Câu hỏi vận dụng cao 2câu: Câu 14: Sau khi học xong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, hãy trình bày cảm nhận của em về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong [r]
Trang 1NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8
HỌC KÌ I:
I Phần 1: Văn bản:
1 Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Tâm trạng chủ yếu của các cậu bé (Văn bản “Tôi đi học”)trong ngày tựu
trường như thế nào?
A Vui vẻ, nô đùa B Không có gì đặc biệt
C Mong chóng đến giờ vào học D Ngập ngừng e sợ, đứng nép bên người thân
Câu 2: Trong mạch kể xưng chúng tôi của văn bản Hai cây phong, các sự việc
được kể và tả lại ứng với khoảng thời gian nào trong cuộc đời của người kể chuyện?
A Trong một lần người kể chuyện đi công tác xa về
B Vào năm học cuối cùng trước khi bắt đầu nghỉ hè.
C Khi người kể chuyện đi xe lửa qua làng
D Khi người kể chuyện từ trường học trở về làng Ku-ku-rêu
Câu 3: Cách xưng hô của chị Dậu thay đổi như thế nào?
A A Ông - cháu ->Mày – bà -> Ông – tôi
B B Mày – bà -> Ông – cháu ->Ông – cháu.
C Ông – cháu -> ông- tôi -> mày - bà
D Ông – tôi ->ông – cháu ->mày – bà
Câu 4: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề về ngày Trái Đất của
quốc gia hoặc khu vực nào?
A.Toàn thế giới B Nước Việt Nam
B.Các nước đang phát triển D Khu vực Châu Á
Câu 5: Cái cách bà cô “cười hỏi” cho thấy điều gì về tính cách của bà ta?
A Đó là một người hay thích đùa
B Đó là một người xảo quyệt, nham hiểm, thích làm hại người khác
C Đó là người luôn tỏ ra quan tâm đến người khác
D Đó là một người có tâm địa độc ác, tàn nhẫn, thích khơi gợi nỗi đau của người khác để tìm niềm vui cho mình
Câu 6: Văn bản : “Trong Lòng mẹ” : Vì sao khi cô hỏi “Mày có muốn vào
Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?”, chú bé Hồng lại “cúi đầu không đáp”?
A Vì chú thực lòng không muốn vào
B Vì chú nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô.
C Vì chú không muốn nói
D Vì chú không tin lời bà cô nói
2.Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Qua hình tượng chị Dậu, tác giả muốn biểu hiện điều gì?
A Lên án bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH đương thời
C B Miêu tả cảnh đau thương của những người nông dân cùng khổ
D C Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.
E D Lên án xã hội đương thời đã chà đạp lên cuộc đời những người nông dân cùng khổ, nhất là người phụ nữ, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.
Trang 2Câu 2: Tài năng của nhà văn được thể hiện chủ yếu qua yếu tố nào trong văn bản
“Tức nước vỡ bờ”?
A Nghệ thuật xây dựng nhân vật và miêu tả tâm lí tài tình.
B Số phận đau thương của người nông dân nghèo trong xã hội cũ
C Phẩm chất trong sáng , cao quý của họ
D Thể hiện thái độ yêu thương trân trọng số phận đau thương của người nông dân nghèo trong xã hội cũ và những phẩm chất cao quý của họ
Câu 3: Qua nhân vật Lão Hạc, điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam
Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc?
A Tình cảnh khốn cùng của họ
B Tình yêu thương đối với con cái và với cả vật nuôi
C Y thức tự trọng
D Nhân cách cao đẹp.
Câu 4: Khi biết sự thật về việc lão Hạc xin bả chó (Không phải để đánh chó mà là
để tự tử), ông giáo lại cho rằng cuộc đời “vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.Theo em, hai chữ đáng buồn phải hiểu như thế nào? ?
A Một người giàu tình nghĩa như lão Hạc mà sao quá dại dột
B Những con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà lại không được sống, không được hưởng hạnh phúc , phải chịu cái chết quá vật vã.
