- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột.. - Chuẩn bị bài mới1[r]
Trang 1- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản
- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phân tích được những thuận lợi và khó khăn đến phát triển kinh tế
- Phân tích được đặc điểm dân cư Nhật Bản và tác động của nó tới phát triển đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích khai thác các kiến thức qua bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tìm kiếm tư liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Lược đồ tự nhiên Nhật Bản, tranh ảnh, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định lớp:
2 Kiễm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GVvà HS Nội dung chính
- HS các nhóm nghiên cứu SGK, Lược đồ
hoàn thành phần được giao
- Nơi giao hội các dòng biển nóng và lạnh nên
có nhiều ngư trương lớn
- Thuận lợi xây dựng các hải cảng lớn
2 Đặc điểm tự nhiên
Phiếu học tập
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Khoán
g sản
Đặc điểm chủ yếu
Trang 3Bước 2: HS trình bày, các nhóm bổ sung,
- Kể một số nét văn hoá đặc sắc của Nhật?
- Dựa vào SGK chúng ta có thể chỉa sự phát
triển kinh tế của Nhật thành mấy giai đoạn?
Cơ sở nào để chia các giai đoạn?
- HS nghiên cứu để trả lời
- Nêu thực trạng, nguyên nhân của từng giai
đoạn
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV kể một vài câu chuyện về sự
suy sụp nghiêm trọng của nên kinh tế Nhật
sau thế chiến thứ II Sau đó yêu cầu HS:
- Nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật
Bản thời kì 1950-1973?
- Tại sao từ một nền kinh tế suy sụp nghiêm
trọng sau chiến tranh từ 1950-1973 Nhật đã
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đến vậy?
Ảnh hưởng đến kinh tế
II Dân cư
- Dân số đông, đứng thứ 10 trên thế giới (2005)
- Tốc độ gia tăng dân số thấp, đang giảm hàng năm
III Tình hình phát triển kinh tế
Trang 4Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế
Nhật Bản sau 1973 giảm sút nhanh đến
a Tình hình: Nền kinh tế nhanh chóng khôi
phục sau chiến tranh và có sự phát triển thần kì
b Nguyên nhân:
- Nhật chú trọng hiện đại hoá, tăng vốn đầu tư mua các bằng sáng chế công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Tập trung cao độ vào các ngành then chốt và tập trung trong các giai đoạn khác nhau
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng (vừa duy trì các
xí nghiệp nhỏ vừa các xí nghiệp lớn)
2 Tình hình phát triển kinh tế sau 1973
- Tốc độ kinh tế giảm từ 1973 đến 1980 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng
- Từ 1980 đến 1990 tốc độ tăng trưởng đạt khá cao (5,3%) nhờ điều chỉnh về chiến lược kinh tế phù hợp
- Từ năm 1991 đến nay kinh tế phát triển không
Kết luận: Nhật Bản một đất nước nhiều thiên
tai, thử thách, nhưng với bản lĩnh của mình Nhật đã vươn lên trở thành cường quốc lớn trên
Trang 5thế giới, hiện nay đứng thứ 2 về kinh tế, tài chính và đạt nhiều thành tựu về khoa học công nghệ
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chon câu trả lời đúng nhất:
1 Nhật Bản là một quần đảo nằm trong:
a Đại Tây Dương b Thái
d Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc – Nam
3 Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng là:
a Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp
b Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại
c Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
d Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất khẩu sản phẩm
4 Biện pháp nào sau đây Không đúng với sự điều chỉnh chiến lược kinh tế của
Nhật Bản sau 1973?
Trang 6a Đầu tư phát triển KHKT và công nghệ
b Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm
c Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
d Hiện đại hoá và hợp lí hoá các xí nghiệp nhỏ và trung bình
B Tự luận:
1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế?
