1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE CUONG ON TAP VAN 8 HK I

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Nội dung: Đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong XH cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ.. Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu[r]

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ I NGỮ VĂN 8

Câu hỏi

A – PHẦN VĂN HỌC

1./ Truyện ký Việt Nam có những văn bản nào? Nêu Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa của từng văn bản? 2./ Văn bản nhật dụng có những văn bản nào? Nêu Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa của từng văn bản? 3./ Em đã học những văn bản văn học nước ngoài nào? Nêu Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa của từng văn bản? 4./ Nêu Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa của văn bản Đập đá ở Côn Lôn và Ông đồ ? B – PHẦN TIẾNG VIỆT

1./ Trêng tõ vùng? Ví dụ

2./ Tõ tîng thanh – Tîng h×nh Từ ngữ ĐP – Biệt ngữ XH? Ví dụ?

1/ Trợ từ, thán từ?

3./ Thế nào là nói giảm, nói tránh? Tác dụng nói giảm, nói tránh?

4./ Thế nào là câu ghép? Có mấy loại câu ghép? Cho ví dụ minh họa? B – PHẦN TẬP LÀM VĂN

1./ Thế nào là văn thuyết minh? Các bước làm bài văn thuyết minh 2./ Lập dàn bài thuyết minh về một thứ đồ dùng, một thể lọa văn học?

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Câu 1/ Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố

a) Ý nghĩa: NTT đã phản ánh hiện thực về sức p.kháng mãnh liệt chống lại áp bức, bóc lột của những người nông dân hiền lành, chất phác

b) Nghệ thuật

- Khắc hoạ nhân vật điển hình, nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật

- Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chi tiết giàu kịch tính

c) Nội dung: Đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH TDPK đương thời; xã hội ấy

đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người PN nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

2/ Lão Hạc – Nam Cao

a) Ý nghĩa: Thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống

trong cảnh khốn cùng

b)Nghệ thuật

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và

cảm thông với LH

- Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan xen triết

lí sâu sắc

- Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hoá cao.

c) Nội dung: Đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người

nông dân trong XH cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời, truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân và tài năng ngth xuất sắc của nhà văn NC, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện

Câu 2 / Ôn dịch, thuốc lá

Trang 2

a) í nghĩa: Với những phõn tớch khoa học TG đó chỉ ra tỏc hại của việc hỳt thuốc lỏ đối với đ.sống con người, từ đú phờ phỏn và kờu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn thuốc lỏ b)Nghệ thuật: Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, th/minh cụ thể, phõn tớch khoa học

- Sử dụng thủ phỏp so sỏnh thuyết phục.

c) Nội dung: Giống như ụn dịch, nạn nghiện thuốc lỏ rất dễ lõy lan và gõy những tổn thất

to lớn cho sức khoẻ và tớnh mạng con người Song nạn nghiện thuốc lỏ cũn nguy hiểm hơn cả ụn dịch: nú gặm nhấm sức khoẻ con người nờn khụng dễ kịp thời nhận biết, nú gõy tỏc hại nhiều mặt đối với cuộc sống GĐ&XH Bởi vậy, muốn chống lại nú, cần phải

cú quyết tõm cao hơn và b.phỏp triệt để hơn là phũng chống ụn dịch

2/ Bài toỏn dõn số

a) í nghĩa: VB nờu lờn vấn đề thời sự của đời sống hiện tại: dõn số và tương lai của dõn tộc, của nhõn loại

b)Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, chứng cứ đầy đủ

- Vận dụng phương phỏp thuyết minh thống kờ, so sỏnh, phõn tớch.