C Những người như lão Hạc ngày càng hiếm hoi
D Cuộc đời thật đáng buồn vì nó không thể che chở được những con người khốn khổ
Câu 5: Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong tác phẩm “Cô bé bán diêm” là gì?
A Bày tỏ sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với những em bé bất hạnh.
B Tố cáo sự bất công của xã hội cũ
C Phê phán sự vô tình của người đời
D Phê phán những hành vi độc ác , tàn nhẫn của người cha
Câu 6: Vì sao bức tranh vẽ chiếc lá của cụ Bơ- men được coi là một kiệt tác?
A Vì nó giống như thật
B Vì nó cứu sống được Giôn-xi
C Vì nó được đánh đổi bằng mạng sống của cụ Bơ men
D Cả 3 ý trên.
3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 1: Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 đã nêu lên những tác hại
và giải pháp gì của việc sử dụng bao bì ni lông?
Đáp án: HS vận dụng kiến thức đã học, phân tích theo cảm nhận của mình, có thể đạt các ý sau:
- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông:
+ Bao bì ni lông có đặc tính không phân hủy:
+ Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật
+ Làm tắt các đường ống dẫn nước thải, tăng khả năng ngập lụt, làm muỗi phát sinh lây truyền dịch bệnh
+ Làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải
+ Bao bì ni lông màu chứa chất độc gây hại cho con người
+ Bao bì ni lông bị đốt tạo khí độc gây nguy hại cho sức khỏe con người
Trang 3- Giải pháp:
+ Thay đổi thĩi quen sử dụng bao bì ni lơng, tái sử dụng
+ Khơng sử dụng bao bì ni lơng khi khơng cần thiết
+ Thay các túi ni lơng bằng giấy lá để gĩi thực phẩm
+ Tuyên truyền tác hại của việc sử dụng bao bì ni lơng
Câu 2: Tĩm tắt văn bản Lão Hạc? (khoảng 15 dịng)
Đáp án: Tĩm tắt đủ ý, trình bày sạch đẹp
4 Câu hỏi vận dụng cao:
Câu 1 Viết đoạn văn ngắn so sánh điểm giống và khác nhau của các văn bản:
Trong lịng mẹ, Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc
Đáp án: Vận dụng kiến thức đã học, HS viết đoạn văn theo sự cảm thụ của mình lời văn mạch lạc, giải thích phù hợp Cĩ thể đạt những ý sau:
*Giống:
-Đều là văn tự sự , là truyện kí hiện đại (thời kì 1930- 1945)
- Lấy đề tài về con người và c uộc sống đương thời của tác giả, đi sâu miêu tả số phận của những con người bị vùi dập
- Chan chứa tinh thần nhân đạo
- Cĩ lối viết chân thực, gần đời sống , sinh động (bút pháp hiện thực)
*Khác: nội dung và nghệ thuật của từng văn bản…
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật văn học mà
em đã học trong chương trình NV8 tập 1
Đáp án: Vận dụng kiến thức đã học, HS viết đoạn văn theo sự cảm thụ của mình lời văn mạch lạc
II Phần 2: Tiếng Việt:
1 Câu hỏi nhận biết :
Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
Câu 1: Trong đoạn văn trên có mấy từ tượng thanh?
A Một ; B Hai ; C Ba ;
D Bốn
Câu 2: Trong câu “Này! Ông giáo ạ!” là câu có:
A Trợ từ và thán từ ; B Trợ từ và tình thái từ ;
C Thán từ và tình thái từ ; D.Trợ từ, thán từ và tình thái từ Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
A Ông giáo ạ!
B Cái giống nó cũng khôn!
C Lão già tệ lắm!
D Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?
Trang 4Câu 4: Trong câu ghép trên giữa các vế được nối với nhau bằng cách nào?
A Một cặp quan hệ từ ; B Một quan hệ từ ;
C Nối bằng dấu phẩy ; D Nối bằng cặp từ hô ứng
Câu 5: Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong đoạn văn trên có công dụng gì?
A Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại; B Đánh dấu (báo trước) phần giải thích
C.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai D Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Câu 7: Câu nào sau đây cĩ chứa trợ từ?
A Chính thầy hiệu trưởng đã tặng cho tơi quyển sách này.
B Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”
C Cha tơi là cơng nhân
D Tơi nhớ mãi những kỉ niệm ngày thơ ấu
2 Câu hỏi thơng hiểu:
Câu 1: Chọn các từ : nĩi quá, nĩi giảm nĩi tránh, nĩi khốc điền vào chỗ trống để
tạo thành một khái niệm đúng?
……… là biện pháp tu từ phĩng đại qui mơ, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăngsức biểu cảm
Câu 2: Những từ trao đổi, buôn bán, sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào?
A Hoạt động kinh tế; B Hoạt động chính trị
C Hoạt động văn hóa; D Hoạt động xã hội
Câu 3: Các từ: trẫm, hoàng hậu, thảo dân, cung tần, thế tử được sử dụng trong
tầng lớp xã hội nào?
A Tầng lớp vua chúa; B Tầng lớp thường
dân
C Tầng lớp trung lưu; D Tầng lớp thượng lưu
Câu 4: Thành ngữ “Nhanh như cắt” có sử dụng các biện pháp tu từ:
A So sánh và nói giảm nói tránh B So sánh và nói quá
C So sánh và ẩn dụ D So sánh và điệp từ
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào không sử dụng tình thái từ?
A Những tên khổng lồ nào cơ?
B Tôi đã chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư!
C Giúp tôi với, lạy chúa!
D Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.
Câu 6: Nói giảm nói tránh là hai biện pháp tu từ đúng hay sai?
Trang 5A Đúng B Sai
3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 1: Gạch chân các từ ngữ địa phương trong đoạn thơ sau và cho biết nó được
dùng ở địa phương nào? (2 điểm)
Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ con
Má ngước nhìn lên ,má biểu: “Thằng Hai
Gặp bữa con ngồi xuống đây ăn cơm với má”
(Xuân Diệu – Tôi muốn đến thăm khắp cả miền Nam)
Đáp án: Xác định được:
- từ ngữ sử dụng nĩi giảm nĩi tránh: Đi = chết
- Tác dụng: giảm bớt sự đau buồn
Câu 2: Xác định biện pháp nói giảm nói tránh trong câu thơ sau và cho biết tác
dụng? (2 điểm)
Bác đã đi rồi sao bác ơi
Mùa xuân đang đẹp nắng xanh đời
(Tố Hữu – Bác ơi)
Đáp án: Xác định được:
- Các từ ngữ địa phương: má, biểu, thằng Hai
- Địa phương sử dụng: miền Nam
4
Câu h ỏ i v ậ n d ụ ng cao:
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng câu ghép, xác
định kết cấu C-V trong câu ghép đó và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vếcâu? (3 điểm)
Đáp án:
- Viết đoạn văn mạch lạc, chủ đề thống nhất, cĩ sử dụng câu ghép
- Xác định kết cấu C – V đúng
- Xác định mối quan hệ đúng
Câu 2: Viết đoạn văn với câu chủ đề sau đây: “ Sử dụng bao bì ni lơng bừa bãi sẽ
làm nguy hại đến mơi trường và sức khỏe con người”, trong đoạn văn cĩ sử dụng
đấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Đáp án:
- Viết đúng thể thức một đoạn văn với câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép phù hợp, đúng với cơngdụng
HỌC KÌ II:
I Phần 1: Văn bản:
1 Câu hỏi nhận biết :
Trang 6Câu 1: Hình ảnh nào xuất hiện 2 lần trong bài thơ “Khi con tu hú”?
A Lúa chiêm; B Trời xanh; C Con tu hú; D Nắng đào Câu 2: Tên kinh đô cũ của 2 triều Đinh, Lê là gì?
A Huế; B Cổ Loa; C Hoa Lư; D Thăng Long Câu 3: Kết cấu chung của thể “Hịch” gồm mấy phần?