2 Chứng minh dân số của Nhật Bản đang già hoá?
Tiết Bám sát: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ CÔNG THỨC TÍNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được kĩ năng xử lí số liệu
- Xác định được mục đích của các công thức tính, xử lí số liệu
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê
- Rèn luyện sử các công thức áp dụng trong xử lí số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV đưa một số bài tập liên quan đến xử lí số liệu đã chuẩn bị sẵn
- Vở thực hành địa lí lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
thương liên quan tới xử lí số liệu
I Tại sao phải xử lí số liệu
- Xử lí số liệu từ bảng số liệu thống kê để vẽ biểu đồ phù hợp
- Xử lí số liệu để nhận xét, phân tích, tổng hợp số liệu chính xác
II Một số công thức tính, xử lí số liệu
- Tính phần tỉ lệ trăm (%):
Thành phần % = 100 Tổng thể
- Tính lương thực bình quân:
Sản lượng LTBQ =
Số dân
- Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu:
TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
- Tính cán cân xuất nhập khẩu:
CCXNK = Giá trị nhập khẩu – giá trị xuất xuất khẩu
Trang 8- Tính giá trị xuất khẩu:
Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Cán cân XNK
Dtb : Dân số trung bình )
- Tính tử suất tử thô:
t T(%) =
Trang 9Dtb ( t: Tổng số người chết, Dtb: Dân số trung bình)
- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô)
- Khi nào thì cần áp dụng công thức để xử lí số liệu?
- Hãy cho biết các bước khi xử lí số liệu?
- Chuẩn bị bài mới
Bài 9 NHẬT BẢN (tiếp theo)
Trang 10Tiết 2 CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, BKT, biểu đồ để rút ra kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế Nhật Bản
- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản
- Bảng 9.1 SGK (phóng to)
- Tranh ảnh một số sản phẩm công, nông nghiệp của Nhật Bản
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 11Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Dựa vào bảng 9.1 SGK nhận xét cơ cấu
ngành công nghiệp của Nhật Bản?
- Dựa vào đâu Nhật phát triển CN trong điều
kiện nghèo TNKS?
- Kể một số sản phẩm CN nổi tiếng thế giới
của Nhật Bản?
- Nêu tình hình phát triển CN của Nhật (xu
hướng chuyển dịch, thành tựu, phân bố)
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Hãy kể các trung tâm thương mại lớn thế
giới
- Chứng minh Nhật Bản là trung tâm
thương mại lớn trên thế giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Dựa vào ưu thế lao động (cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi)
c Tình hình phát triển
- Giảm bớt việc phát triển các ngành CN truyền thống, chú trọng phát triển CN hiện đại và chú trọng một số ngành mũi nhọn
- CN tạo ra một khối lượng hàng hoá vừa đảm bảo trang bị máy móc cần thiết cho các ngành kinh tế và cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu
d Phân bố: Các trung tâm CN tập trung chủ yếu
ở phía Đông Nam lãnh thổ
2 Dịch vụ
- Thương mại: đứng thứ 4 thế giới + Xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế Nhật, chiếm 68% giá trị GDP (2004)
+ Tình hình phát triển: chiếm 9,4% kim ngạch
XK thế giới, thị trường rộng lớn…
- Đứng đầu thế giới về vốn đầu tư trực tiếp FDI
Trang 12Hoạt động 3: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm sản xuất nông nghiệp Nhật
- Điều kiện tự nhiên và KT-XH ảnh hưởng
như thế nào đến sự phát triển nông nghiệp
của Nhật Bản
- Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ
yếu trong nền kinh tế Nhật bản?
- Tại sao đánh bắt thuỷ hải sản là ngành
kinh tế quan trọng của Nhật Bản?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Nhóm
Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm (mỗi
nhóm tìm hiểu một vùng kinh tế, hs dựa
vào bản đồ kinh tế chung của Nhật Bản để
- Tài chính ngân hàng: đứng đầu thế giới
- Giao thông vận tải: đứng thứ 3 thế giới về vận tải biển
3 Nông nghiệp
- Điều kiện phát triển:
+ Tự nhiên: đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, thiếu đất canh tác, có xu hướng thu hẹp, chịu nhiều thiên tai…
+ Kinh tế - xã hội: CN phát triển mạnh thực hiện hiện đại hoá trong sản xuất, lao động và trình độ khoa học kĩ thuật
- Bốn vùng kinh tế ứng với 4 đảo lớn
- Vùng phát triển nhất là: đảo Hunsu
Trang 13nhau giữa các vùng?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Công nghiệp của Nhật Bản xếp vị thứ mấy trên thế giới:
4 Hai ngành có ý nghĩa to lớn trong khu vực dịch vụ của Nhật Bản là:
a Thương mại v à du lịch b Thương mại
và tài chính
c Du lịch và tài chính d Tài chính và giao thông
B Tự luận:
Trang 141 Hãy chứng minh công nghiệp là sức mạnh nền kinh tế Nhật Bản?