- Ngụn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.

c) Nội dung: Đất đai khụng sinh thờm, con người lại ngày càng nhiều lờn gấp bội Nếu khụng hạn chế sự GTDS thỡ con người sẽ tự làm hại chớnh mỡnh Từ cõu chuyện 1 bài toỏn cổ về cấp số nhõn, Tg đó đưa ra cỏc con số buộc người đọc phải liờn tưởng và suy ngẫm về sự GTDS đỏng lo ngại của TG, nhất là ở những nước kộm phỏt triển

Cõu 3 / Chiếc lỏ cuối cựng – O Hen-ri

a) í nghĩa: “CLCC” là cõu chuyện cảm động về tỡnh yờu thương giữa những người hoạ sĩ

nghốo Qua đú Tg thể hiện quan niệm của mỡnh về mục đớch của sỏng tạo nghệ thuật vỡ người khỏc

b) Nghệ thuật: Truyện được xõy dựng theo kiểu cú nhiều tỡnh tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khộo lộo, kết cấu đảo ngược tỡnh huống 2 lần, gõy hứng thỳ và làm cho chỳng ta rung cảm trước tỡnh yờu thương cao cả giữa những con người nghốo khổ d) Nội dung - Ca ngợi tỡnh yờu thương cao cả của những con người nghốo khổ với nhau

- Sức mạnh của tỡnh yờu cuộc sống đó chiến thắng bệnh tật.

- Sức mạnh của giỏ trị nhõn sinh, nhõn bản của nghệ thuật chõn chớnh.

2/ Đỏnh nhau với cối xay giú – Xộc-van-tột

a) í nghĩa: Qua đoạn trớch […] nhà văn chế giễu lớ tưởng hiệp sĩ phiờu lưu, hóo huyền, đồng thời đề cao thực tế cao thượng

b)Nghệ thuật: Nghệ thuật kể chuyện đó tụ đậm sự tương phản về mọi mặt giữa Đụn Ki-hụ-tờ và Xan-chụ Pan-xa  tạo nờn một cặp nhõn vật bất hủ trong văn học Tg

- Giọng điệu phờ phỏn, hài hước

Cõu 4 / 1 Tác giả :

- Phan Châu Trinh ( 1872 - 1926 ), hiêu là Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã quê ở tỉnh Quảng Nam

Ông đỗ phó bảng đợc bổ nhiệm một chức quan nhỏ nhng chỉ một thời gian ngắn đã bỏ quan , chuyên tâm vào sự nghiệp cứu nớc Ông là ngời đề xớng dân chủ , bãi bỏ chế độ quân chủ Hoạt động cứu nớc của ông đa dạng , phong phú và sôi nổi ở trong nớc , có lúc ở Pháp , lúc ở Nhật Phan Châu Trinh là ngời giỏi biện luận và có tài văn chơng , thơ văn của ông trữ tình thấm đẫm tinh thần yêu nớc và dân chủ

Trang 3

- Các tác phẩm chính : Tây Hồ thi tập , Tỉnh quốc hồn ca , Xăng-tê thi tập …

2 Xuất xứ - Bố cục :

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ : năm 1908 Phan Châu Trinh bị thực dân Pháp khép vào tội xúi dục nhân dân lổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung Kì nên bị bắt đầy ra Côn Đảo Bài thơ ông làm trong lúc ông cùng các tù nhân khác bị bắt làm lao động khổ sai

- Thể loại : thơ Thất ngôn bát cú Đờng luật.

- PTBĐ : BC (chính)+TS+MT

- Nhân vật trữ tình : tác giả - ngời đập đá

4 Nội dung :- Hình ảnh ngời tù với việc lao động khổ sai cực nhọc

- Hình tợng ngời anh hùng trong cảnh nguy nan với : khí phách hiên ngang lẫm liệt ; niềm tin vào lí tởng và ý chí chiến đấu sắt son ; hành động phi thờng, tầm vóc lớn lao

5 Nghệ thuật :- Xây dựng hình tợng nghệ thuật có tính chất đa nghĩa

- Sử dụng bút pháp lãng mạn , thể hiện khí phách ngang tàng, ngạo nghễ và giọng điệu hào hùng

- Sử dụng thủ pháp đối lập , nét bút khoa trơng góp phần làm nổi bật tầm vóc khổng lồ của

ng-ời anh hùng

6 ý nghĩa văn bản - Nhà tù của đế quốc thực dân không thể khuất phục đợc ý chí , nghị lực

và niềm tin lí tởng của ngời chí sĩ yêu nớc Phan Châu Trinh

ông đồ - Vũ Đình Liên :