A Hai phần; B Ba phần; C Bốn phần; D Năm phần
Câu 4: Đoạn trích “Thuế máu” nằm ở chương mấy của tác phẩm “Bản án chế
độ thực dân Pháp”?
A Chương I; B Chương II; C Chương III; D Chương IV
Câu 5: Bản dịch bài thơ “Đi đường” thuộc thể thơ gì?
A Thất ngôn tứ tuyệt; B Lục bát; C Song thất lục bát; D Cả A,
B, C đều sai
Câu 6: Trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” Nguyễn Trãi chủ yếu sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
A Nghị luận; B Tự sự; C Thuyết minh; D Miêu tả
Câu 7: Chép lại bài thơ “Ngắm trăng” – Hồ Chí Minh?
2 Câu hỏi thơng hiểu:
Câu 1: Ý nghĩa của câu: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” trong bài “Nhớ
rừng” là gì?
A Thể hiện cảnh nước non hùng vĩ;
B Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất;
C Thể hiện niềm khát khao tự do một cách mãnh liệt;
D Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng
Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa hai câu đầu trong bài “Quê
hương”?
A Giới thiệu nghề nghiệp và vị trí địa lí của làng quê nhà thơ;
B Miêu tả cảnh sinh hoạt, lao động của người dân chài;
C Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ,
D Cả A, B, C đều sai
Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất tâm trạng Bác Hồ thể hiện qua câu thơ:
“Cuộc đời cách mạng thật là sang”?
A Vui thích được sống chan hòa với thiên nhiên;
B Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước;
C Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ;
D Gồm cả 3 ý trên.
Câu 4: Câu nào dưới đây có nghĩa tương đương câu “Theo điều học mà làm”
trong “Bàn luận về phép học”?
A Học ăn, học nói, học gói, học mở; B Ăn vóc, học hay
Trang 7B Học đi đôi với hành; D Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Câu 5: Theo tác giả Ru-xô đi bộ ngao du phụ thuộc vào cái gì?
A Những con ngựa; B Gã phu trạm; C Những con đường; D Bản thân họ
Câu 6: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ trước cảnh đẹp
ở bài “Ngắm trăng”?
A Xao xuyến, bối rối; B Mừng rỡ, niềm nở; C Buồn bã, chán nản; D Bất bình, giận dữ
3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 1: So sánh ý thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam” với bài “Nước Đại
Việt ta?
Đáp án:
So sánh ý thức dân tộc 2 văn bản, HS nêu được điểm giống và khác nhau của 2
văn bản về ý thức dân tộc (3 điểm)
*Giống nhau: Đều có 2 yếu tố:
+Chủ quyền riêng
+ Lãnh thổ riêng
*Khác nhau:
+VB “Sông núi nước Nam “chỉ có 2 yếu tố
+VB “Nước Đại Việt ta”: bổ sung thêm 3 yếu tố:
@ Nền văn hiến lâu đời
@ Nhân tài hào kiệt
@ Lịch sử riêng
->Ý thức dân tộc của VB “Nước Đại Việt ta” đầy đủ, toàn diện và sâu sắc hơn
so với VB “Sông núi nước Nam”
Câu 2: Phân tích tội ác của giặc và tâm trạng của Trần Quốc Tuấn trong “Hịch
tướng sĩ”
Đáp án: Phân tích được các ý sau:
- Tội ác của giặc:
+ Uốn lưỡi cú diều – sỉ mắng triều đình
+ Đem thân dê chó – bắt nạt tể phụ
+ Khác nào hổ đói
(Aån dụ) bản chất bọn giặc như loài cầm thú
+ Đi lại nghênh ngang, đòi ngọc lụa, thu vàng bạc, vét của kho có hạn
hống hách, ngang ngược
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước
- Tâm trạng của TQT: lo lắng đau xót đến quặn lòng; căm tức tột cùng ý chíquyết xả thân cứu nước: “Ta thường vui lòng”
4 Câu hỏi vận dụng cao:
Trang 8Câu 1: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Ta nghe hè dậy bên lòngMà chân muốn đạp tan phòng , hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôiCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Đáp án: Hs Trình bày theo cảm nhận riêng, tuy nhiên có thể cảm nhận theo những ý sau đây:
- Mà chân muốn đạp tan phịng, hè ơi! (nhịp 6/2)
- Ngột làm sao, chết uất thơi (nhịp 3/3)
( Giọng thơ dứt khốt, dùng nhiều động từ và từ ngữ cảm thán)
Ngột ngạt đến cao độ, bực bội đến điên người
- Con chim tu hú ngồi trời cứ kêu.(đầu cuối tương ứng)
Khát vọng tự do, khát vọng hành động tháo củi sổ lồng
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài
thơ :Quê hương” của Tế Hanh
Đáp án: Hs Trình bày theo cảm nhận riêng, cĩ thể vầ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ,…
II Phần 2: Tiếng Việt:
1 Câu hỏi nhận biết :
Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh trịn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Tơi bật cười bảo lão:
- Sao cụ lo xa quá thế? Cụ cịn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy
mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đĩi mà tiền để lại?
- Khơng, ơng giáo ạ! An mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
Câu 1: Trong đoạn văn trên cĩ mấy câu trần thuật?
A Một; B Hai; C Ba;
D Bốn
Câu 2: Câu “Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!” thuộc kiểu câu gì?
A Nghi vấn; B cầu khiến; C Cảm thán; D.
Trần thuật
Câu 3: Trong đoạn văn trên cĩ mấy nhân vật tham gia hội thoại?
A Một; B Hai; C Ba;
D Bốn
Câu 4: Quan hệ của các nhân vật trong cuộc thoại trên là quan hệ gì?
A Thân sơ; B Trên - dưới; C Quan hệ ngang hàng; D Cả
A, B đều đúng
Câu 5: Cách đối xử của các nhân vật tham gia trong cuộc thoại trên cĩ phù hợp với
vai xã hội khơng?
Trang 9Câu 1: Câu “Sao cụ lo xa quá thế?” có chức năng gì?
A Hỏi; B Trình bày; C Cầu khiến;
D Phủ định
Câu 2: mục đích nói trong câu: “Tôi bật cười bảo lão” là gì?
A Trình bày; B Bộc lộ cảm xúc; C Điều khiển;
D Hứa hẹn
Câu 3: Cách dùng câu: “Tôi bật cười bảo lão”?
A Trực tiếp; B Gián tiếp; C Cả A,B sai;
D Cả A,B Đúng
Câu 4: Cách sắp xếp các từ trong câu “Cụ cịn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!” cĩ
Câu 6: “Trong hội thoại nhiều khi im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một
cách biểu thị thái độ” đúng hay sai?
A Đúng B Sai
3 Câu hỏi vận dụng thấp:
Câu 1: Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm sau:
Bước tới Đèo Ngang bĩng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sơng, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lịng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng , cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
……… cái gia gia
Nhấn mạnh tâm trạng nhớ nước thương nhà của tg
Câu 2: Dựa vào kiến thức về hành động nĩi, chỉ ra các hành động nĩi và mục đích
của mỗi hành động nĩi trong đoạn trích sau:
“ Hơm sau lão Hạc sang nhà tơi, vừa thấy tơi, lão báo ngay:
Trang 10- Cậu Vàng đi đời rồi ơng giáo ạ!
4 Câu hỏi vận dụng cao:
Câu 1: Thuật lại một cuộc thoại và xác định vai xã hội của những người tham gia
hội thoại, số lượt lời trong cuộc thoại
Đáp án: +Viết đoạn đối thoại đúng
+Xác định vai xã hội đúng
+ Xác định số lượt lời
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu, chủ đề tự chọn), trong đĩ cĩ sử dụng câu phủ
định miêu tả và phủ định bác bỏ
Đáp án: Viết đoạn văn cĩ chủ đề cĩ câu phủ định bác bỏ và miêu tả
Chỉ ra được đâu là câu phủ định miêu tả, đâu là câu phủ định bác bỏ
Kỹ năng diễn đạt lưu lốt
Trang 11NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9
HỌC KÌ I:
I Phần 1: Văn bản:
A/ Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại:
1 Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong thời kì nào? ?
A Trước Cách mạng tháng Tám
B Trong kháng chiến chống Pháp
C Trong kháng chiến chống Mĩ
D Đất nước được hồ bình độc lập
Câu 2: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính được sáng tác trong thời kì nào? ?
A Trước Cách mạng tháng Tám
B Trong kháng chiến chống Pháp
C Trong kháng chiến chống Mĩ
D Đất nước được hồ bình độc lập
Câu 3: Bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt sáng tác trong hồn cảnh nào?
A Nhà thơ xa bà đi bộ đội
B Nhà thơ xa quê đi xây dựng kinh tế
C Nhà thơ xa quê đi học ở nước ngồi
D Nhà thơ đi sơ tán
Câu 4 “ Bếp lửa” chứa một triết lí thầm kín: “ Những gì là thân thiết nhất của tuổi
thơ mỗi người đều cĩ sức toả sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình rộng dài của cuộc đời” Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 5 Giọng điệu của “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” là:
A Ngang tàng, phĩng khống, pha chút nghịch ngợm, phù hợp với đối tượngđược miêu tả
B Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
C Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
D Hào hứng, hồnh tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả
Câu 6: Bài thơ Ánh trăng được sáng tác trong thời kì nào?
A Trước Cách mạng tháng Tám
B Trong kháng chiến chống Pháp
C Trong kháng chiến chống Mĩ
D Đất nước được hồ bình độc lập
Câu 7: Nêu hồn cảnh ra đời của bài thơ “Đồn thuyền đánh cá” ? Và chép lại
nguyên văn khổ thơ đầu của bài thơ
Đáp án : Bài thơ đuợc sáng tác 1958, trong chuyến đi thực tế của tác giả ở
vùng mỏ Quảng Ninh, đuợc trích trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”
Chép đoạn thơ: Mặt trời xuống biển như hịn lửa
Sĩng đã cài then đêm sập cửa
Đồn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng giĩ khơi
2 Câu hỏi thơng hiểu:
Trang 12Câu 1 : Chủ đề bài thơ Đồng chí là gì ?
A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những ngư ời lính Cụ Hồ trongcuộc kháng chiến chống Pháp
B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng
C Sự nghèo túng , vất vả của những người nông dân mặc áo lính
D Vẻ đẹp của hình ảnh " đầu súng trăng treo "
Câu 2: Tác giả Bài thơ về tiểu đội xe không kính đã sáng tạo ra một hình ảnh độc
đáo - những chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?
A Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung
B Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong chiến tranh
C Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe
D Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí củanhững người lính trong cuộc kháng chiến
Câu 3 Nhận định nào nói đúng nguồn gốc của từ “Đồng chí”
A Là những người cùng một giống nòi
B Là những người sống cùng một thời đại
C Là những người bạn thân thiết
D Là những người cùng một chí hướng chính trị
Câu 4 Câu tục ngữ nào phù hợp với nội dung bài thơ “Ánh trăng”?
A “Không thầy đố mày làm nên”
B “Có công mài sắt có ngày nên kim”
C “Uống nước nhớ nguồn”
C Căm thù bọn xâm lược
D Căm ghét vì làng theo Tây
Câu 6: Trong đoạn trích tác phẩm Làng, khi chưa nghe tin làng mình theo giặc, ông
Hai đi ra phòng thông tin như thế nào?
A Đi lủi thủi, tránh mặt tất cả mọi người
B Đi nghênh ngang giữa đường vắng, gặp ai quen cũng níu lại cười cười
C Len lén đi, không chào hỏi ai
D Đi nem nép vào một bên đường, gặp ai quen thì níu lại hỏi tin tức
Câu 7: Hình ảnh bếp “Hoàng Cầm” gợi cho em nhớ đến bài thơ nào đã học? Cho
biết tên tác giả và ý nghĩa nhan đề của bài thơ?