2 Nêu một số đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Nhật Bản?
3 Tại sao nói xuất khẩu là động lực tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản?
Tiết Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột
- Vở thực hành lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi:
I Các dạng biểu đồ hình cột
- Biểu đồ cột đơn
Trang 15- Có những dạng biểu đồ hình cột nào?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh
nghiệm trả lời câu hỏi:
- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục
đích gì?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm
- Biểu đồ cột chồng
II Mục đích của biểu đồ hình cột
- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy
mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng
III Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột
- Chọn tỉ lệ thích hợp
- Kẻ hệ trục vuông góc, trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng (Ví dụ: triệu người, tỉ kwh hoặc % …), trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau
- Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)
+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải
Trang 16+ Ghi tên biểu đồ
IV Áp dụng
- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu đồ hình cột
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu
để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ hình cột
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?
- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?
Trang 17Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các số liệu, tư liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
BSL, Biểu đồ, tư liệu…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới: Nội dung bài thực hành:
1 Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các
năm
- Biểu đồ thích hợp: Cột chồng (có thể vẽ biểu đồ miền)
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ, HS khác nhận xét
- GV đưa ra biểu đồ mẫu cho HS đối chiếu
2 Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại
GV gọi lần lượt HS đọc rõ các thông tin trong SGK, HS khác chú ý nghe bạn đọc
Trang 18Yêu cầu: Dựa vào các thông tin, kết hợp biểu đồ đã vẽ, nêu đặc điểm khái quát về
hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
GV phát Phiếu học tập yêu cầu HS hoàn thành trong thời gian 5 phút
Chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1: Xuất khẩu
Xuất khẩu Chủ yếu sản phẩm công nghiệp chế biến, nhưng kim
ngạch đang có xu hướng giảm
- Thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển mạnh
- Chuyển dịch
cơ cấu nền kinh
tế
- Nâng cao vị thế trên trường quốc tế
Nhập khẩu
Chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu công nghiệp, năng lượng, sản phẩm nông nghiệp, CN và KT nước ngoài, kim ngạch xuất khẩu tăng
Bạn hàng chủ
yếu
Đa dạng trong quan hệ với bên ngoài trên mọi lĩnh vực, hiện quan tâm vào thị trường ASEAN
FDI Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất trở lại
trong nước Đang phát triển nhanh
ODA
Tích cực viện trợ góp phần tích cực cho phát triển kinh tế của Nhật xuất khẩu vào NIC, ASEAN tăng nhanh
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào bang số liệu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản chon biểu đồ nào để
thể hiện là thích hợp nhất? Tại sao chon biểu đồ đó?
- Nêu những đặc điểm khái quát về kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Trang 19- GV bổ sung thêm một số kiến thức về vị thế của Nhật Bản trên thế giới:
Vị thế của Nhật Bản 2004:
GDP: chiếm 11,3% thế giới
GDP/người đứng thứ 11/173 quốc gia
Chỉ tiêu HDI: 9/173 quốc gia
Chỉ số phát triển thế giới GDI :11/146 quốc gia
Xuất khẩu: 6,25% thế giới
Quan hệ với Việt Nam: thiết lập quan hệ từ 1/9/1973, nối lại viện trợ ODA cho
- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình tr òn
- Vở thực hành lớp 11
Trang 20III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào
kinh nghiệm trả lời câu hỏi:
+ Công thức xử lí số liệu: % =
X 100 Tổng thể + Khi tính toán, ta có thể làm tròn số đến hàng chục của số thập phân nhưng tổng phải là 100%
- Xác định bán kính hình tròn:
+ Công thức tính bán kính hình tròn: S =
R2 + Nếu là các yếu tố tự nhiên bán kính hình
Trang 21tròn bằng nhau
+ Nếu bảng số liệu đã cho là % bán kính hình tròn năm sau lớn hơn năm trước
- Chia hình tròn theo đúng tỉ lệ và tật tự của các thành phần trong bài:
+ Toàn bộ hình tròn là 3600, tương ứng với tỉ lệ 100% Tỉ lệ 1% sẽ tương ứng với 3,6o trên hình tròn
+ Khi vẽ nên bắt đầu từ kim 12 giờ và làn lượt theo chiều quay của kim đồng hồ
- Hoàn thiện biểu đồ:
+ Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ + Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình tròn?
- Vẽ biểu đồ hình tròn cần thực hiện qua các bước nào?
Trang 22- GV đánh giá, nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới