- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.. - HS hiểu: Cách viết CTHH qua mô hình mẫu đồng, kh[r]
Trang 1Bài 9 - Tiết 12
Tuần dạy: 6
Ngày dạy: 23 9 2014
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Công thức hoá học(CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của một nguyên tố (kèm theo số nguyên
tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm KHHH của hai hay nhiều nguyên tố tạo
ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết CTHH đơn chất, hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
- HS hiểu: Cách viết CTHH qua mô hình mẫu đồng, khí oxi, hidro Cách viết CTHH hợp chất qua quan sát mô hình mẫu muối ăn, mẫu nước và bài tập
1.2 Kĩ năng:
- Quan sát CTHH cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất, hợp chất
- Viết được CTHH của chất của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại
- Nêu được ý nghĩa CTHH của chất cụ thể
1.3 Thái độ:
- Tự giác học tập
2 TRỌNG TÂM:
- Cách viết CTHH của một chất
- Ý nghĩa của CTHH
3 CHUẨN BỊ:
CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Trang 23.1 Giáo viên:
- Laptop Phiếu học tập.
3.2 Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài, vẽ bản đồ tư duy.
4 TIẾN TRÌNH:
4 1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 8A2: Kiệt(K).
4 2 Kiểm tra miệng:
- Chất được chia làm mấy loại ? Đó là
những loại nào?
- Thế nào là đơn chất? Hợp chất? Cho
ví dụ
- Kiểm tra vở bài tập(10đ)
Chất được chia làm hai loại Đơn chất
và hợp chất
Đơn chất là những chất tạo nên từ
một nguyên tố hoá học VD: Khí oxi, đồng, sắt, …
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên: Khí oxi, khí nitơ VD: Nước, muối ăn, không khí
4 3 Bài mới:
Hoạt động 1:Công thức hoá học của đơn
chất.
Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn chất?
HS: Đơn chất là những tạo nên từ một
nguyên tố hoá học
Vậy công thức của đơn chất có mấy kí hiệu
hoá học
HS: một kí hiệu hoá học
HS quan sát mô hình tượng trưng chất đồng
I Công thức hoá học của đơn chất:
CT dạng chung: Ax
A: Kí hiệu nguyên tố
x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
VD: KHHH của đơn chất đồng là
Cu nên CTHH là: Cu
CTHH của khí hidro là H2
Trang 3Thảo luận nhóm.
Hạt hợp thành cùa đồng là gì?
Viết CTHH của đồng
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
CTHH của đồng là Cu, chỉ có 1 KHHH, không có chỉ số dưới chân nhưng phải hiểu
đó chính là 1
Tương tự như đồng, hạt hợp thành của nhôm, kali, natri, magiê… Cũng là nguyên tử
GV yêu cầu HS lên bảng viết CTHH của các chất trên
Tại sao viết như thế?
Vì: Hạt hợp thành của nhôm, kali, natri, magiê… là nguyên tử
HS quan sát mô hình tượng trưng khí hidro, oxi
HS thảo luận nhóm:
Hạt hợp thành của khí hidro, oxi là gì?
Cho biết số nguyên tử trong mỗi hạt?
Các nguyên tử đó thuộc nguyên tố nào? Viết CTHH của hidro, oxi?
Nhóm HS trình bày, nhận xét, bổ sung
CTHH của hidro và oxi gồm 1KHHH, có chỉ
số 2 dưới chân
Tương tự như hidro, oxi thì nitơ, clo, hạt hợp thành gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau
Trang 4GV yêu cầu HS viết CTHH của nitơ, oxi?
Nếu ta gọi A là KHHH của đồng, hidro, oxi
x là chỉ số nguyên tử của A Vậy CTHH
chung viết như thế nào?(Ax)
HS nhắc lại A, x là gì?
Nếu x = 1 thì Ax = A, x = 2 thì Ax = A2
Hoạt động 2: Công thức hoá học của hợp
chất.
Hợp chất là gì?
Vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu
KHHH?(hai, ba KHHH trở lên)
HS quan sát mô hình tượng trưng chất nước,
metan
HS thảo luận nhóm:
Hạt hợp thành của nước, metan gọi là gì?
Cho biết số nguyên tử trong mỗi hạt?
Các nguyên tử đó thuộc nguyên tố nào?
Viết CTHH của nước, metan?
Nhóm HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV: Nước, metan là hợp chất, CTHH có 2
KHHH
Dựa vào CTHH của nước metan GV giới
thiệu cách viết
A, B là KHHH của hidro,oxi
x là chỉ số của A, y là chỉ số của B thì
CTHH dạng chung viết như thế nào?( AxBy)
Nếu hợp chất là 3 nguyên tố viết như thế
II Công thức hoá học của hợp chất:
CT dạng chung:
AxBy ; AxByCz
A, B, C: Kí hiệu của nguyên tố
x, y, z là số nguyên chỉ số nguyên
tử của nguyên tố(Chỉ số)
VD: CTHH của hợp chất nước là
H2O
CTHH của hợp chất muối ăn natri clorua là: NaCl
Trang 5Hoạt động 3: Ý nghĩa của công thức hoá
học.
BT: Cho CTHH CO2 từ CTHH trên cho ta
biết điều gì?
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
CTHH cho biết điều gì?
*Lưu ý: 2H chỉ 2 ngtử hidro
H2 Chỉ 1ptử hidro
2H2O chỉ 2 ptử nước
5H2O chỉ 5 ptử nước
GV cho HS biết hệ số
Bài tập 4 SGK T 34
III Ý nghĩa của công thức hoá học:
(SGKT 32)
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Bài tập 3 SGK T 34:
Công thức hoá học Số ngtử mỗi ngtố trong
một phân tử
Phân tử khối.
CaO
1N, 3H CuSO4
2Cl
Đáp án: Cột 1: NH3, Cl2 ,
Cột 2: 1Ca, 1O 1Cu, 1S, 4O Cột 3:
Cột 3: 56đvC, 17đvC, 160đvC, 71đvC.
Bài tập 4 SGK T 34:
a) 5Cu: năm nguyên tử đồng.
Trang 62NaCl: Hai phân tử natri clorua.
3CaCO3: ba hân tử canxi cacbonat
b) 3O2, 6CaO, 5CuSO4
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học thuộc bài Làm BT 1, 2 SGK T 33.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: Hoá trị
Tìm hiểu mục I: Hoá trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?
Vẽ bản đồ tư duy theo nhóm
5 RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
………
……… Phương pháp:
………
………
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
………
………
TP Tây Ninh , ngày tháng 9 năm 2014
GV
Phạm Thị Thúy Thư