Đáp án : Tên bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật
Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề bài thơ vừa dài, vừa lạ tạo nên nét độc đáo riêng của bài thơ khi khai thác hiện thực của đời sống chiến tranh Chất thơ toát lên từ hiện thực đó
Câu 8: Cho biết ý nghĩa văn bản “ Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng”
Đáp án :
Trang 13- Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng.
- Hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
3 Vận dụng thấp:
- Phân tích tác dụng của phép tu từ đuợc sử dụng trong hai câu thơ sau:
“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”
Đáp án: Hình ảnh ẩn dụ( mặt trời của mẹ),gợi tình yêu thương con của người mẹ: con là nguồn sống, niềm hạnh phúc của mẹ
-Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ cuối của bài thơ Đồng chí- Chính Hữu Đáp án: HS trình bày đảm bảo các ý sau đây:
Hình ảnh lãng mạn được gắn kết từ ba sự vật hịên tượng: người lính, khẩu súng, vầng trăng
Vẻ đẹp hài hòa: chiến sĩ- thi sĩ, cách mạng- lãng mạn, chiến đấu- trữtình đã tạo nên nét đẹp trong hình tượng anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến
chống Pháp.
4 Vận dụng cao:
Viết đoạn văn trình bày hiểu biết của em về suy ngẫm của nhà thơ Nguyễn Duy qua bài Ánh trăng.
Đáp án:HS trình bày đuợc các ý sau:
- ND:Hình ảnh vầng trăng của quá khứ mang ý nghĩa bịểu tượng cho quá khứ hồn nhiên, đầy tình nghĩa
Vầng trăng của hịên tại gợi sự suy ngẫm của nhà thơ về những năm tháng gian lao, đầy tình nghĩa, nguyên vẹn không phai mờ.
Là lời nhắc nhở về thái độ sống: phải thủy chung, ân nghĩa với quá khứ; uống nuớc nhớ nguồn.
- HT: Bố cục mạch lạc
Các ý đuợc sắp xếp hợp lí, rõ ràng
Không mắc lỗi về chính tả, cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt…
Câu 2: Em hãy phân tích tình cảm cha con sâu nặng của ông Sáu đối với bé Thu.
Đáp án:HS trình bày đuợc các ý sau:
- Lần đầu tiên gặp con :Thuyền còn chưa cập bến, ông Sáu đã nhảy thót lên
bờ, vừa gọi vừa chìa tay đón con
- Những ngày đoàn tụ: Ông Sáu quan tâm, chờ đợi con gái gọi mình là cha.
- Những ngày trở lại chiến khu:
+ Ông Sáu thực hiện lời hứa với con Quyết tâm làm chiếc lược ngà, khắc lêndòng chữ nhỏ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”® chính chiếc lược ngà làm dịu đi nỗi
ân hận và tình cảm nhớ thương con
+ Giờ phút cuối cùng trước lúc hi sinh, anh Sáu yên lòng khi biết cây lược sẽ được chuyển đến tận tay con gái→ chiếc lược ngà đã trở thành một vật quý thiêng liêng về tình cha con
B/ Kiểm tra truyện Trung đại:
1 Câu hỏi nhận biết (5câu):
Câu 1:
a) Đoạn thơ sau đây không chính xác (còn thiếu 2 câu) Hãy chép lại cho đúng:
Trang 14Vân Tiên tả đột hữu xông Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Phong Lai trở chẳng kịp tay
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong
b) Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào, của ai ?
*Đáp án:
a) Chép lại đoạn thơ cho đúng:
Vân Tiên tả đột hữu xông Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang
Lâu la bốn phía vỡ tan Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong
b) Trích trong văn bản “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” – Nguyễn Đình Chiểu
Câu 2: Trình bày những nét chính về nhà thơ Nguyễn Du.