1 Tác giả :

- Vũ Đình Liên ( 1913 - 1996 ) quê ở Hải Dơng nhng chủ yếu sống ở Hà Nội , là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông thờng mang nặng lòng thơng

ng-ời và niềm hoài cổ Ngoài sáng tác thơ ông còn nghiên cứu , dịch thuật , giảng dạy văn học

2 Xuất xứ - Bố cục :

- Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thơng cảm của Vũ Đình Liên , với bài thơ

này Vũ Đình Liên đã có vị trí xứng đáng trong phong trào hơ mới

- Thể loại : thơ mới , thơ ngũ ngôn

- PTBĐ : BC + TS + MT

4 Nội dung :

- Mùa xuân năm xa :+ Khung cảnh mùa xuân tơi tắn, sinh động với hoa đào nở, không khí tng bừng, náo nhiệt

+ Trong đó ông đồ trở thành hình ảnh không thể thiếu làm nên nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc đợc mọi ngời mến mộ

- Mùa xuân hiện tại :

+ Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố xa Cuộc đời đã thay đổi, ông

đồ đã vắng bóng

+ Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi niềm tê tái của ông đồ, tiếc thơng cho một thời đại văn hóa

đã đi qua

-> Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện đại trong những lời thơ

tự nhiên đầy cảm xúc

5 Nghệ thuật : - Là bài thơ ngũ ngôn hiện đại

- Xây dựng những hình ảnh đối lập

- Kết hợp giữa biểu cảm với kể , tả

- Lợi chọn lời thơ gợi cảm xúc

6 ý nghĩa văn bản - Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá

trị văn hóa cổ truyền của dân tộc bị tàn phai

-> Tâm trạng hoài cổ

Cõu 1 / 1 Khái niệm: Là tập hợp của những từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

VD: Hoạt động chia cắt đối tợng : xé, xẻ, mổ, ca, chặt, vằm, băm

2 Những điểm cần lu ý:

- Một trờng từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn

Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng…

Chân Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân…

Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức…

Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to, thẳng …

=> Trờng từ vựng nhỏ nằm trong trờng từ vựng lớn có thể có sự khác biệt nhau về từ loại VD: “ mắt” - Bộ phận của mắt: DT

- Đặc điểm của mắt: TT

Trang 4

- Hoạt động của mắt: ĐT

=> Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng:

VD: “ chua”

- Trờng mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay…

- Trờng âm thanh: ngọt, chua, êm…

- Chuyển từ trờng vựng này => trờng từ vựng khác => giá trị nghệ thuật

Cõu 2 / A Từ tợng thanh – Tợng hình. I Kiến thức cơ bản cần nhớ 1 Từ tợng thanh.- Là từ mô phỏng âm thanh của ngời và tự nhiện VD: ầm, ào ầo, the thé

2 Từ tợng hình.- Là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái SV, con ngời VD: lom khom: gợi dáng đi chậm, cúi đầu ( gù lng) sừng sững: gợi hình ảnh sự vật rất to lớn ở trạng thái đứng im II bài tập. Bài tập 1 - réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa - ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõ ràng, đứt quãng - thờn thớt: chỉ vật dài - gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi - lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc - the thé : âm thanh cao, chói tai - gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa Bài tạp 2 Tìm từ tợng hình thích hợp gợi tả dáng đi của ngời dựa vào những gợi ý sau: GV hớng dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8 B / Từ ngữ ĐP – Biệt ngữ XH

a) Khỏc với TN toàn dõn, TNĐP là TN chỉ sd ở 1 (hoặc 1 số) ĐP nhất định

b) Khỏc với TN toàn dõn, BNXH chỉ đc dựng trong 1 tầng lớp XH nhất định

c) Sử dụng TNĐP, BNXH

- Việc sử dụng TNĐP và BNXH phải phự hợp với tỡnh huống giao tiếp Trong thơ văn, tỏc giả cú thể sd 1 số TN thuộc 2 lớp từ này để tụ đậm màu sắc ĐP, màu sắc tầng lớp XH của ngụn ngữ, tớnh cỏch nhõn vật

