- Hiểu được đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á sự khác biệt về chế độ nước của 1 số sông lớn ở Châu Á.. - Phân tích được những thuận lợi khó khăn của thiên nhiên Châu Á.[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/ 10/ 2020
Tuần 9
Tiết 9
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
( Thời gian 45 phút cả giao đề)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức khái quát về tự nhiên Châu Á
- Các mối quan hệ địa lí giữa vị trí - khí hậu, khí hậu,sông ngòi,cảnh quan Châu Á
2 Kĩ năng
- Củng cố kỹ năng: Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên
3 Thái độ
- HS có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: -Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định
- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh
2 Học sinh: - Các đồ dùng học tập cần thiết
- Ôn tập các kiến thức kỹ năng cơ bản
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
2 Tiến hành kiểm tra
a) Phát đề - Nội dung đề kiểm tra 45 phút:
b) HS thu gom sách vở, tài liệu liên quan môn học về đầu bàn
c) GV nhắc nhở HS nghiêm túc và trung thực trong quá trình làm bài
Trang 2I Ma trận đề :
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Vị trí địa lí,
địa hình và
khoáng sản
châu Á
-Biết được vị trí, giới hạn lãnh thổ, đặc điểm địa hình, khoáng sản Châu Á
Số câu: 3
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
TN: 2 câu = 0,5đ
TL: 1 câu = 2,0đ
Châu Á
- Biết được tên (vị trí, đặc điểm) các đới khí hậu
ở Châu Á
- Giải thích được đặc điểm khí hậu Châu Á
- Xác định được kiểu khí hậu của Việt Nam
- Phân tích biểu
đồ để xác định được kiểu khí hậu
- Phân tích hướng gió châu Á
Số câu: 5
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
TN: 4 câu= 1,0đ TL: 1 câu= 1,0đ TN: 3 câu =
0,75đ
Sông ngòi và
cảnh quan
Châu Á
- Hiểu được đặc điểm sông ngòi
và cảnh quan Châu Á sự khác biệt về chế độ nước của 1 số sông lớn ở Châu Á
- Phân tích được những thuận lợi (khó khăn) của thiên nhiên Châu Á
- Phân tích được những thuận lợi
và khó khăn của sông ngòi Châu
Á đối với đời sống và sản xuất
Số câu: 5
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
TN: 3 câu=
0,75đ TL: 1 câu= 1,0đ
TN: 2 câu= 0,5đ
Dân cư – xã -Biết được các -Nhận xét được -Giải thích
Trang 3hội Châu Á chủng tộc và tôn
giáo ở Châu Á
sự gia tăng của dân số Châu Á
được sự gia tăng dân số Châu Á
Số câu: 5
Số điểm: 2,5đ
Tỉ lệ: 25%
TN: 2 câu= 0,5đ TL: 1 câu= 1,0đ TL: 1 câu=
1,0đ
TSC: 19
TSĐ: 10
TTL: 100%
4,0 điểm = 40%
TSĐ
2,75 điểm = 27,5% TSĐ
2,25 điểm = 22,5% TSĐ
1,0 điểm = 10% TSĐ
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm (4,0 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất (Mỗi câu trả lời đúng 0,5
điểm)
Câu 1 Châu Á tiếp giáp với những đại dương nào?
A Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
B Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
C Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương
D Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương
Câu 2 Đồng bằng nào sau đây không thuộc Châu Á ?
A Đồng bằng Tu-ran B Đồng Bằng sông Nin
B Đồng bằng Lưỡng Hà D Đồng bằng Ấn- Hằng
Câu 3 Châu Á có những đới khí hậu nào?
A Cực và cận cực, ôn đới, nhiệt đới
B Cực và cận cực, cận nhiệt, xích đạo
C Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới
D Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo
Câu 4 Các kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á?
A Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
B Khí hậu hải dương và khí hậu lục địa
C Khí hậu lục địa và khí hậu núi cao
D Khí hậu gió mùa và khí hậu núi cao
Câu 5 Kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa phân bố ở đâu?
A Tây Á B Đông Á
A Nam Á D Đông Nam Á
Câu 6 Kiểu khí hậu nào sau đây thuộc đới khí hậu cận nhiệt?
C Kiểu ôn đới lục địa D Kiểu nhiệt đới gió mùa
Câu 7 Dân cư Châu Á thuộc các chủng tộc nào sau đây?
