- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể?. - Những nhận xét đán[r]
Trang 1CỦNG CỐ KIẾN THỨC- ÔN TẬP TUẦN 6
PHẦN VĂN BẢN
HDĐT: NÓI VỚI CON – Y PHƯƠNG
I Tìm hiểu chung:
2 Tác phẩm
II – Đọc – hiểu văn bản:
1 Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người.
* Gia đình
Chân phải bước tới cha
……….
Hai bước tới tiếngcười.
+ Nhịp thơ 2/3, cấu trúc đối xứng, liệt kê, điệp ngữ… ->Mở ra khungcảnh một gia đình ấm cúng, đầy ắp niềm vui, đầy ắp tiếng nói cười
-> Gia đình chính là cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người
* Quê hương và cuộc sống lao động.
Người đồng mình yêu lắm, con ơi!
…Vách nhà ken câu hát.
-> Cách gọi lạ , riêng “ người đồng mình ”, cùng với hô ngữ “con ơi!
-> Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui nghĩa tình của người miền núi được gợi ra qua những hình ảnh thật đẹp!
-> Bồi dưỡng cho con cả tâm hồn và lối sống
Rừng cho hoa
Con đường cho nhữngtấm lòng.
Trang 2-> Nhân hoá “rừng” và “con đường” qua điệp từ“cho”, người đọc có thể nhận ra lối sống tình nghĩa của “người đồng mình”
-> Chính những gì đẹp đẽ của quê hương đã hun đúc nên tâm hồn cao đẹp của con người ở đó
->Thiên nhiên đã che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn và lối sống
->Quê hương ấy chính là cái nôi để đưa con vào cuộc sống êm đềm
2 Niềm tự hào về quê hương với những con người đáng yêu , những truyền thống đáng quý , ước mong con được kế tục vẻ đẹp ấy
a Người đồng mình giàu ý chí, nghị lực
Người đồng mình thươnglắm con ơi!
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chi lớn.
+ Sắp xếp tính từ “cao”, “xa” trong sự tăng tiến, nhà thơ cho thấy khó khăn, thử thách càng lớn thì ý chí con người càng mạnh mẽ
-> Người cha biểu lộ tình cảm yêu thương chân thành về gian truân, thử thách cùng ý chí mà người đồng mình đã trải qua
b Người đồng mình dù sống trong nghèo khổ, gian nan vẫn thủy chung gắn bó với quê hương, cội nguồn.
Sống trên đá không chê đá gập gềnh
…Không lo cực nhọc
+ Phép liệt kê, so sánh, những hỉnh ảnh ẩn dụ + Vận dụng thành ngữ dân gian “Lên thác xuống ghềnh”, ý thơ gợi bao nỗi vất vả, lam lũ
-> Người đồng mình chấp nhận và thủy chung gắn bó cùng quê hương, dẫu quê hương có đói nghèo, vất vả
Trang 3c Người đồng mình có ý thức tự lập, tự cường và tinh thần tự tôn dân tộc:
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
+ Cụm từ “thô sơ da thịt” là cách nói bằng hình ảnh cụ thể của bà con dân tộc Tày, ngợi ca những con người mộc mạc, giản dị, chất phác, thật thà, chịu thương, chịu khó
+ Cụm từ “chẳng nhỏ bé” khẳng định sự lớn lao của ý chí, của nghị lực, cốt cách và niềm tin
+ Mong ước xây dựng quê hương:
- Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục.
-> Câu thơ đã khái quát về tinh thần tự tôn dân tộc, về ý thức bảo vệ nguồn cội, bảo tồn những truyền thống quê hương tốt đẹp của ngườiđồng mình
- Niềm tin hi vọng của người cha đặt vào đứa con yêu:
Con ơi tuy thô sơ da thịt
…Nghe con.
Trong hành trang của người con mang theo khi “lên đường”có một thứ quí giá hơn mọi thứ trên đời, đó
là ý chí, nghị lực, truyền thống quê hương
III Ghi nhớ :sgk/74
IV Luyện tập : Viết đoạn cảm nhận về đoạn thơ đầu
trong bài thơ : “Nói với con ”của Y phương.