- Muốn trỏnh lạm dụng TNĐP và BNXH, cần tỡm hiểu cỏc từ ngữ toàn dõn cú nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

Cõu 3 / 1/ Trợ từ, thỏn từ a) Trợ từ là những từ chuyờn đi kốm với một từ ngữ trong cõu để NHẤN MẠNH hoặc biểu thị thỏi độ đỏnh giỏ sự vật, sự việc được núi đến ở từ ngữ đú VD: những, cú, chớnh, đớch, ngay,…

VD: Ngay cả Hà cũng nghỉ học ư?  Biểu thị thỏi độ ngạc nhiờn

b) Thỏn từThỏn từ là những từ dựng để bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc của người núi hoặc dựng để gọi đỏp Thỏn từ thường đứng ở đầu cõu, cú khi nú được tỏch ra thành một cõu đặc biệt.Thỏn từ gồm 2 loại chớnh:Thỏn từ bộc lộ t/cảm, c/xỳc: a, ỏi, ơ, ụi, than ụi, ụ hay, trời ơi, …Thỏn từ gọi đỏp: này, ơi, võng, dạ, ừ,… VD: + ễ hay! Cơm nấu ngon thế mà em lại chờ à?  Bộc lộ t/c, c/xỳc + Này, tụi mỡnh đi đỏ

búng nhộ cỏc cậu  Gọi đỏp

2/ Núi quỏ là 1 biện phỏp tu từ phúng đại mức độ, quy mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng

được miờu tả để nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức b/cảm

VD: “Lỗ mũi 18 gỏnh lụng / Chồng yờu chồng bảo tơ hồng trời cho.”

1 Khái niệm Nói quá => phép tu từ phóng đại, mức độ, qui mô, tình cảm của SV, hiện tợng

đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

Nói quá: ngoa dụ, phóng đại, thậm xng, khoa trơng

VD: Con rận bằng con ba ba

Trang 5

Đêm nằm nó ngáy cả nhà đều kinh.

2 Tác dụng.- Nói quá có chức năng nhận thức làm rõ hơn bản chất của đối tợng ( không phải nói sai sự thật, nói dối- Biện pháp tu từ )

VD: Trên đầu những rác cùng rơm,

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.

=> Nói quá: Nhằm thể hiện một sự thật: sự đam mê mù quáng đã làm cho con ngời nhìn nhận

sự việc không chính xác, thậm chí làm cho con ngời ta có cách nhìn, hành động khác ngời

- Nói quá tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng, xúc cmả và ý chí

VD: Chí ta lớn nh biển rộng trớc mặt ( Tố Hữu)

3 Một số biện pháp nói quá

a, Nói quá kết hợp so sánh tu từ

b, Dùng từ ngữ phóng đại khác

3/ Núi giảm, núi trỏnh 1 Khái niệm là 1 b/p tu từ dựng cỏch d.đạt tế nhị, uyển chuyển,

trỏnh gõy cảm giỏc quỏ đau buồn, ghờ sợ, nặng nề; trỏnh thụ tục, thiếu l.sự

VD: Mẹ chỏu đó mất rồi! Cõu 4 / 4./ Thế nào là cõu ghộp? Cú mấy loại cõu ghộp? Cho vớ dụ minh

họa? Đặc điểm của cõu ghộp: Là loại cõu do hai hoặc nhiều cụm C-V khụng bao chứa lẫn nhau tạo thành.- Mỗi cụm C-V là một vế cõu 2) Tụi//quờn thế nào được những cảm giỏc trong sỏng ấy/nảy nở trong lũng tụi như mấy cành hoa tươi/mỉm cười giữa bầu trời quang đóng Buổi mai hụm ấy, một buổi mai đầy sương thu

và giú lạnh, mẹ tụi õu yếm nắm tay tụi dẫn đi trờn con đường làng dài và hẹp 3) Con đường này tụi đó quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiờn thấy lạ Trạng ngữ: “Con đường này” C1: “Tụi” V1: “đó quen đi lại lắm lần” C2: “lần này” V2: “tự nhiờn thấy lạ” Cỏc vế cõu nối với nhau bằng quan hệ từ “nhưng” (Chỉ ý tương phản)