A.Ơ-rô-pê-ô-ít, Ô-xtra-lô-ít, Nê-grô-ít
Trang 4B.Ô-xtra-lô-ít, Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít.
C.Ơ-rô-pê-ô-ít, Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít
D.Ơ-rô-pê-ô-ít, Môn-gô-lô-ít, Ô-xtra-lô-ít
Câu 8 Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn nào?
A Hồi giáo, Thiên chúa giáo, Ấn độ giáo
B Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô giáo, Ấn Độ giáo
C Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo, Ki - tô giáo
D Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-tô giáo, Ấn Độ giáo
Câu 9 Sông Mê Kông chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
Câu 10 Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi Châu Á?
A Phân bố không đều
B Chế độ nước điều hòa
C Chế độ nước khá phức tạp
D Khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
Câu 11 Việt Nam nằm trong đới cảnh quan tự nhiên nào?
A Thảo nguyên
B Cảnh quan núi cao
C Rừng cận nhiệt đới
D Rừng nhiệt đới ẩm
Câu 12 Vì sao sông ngòi Bắc Á thường có lũ băng về mùa xuân?
A Băng tuyết tan B Mạng lưới sông dày
C Sông bị đóng băng kéo dài D Các sông chảy từ Nam lên Bắc
Câu 13 Tây nam Á và Trung Á có hệ thống sông kém phát triển là do nguyên nhân?
A Nằm sâu trong nội địa B Cảnh quan hoang mạc
C Khí hậu lục địa khô hạn D Địa hình núi và cao nguyên
Câu 14 Sông ngòi khu vực Bắc Á có giá trị về gì?
A Giao thông thủy điện B Cung cấp nước cho sản xuất
C Cung cấp nước cho đời sống D Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Câu 15 Hướng gió mùa hạ của khu vực Đông Á?
A Đông Bắc-Tây Nam B Tây Nam- Đông Bắc
C Tây Bắc-Đông Nam D Đông Nam-Tây Bắc
Câu 16 Biểu đồ sau thuộc kiểu khí hậu nào?
Trang 5A Nhiệt đới khô B Ôn đới lục địa.
C Ôn đới gió mùa D Nhiệt đới gió mùa
II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản
Châu Á?
Câu 2 (2,0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
a Giải thích tại sao khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng?
b Phân tích những thuận lợi của thiên nhiên Châu Á?
Câu 3 (2,0 điểm) Cho bảng số liệu
Dân số Châu Á giai đoạn 1800 – 2018 (triệu người)
Em hãy nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số Châu Á trong giai đoạn 1800- 2018 ?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (4,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Trang 6II Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1
(2,0 điểm)
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.( ví dụ)
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: Đông -Tây hoặc gần Đông -Tây, Bắc- Nam hoặc gần Bắc -Nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Núi và các sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở phần trung tâm, đồng bằng phân bố chủ yếu ở ven biển
0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
Câu 2
(2,0 điểm)
a, Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng là do:
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo
- Lãnh thổ rất rộng lớn, Có các dãy núi ngăn cản ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa
b, Thuận lợi của thiên nhiên Châu Á:
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú
+ Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn như than, dầu
mỏ, khí đốt, sắt, thiếc
+ Các tài nguyên đất, nước, khí hậu, động thực vật và rừng rất đa dạng
+ Các nguồn năng lượng (thủy năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt ) rất dồi dào
0.5 0.5
0.25 0.25 0.25 0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
* Nhân xét:
- Dân số Châu Á tăng liên tục qua các năm
- Càng về sau càng tăng nhanh (lấy dẫn chứng)
* Giải thích:
- Do lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
- Do có nhiều đồng bằng màu mỡ rộng lớn để phát triển nông nghiệp, cần nhiều lao động
- Do chưa thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
0,5 0,5
0,5 0,25 0,25
Điều chỉnh, bổ sung: ………
………
4 Thu bài và nhận xét
- Kiểm tra số lượng bài ứng với sĩ số hiện có trong tiết kt
5 Dặn dò
Chuẩn bị bài : Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á (Phân tích bảng 7.2 theo câu hỏi trong SGK)
? Qua đó em có nhận xét gì chung về sự phát triển kinh tế xã hội của các nước và
Trang 7các vùng lãnh thổ ở Châu Á hiện nay? (Không đều)
? Cho biết dựa vào 1 số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở 1 số nước Châu Á ta có thể chia làm mấy nhóm nước?