức HS nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về
một sự việc hiện tượng đời sống.
LUYỆN TẬP
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở
bài tập thực hành
* GV định hướng HS làm bài và yêu cầu HS
lên bảng chữa bài
* GV chữa bài và chốt cách làm bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng trong đời
sống
- Kĩ năng tư duy, sáng tạo
II HS luyện tập, củng cố.
+ HS lập dàn ý cho đề 1,2,3+ HS lên bảng chữa bài
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở
bài tập thực hành
* GV định hướng HS làm bài và yêu cầu HS
trao đổi bài cho các nhóm khác để chấm và
chữa bài của bạn
* GV chữa bài và chốt cách làm bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng trong đời
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv giao bài tập
Vận dụng lập dàn ý và viết đoạn cho một vấn
đề xã hội mà em đang quan tâm hiện nay (vấn
đề môi trường, đạo đức, covid )
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi,làm bài tập, trình bày
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Tìm hiểu trên mạng internet các đoạn văn, bài
văn hay về các vấn đề xã hội đáng quan tâm
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
b Chuẩn bị bài mới:
- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Chuẩn bị tiết sau: TLV " Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí " Xem trước bài và trả
lời một số câu hỏi trong phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
- Phần Mở bài (đoạn 1): nếu vấn đề cần bàn luận
- Phần Thân bài (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh
+ Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
+ Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà trí thứclớn theo Người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thànhcông
- Phần kết bài: (đoạn còn lại): Phê phán một số biểu hiện không biết quý trọng tri thức, sửdụng không đúng chỗ
? Các phần này có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Mối quan hệ giữa các thành phần là chặt chẽ, cụ thể:
? Chỉ ra các câu nêu luận điểm chính của bài?
? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận đó có sức thuyết phục không? Vì sao?
- Phép lập luận chứng minh là chủ yếu (dùng sự thực thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng,phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri thức, dùng sai mục đích) Phép lập luận này cósức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người trithức đối với sự tiến bộ của xã hội
? Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí có gì khác so với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng?
1, Nghị luận về một sự việc => Từ sự việc hiện tượng đời sống nêu ra những vấn đề tưtưởng
2, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng => Dùng giải thích, chứng minh làm sáng tỏ tư đạo lí quan trọng đối với đời sống con người