* Quan hệ trong cõu ghộp

- Bổ sung: Tụi vào lớp và nú cũng đến

- Tương phản: Tụi học khỏ cũn nú học yếu Tụi đỗ cấp III cũn nú thỡ trượt

- Điều kiện: Nếu nú nghe tụi thỡ đõu đến lỗi phải nghỉ học

- Tăng tiến: Trời càng mưa to, nước càng dõng cao

- Nối tiếp: Thầy giỏo vào, cả lớp đứng dậy chào

2 Tác dụng của nói giảm nói tránh

1./ Thế nào là văn thuyết minh? Cỏc bước làm bài văn thuyết minh

* Khái niệm: Là loại văn bản thông dụng, trình bày về cấu tạo, tính chất, cách dùng, lí

do phát sinh, tiến trình phát triển, biến hoá… nhắm cung cấp hiểu biết cho con ngời

* Đặc tr ng : Có tính khách quan, thực dụng, có khả năng cung cấp tri thức hữu ích cho con ngời, mang t duy khoa học

2 Yêu cầu và các phơng pháp thuyết minh.

a Yêu cầu: - Tri thức:

- Phân biệt các đặc điểm

* Các ph ơng pháp thuyết minh: - Nêu định nghĩa, giải thích: Giới thiệu tổng quát về sự vật cần

thuyết minh, chỉ ra những đặc trng của sự vật

- Liệt kê, nêu ví dụ, số liệu: Làm vấn đề trừu tợng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt, có sức thuyết phục

- So sánh: Nhằm tô đậm một đặc điểm, tính chất của sự vật

- Phân tích, phân loại: Chia nhỏ đối tợng thành nhiều phần, nhiều phơng diện……

3 Cách làm bài văn thuyết minh.

* B

ớc 1 : Tìm hiểu đề:

- Xác định đối tợng cần thuyết minh

Các đối tợng thuyết minh thờng gặp : + Thể loại: Thơ, văn…

+ Đồ dùng: Gia đình, học tập…

+ Cách làm: Đồ chơi, món ăn… + Di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

+ Trình bày ở hiệu sách, ngôi trờng,……

Trang 6

+ Sản phẩm: tập thơ, tác giả, danh nhân…

* B

ớc 2 : Thu thập tri thức, t liệu về đối tợng ( Yêu cầu: Phải khách quan, chính xác)

* B

ớc 3 : Xác định cách trình bày

* B

ớc 4 : Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu chung về đối tợng cần thuyết minh

- Thân bài: Thuyết minh từng chi tiết của đối tợng: Đặc điểm, cấu tạo, công dụng…

- Kết luận: Bày tỏ thái độ về đối tợng, nêu ý nghĩa, vị trí quan trọng của đối tợng với cuộc sống

* B

ớc 5 : Viết thành bài văn hoàn chỉnh

* B

ớc 6 : Sửa bài

2./ Lập dàn bài thuyết minh về một thứ đồ dựng, một thể lọa văn học?

Dàn bài chung của bài Thuyết minh về văn bản văn học

1 Mở bài (1đv).

- Giới thiệu khái quát về tác giả , văn bản ( tác phẩm )

- Văn bản ( tác phẩm ) … có giá trị nội và nghệ thuật đặc sắc

2 Thân bài ( nhiều đoạn văn ).

a Tác giả :

b Xuất xứ - Cấu trúc văn bản :

- Xuất xứ :

- Thể loại :

- PTBĐ: (PTBĐ nào là chính)

- Bố cục :

c Tóm tắt văn bản :(Với văn bản tự sự) ; chép thơ đối với tác phẩm khoảng 8 câu thơ.

d Giá trị nội dung :

e Giá trị nghệ thuật :

3 Kết bài ( 1đv ).

- Đánh giá chung - khẳng định giá trị của văn bản trong đời sống văn học và đời sống

- Cảm nghĩ của ngời viết (cần vừa đủ )

10/12/2016

Giỏo viờn bộ mụn

Nguyễn Đại Tiến

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:32

w