PHẦN TẬP LÀM VĂN DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Tiết 111
Trang 4NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
I - Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện.
1 - Vấn đề nghị luận :
- Đọc văn bản SGK tr.61,62
- Vấn đề nghị luận của văn bản: Vẻ đẹp của nhân vật anh
thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
2 – Các luận điểm :
- Bài văn được chia làm nhiều đoạn, mỗi đoạn ứng với các luận điểm sau:
- Các luận điểm:
+ Các nhân vật đã để lại cho chúng ta ấn tượng khó
phai mờ.
+ Anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, tinh thần trách nhiệm
+ Anh đáng yêu ở lòng hiếu khách, sự quan tâm đến
mọi người.
+ Anh thanh niên rất khiêm tốn.
+ Những con người cần mẫn, nhiệt thành thật đáng
trân trọng.
3 – Nhận xét.
- Luận điểm rõ ràng, gây chú ý
- Phân tích, chứng minh một cách thuyết phục
- Bố cục chặt chẽ
II – Ghi nhớ :
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Những nhận xét đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa, cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và
Trang 5nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và
khái quát
- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích) trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn, có lập
luận cứ và lập luận thuyết phục
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần
có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm
III – Luyện tập :
Bài tập 1 :
+ Học sinh đọc văn bản ở sgk
+ Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì ?
+ Câu văn nào mang luận điểm của văn bản ?
+ Tác giả tập trung vào việc phân tích nội tâm hay phân
tích hành động của nhân vật Lão Hạc ?
+ Việc phân tích nội tâm nhân vật làm sáng tỏ điều gì về nhân vật
Bài tập 2 :
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về một nhân
vật trong tác phẩm truyện đã học ở Học kì 1 lớp 9
Tiết 112
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
I - Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích).
Ví dụ :
- Thân phận người phụ nữ
- Diễn biến cốt truyện
- Thân phận Kiều
- Đời sống tình cảm gia đình
Yêu cầu :
Trang 6- “Suy nghĩ” : Xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét, đánh giá
- “Phân tích” : Xuất phát từ tác phẩm để nhận xét, đánh giá
II – Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Đề : Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn
“Làng” (Kim Lân)
1 – Tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Tìm nét nổi bật ở nhân vật ông Hai ?
Tình yêu làng gắn bó, hòa quyện với lòng yêu nước
+ Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai được bộc lộ trong tình huống nào?
Nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
+ Tình cảm ấy có đặc điểm gì ở hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ ?
Thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp, cả nước đang đồng lòng thực hiện theo lời kêu gọi của Bác
Hồ trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
+ Những chi tiết nghệ thuật nào chứng tỏ một cách sinh động, thú vị tình yêu làng và tình yêu nước ấy ?
Các chi tiết miêu tả : tâm trạng, cử chỉ, hành động, lời nói qua các giai đoạn :
Khi nghe tin làng theo giặc
Khi nói chuyện với bà Hai
Khi tin đồn được cải chính
2 – Lập dàn bài.
a Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân vật ông
Hai , đồng thời đánh đánh giá ngắn gọn thành công của tác giả trong việc xây dựng nhân vật
Trang 7b.Thân bài:
b.1 Tóm tắt truyện
b.2 Trình bày suy nghĩ về nhân vật
+ Tình yêu làng gắn bó với lòng yêu nước:
- Đi tản cư
- Theo dõi tin làng
- Tâm trạng khi làng theo giặc
- Niềm vui khi tin cải chính
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật :
- Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện nhân vật
- Các chi tiết miêu tả
- Các hình thức trần thuật
c Kết bài: Khẳng định tâm hồn nhân vật và thành công
nghệ thuật
3 – Viết bài.
a- Mở bài :
- Từ khái quát đến cụ thể:
Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Kim Lân là một gương mặt độc đáo Do hoàn cảnh sống của mình, ông am hiểu sâu sắc sinh hoạt, tâm lý của người nông dân Kim Lân được xem là nhà văn của nông thôn, của người dân quê Việt Nam với những vẻ đẹp mộc mạc và đậm đà "Làng" là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Kim Lân tác phẩm này được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thể
hiện một cách sinh động vẻ đẹp của tình yêu làng, lòng yêu nước của người nông dân Ai đến với "Làng" chắc khó quên được ông Hai - một nhân vật mang những nét đẹp thật đáng yêu qua ngòi bút khắc họa tài tình của Kim Lân.