*Đáp án:
-Nguyễn Du (1765- 1820), hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tình Hà Tĩnh Xuất thân trong gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan, có truyền thống về văn học
-Thời đại có nhiều biến động cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX …
-Cuộc đời phiêu bạt, sống nhiều năm nơi đất Bắc …
-Ông có vốn sống phong phú, sâu rộng …
-Các tác phẩm chính gồm chữ Hán và chữ Nôm
-Nguyễn Du là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
Câu 3: Nêu tóm tắt các giá trị của Truyện Kiều.
*Đáp án: -Giá trị nội dung: +Giá trị hiện thực:Truyện Kiều là bức tranh hiện
thực về một xã hội bất công, tàn bạo.+Gia trị nhân đạo: Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người ; Là tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa ; Tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng
chân chính của con người –Giá trị nghệ thuật: +Với Truyện Kiều, ngôn ngữ
văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ
+Với Truyện kiều, nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ miêu tả thiên nhiên, khắchọa tính cách và miêu tả tâm lí con người
Câu 4: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ được xây dựng kết
hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo Hãy cho biết yếu tố hiện thực và yếu
tố kì ảo đó được thể hiện qua những tình tiết, chi tiết nào của truyện ?
*Đáp án: -Yếu tố hiện thực: các tình tiết, chi tiết từ phần đầu câu chuyện đến
việc Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn và sau đó Trương Sing biết rõ vì mình mà vợ chết oan.- Yếu tố kì ảo: các tình tiết, chi tiết phần sau câu chuyện, từviệc Vũ Nương đuôc Linh Phi cứu sống đến việc Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ
Câu 5: Câu thơ: “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
Trang 15Hai câu thơ trên có trong văn bản nào? Câu này ai nói ? Nói với ai ? Nội dung củacâu nói này ?
*Đáp án: - Có trong văn bản “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.
- Lục Vân Tiên nói với Kiều Nguyệt Nga.
- Nội dung: Thấy việc nghĩa mà bỏ qua không làm, không cứu giúp thì không phải là người anh hùng
2 Câu hỏi thông hiểu (5 câu):
Câu 6: Đọc kĩ đoạn văn:“ Nhà ta ở phường Hà Khẩu, huyện Thọ Xương, trước
nhà tiền đường có trồng một cây lê, cao vài mươi trượng, lúc nở hoa, trắng xóa thơm lừng; trước nhà trung đường cũng trồng hai cây lựu trắng, lựu đỏ, lúc ra hoa trông rất đẹp, bà cung nhân ta sai chặt đi cũng vì cớ ấy.”
a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Đoạn văn kể lại sự việc từng xảy ra ởđâu ?
b) Đoạn văn trên thể hiện cảm xúc gì của tác giả?
c) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
*Đáp án:
a)Trích trong văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” Kể lại sự việc từng xảy
ra ở nhà của tác giả Phạm Đình Hổ
b)Thể hiện thái độ bất bình, phê phán của tác giả trước một triều đại thối nát
c)Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là tự sự.
Câu 7: Em biết gì về bút pháp ước lệ của Nguyễn Du khi xây dựng nhân vật
Thúy Vân và Thúy Kiều? Hãy dẫn một vài câu thơ có sử dụng bút pháp ấy
*Đáp án: Đúng, vì: Vẻ đẹp của Thúy Vân tạo sự hòa hợp, êm đềm với xung
quanh -mây phải thua, tuyết phải nhường- nên nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ Còn vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hóa phải ghen ghét, đố kị “hoa ghen”,
“liễu hờn” nên số phận nàng gặp nhiều sóng gió, tai ương
Câu 9: Các chi tiết kì ảo trong “Chuyện người con gái Nam Xương” có ý nghĩa
gì?
Đáp án: -Hoàn chình nét đẹp tính cách của Vũ Nương.
-Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng, làm cho tác phẩm
kết thúc có hậu
- Thể hiện niềm thương cảm của tác giả về số phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
Câu 10:
Đọc đoạn văn: “Quân Thanh sang xâm lược nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa ? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị (…) Các ngươi đều là