Trang 8Tình yêu làng, sự gắn bó với nơi chôn rau cắt rốn vốn là một tình cảm sâu nặng ở con người Việt Nam nói chung, đặc biệt ở người nông dân nói riêng Lịch sử văn học dân tộc từng xây dựng thành công nhiều nhân vật mang tình cảm đáng quý ấy Nhân vật ông Hai trong
truyện ngắn "Làng" của Kim Lân là một trong những trường hợp tiêu biểu như thế.
b- Thân bài
Lần lượt trình bày các luận điểm về nhân vật ông Hai theo phần tìm ý
c- Kết bài:
Ông Hai trong Làng là một nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc đối với người đọc Qua truyện ngắn này, bằng
những tình huống chi tiết chân thực, thú vị, bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý sinh động, Kim Lân đã đem đến cho chúng ta một hình tượng hấp dẫn về người nông dân
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp Tình yêu thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với làng quê, đất nước của nhân vật ông Hai luôn luôn có ý nghĩa giáo dục thấm thía đối với các thế hệ bạn đọc.
4 – Đọc lại bài viết và sửa chữa.
III Ghi nhớ :
Dàn ý khái quát
A Mở bài :
Dẫn dắt vấn đề: giới thiệu đôi nét về tác giả ( sự đóng
góp,một vài chi tiết trong cuộc đời có liên quan đén việc sáng tác…)và đôi nét về tác phẩm (hoàn cảnh ra đời, vị trí của tác phẩm trong toàn bộ sáng tác…)
Giới thiệu khái quát đặc điểm của nhân vật…
Chuyển ý…
B Thân bài :
Trang 9a Tóm tắt tác phẩm.
b Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về nhân vật.
Lần lượt phân tích từng đặc điểm của nhân vật.( Ta có thể sắp xếp theo một trình tự sau) :
- Nêu đặc điểm 1 của nhân vật (luận điểm 1)
Lý lẽ – “dẫn chứng”
Lý lẽ – “dẫn chứng”
Lý lẽ – :dẫn chứng”
Lý lẽ – “dẫn chứng”
Lý lẽ – :dẫn chứng”
Lý lẽ – :dẫn chứng”
Lý lẽ – “dẫn chứng”
Lý lẽ – :dẫn chứng”
Lý lẽ – :dẫn chứng”
- …
Đánh giá chung về nhân vật : (có thể lồng vào trong quá trình phân tích trên)
c Đánh giá nhân vật:
- Nhân vật ấy tiêu biểu cho lớp người nào trong xã hội ? tốt hay xấu, cao thượng hay thấp hèn?…
- Bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ xoay quanh những đăc điểm của nhân vật…
- Có thể nêu một vài cảm nghĩ của bản thân về tác giả trong việc xây dựng nhân vật
d Đánh giá về nghệ thuật :
Gợi ý : có thể đánh giá, cảm nhận về nghệ thuật xây
dựng tính cách nhân vật, cách miêu tả nội tâm nhân vật, ngôn ngữ nhân vật…
C Kết bài:
Trang 10Khẳng định lại đặc điểm của nhân vật…
Liên hệ thực tế – liên hệ bản thân …
@ Lưu ý: Đối với dạng đề tổng hợp, yêu cầu so sánh, đánh giá giữa các tác phẩm thì học sinh cần lưu ý
phần thân bài cần thực hiện như sau:
THÂN BÀI:
a Khái quát tác phẩm
b Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về tác phẩm thứ nhất
c Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về tác phẩm thứ hai (Có thể là sự liên hệ với tác phẩm có cùng chủ đề)
d Đánh giá khái quát chung giữa hai tác phẩm: Điểm giống, khác giữa hai tác phẩm, về nội dung, nghệ thuật, …)
PHẦN THỰC HÀNH
BÀI TẬP: Lập dàn bài cho đề sau:
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).