Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm [r]
Trang 1DẠNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ GỌI TÊN
MUỐI
I Lý thuyết & phương pháp giải
Một số kiến thức cần nắm vững về muối:
1 Khái niệm
- Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
- Ví dụ: NaCl, CuSO4, CaCO3, NaNO3,
2 Công thức hóa học
- Thành phần phân tử: một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều gốc axit
- Công thức hóa học dạng: M x A y
Trong đó: - M : là nguyên tử kim loại
- A : là gốc axit
Ví dụ: Na2CO3 NaHCO3
Gốc axit : =CO3 - HCO3
3 Tên gọi
- Tên muối = Tên KL + hoá trị (nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Ví dụ:
Na2SO4: Natri sunfat
Na2SO3: Natri sunfit
- Tên gốc axit:
+ Gốc axit tương ứng với axit không có oxi: Tên gốc = tên phi kim + ua
+ Gốc axit tương ứng với axit có nhiều oxi: Tên gốc = tên phi kim + at
+ Gốc axit tương ứng với axit có ít oxi: Tên gốc = tên phi kim + it
Xác định công thức hoá học của muối khi biết thành phần các nguyên tố
Gọi công thức tổng quát của hợp chất là AxBy
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
mA = %mA.MAxBy/100 ; mB = %mB.MAxBy/100
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
nA = mA/MA; nB = mB/MB
Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất
Trang 2II Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi sau: Sắt (III) sunfat, Magie hiđrocacbonat,
Kẽm sunfat, Đồng (II) clorua
Lời giải
Sắt (III) sunfat: Fe2(SO4)3
Magie hiđrocacbonat: Mg(HCO3)2
Kẽm sunfat: ZnSO4
Đồng (II) clorua: CuCl2
Ví dụ 2: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
Al(OH)3+ H2SO4 → Al2(SO4) + H2O
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng có sơ đồ trên
b) Gọi tên các muối tạo thành
Lời giải
a) Phương trình hóa học:
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
b) Gọi tên các muối tạo thành:
NaCl: Natri clorua
Al2(SO4)3: Nhôm sunfat
Ví dụ 3: Muối A chứa Ca, C và O Biết thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố Ca, C, O
lần lượt là: 40%, 12%, 48% Xác định công thức hóa học của A biết khối lượng mol của hợp chất là: 100 g/mol
Lời giải
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
mCa = 40.100/100 = 40 gam; mC = 12.100/100 = 12 gam
mO = 48.1000/100 = 48 gam
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất là:
nCa = 40/40 = 1 mol; nC = 12/12 = 1 mol; nO = 48/16 = 3 mol
Vậy công thức hoá học của hợp chất là: CaCO3 (Canxi cacbonat)
III Bài tập vận dụng
Trang 3Câu 1: Công thức hóa học của muối bạc clorua là:
A AgCl2
B Ag2Cl
C Ag2Cl3
D AgCl
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Tên muối = Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
⇒ Công thức hóa học của bạc clorua là AgCl
Câu 2: Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
A AlCl
B Al3Cl
C AlCl3
D Al3Cl2
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Tên muối = Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
⇒ Công thức hóa học của muối nhôm clorua là AlCl3
Câu 3: Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là:
A natri sunfat
B natri sunfit
C sunfat natri
D natri sunfuric
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Tên muối = Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
⇒ tên gọi của Na2SO4 là: Natri sunfat
Câu 4: Hợp chất nào sau đây không phải là muối?
A Đồng (II) nitrat
B Kali clorua
Trang 4C Sắt (II) sunfat
D Canxi hiđroxit
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Muối = kim loại + gốc axit
Hợp chất không phải muối là: Canxi hiđroxit vì canxi hiđroxit thuộc loại bazơ
Câu 5: Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3,
SO2 Có bao nhiêu hợp chất là muối?
A 3
B 4
C 5
D 6
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit ⇒ Các muối là: FeSO4, CaSO4, CuCl2
Câu 6: Cho phương trình sau: Zn +H2SO4 → ZnSO4 +H2↑ Tên gọi của muối thu được là:
A Kẽm (II) sunfat
B Kẽm sunfat
C Kẽm (II) sunfit
D Sunfat kẽm
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Tên muối = Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
⇒ tên gọi của ZnSO4 là: Kẽm sunfat
Câu 7: Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm muối:
A MgCl2; Na2SO4; KNO3
B Na2CO3; H2SO4; Ba(OH)2
C CaSO4; HCl; MgCO3
D H2O; Na3PO4; KOH
Hướng dẫn giải
Trang 5Đáp án A
Dãy chất chỉ toàn bao gồm muối là: MgCl2; Na2SO4; KNO3
Loại B vì H2SO4 là axit, Ba(OH)2 là bazơ
Loại C vì HCl là axit
Loại D vì H2O không phải muối, KOH là bazơ
Câu 8: Một hợp chất gồm 2 nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 3 phần magie với 4 phần
lưu huỳnh Tìm công thức hóa học đơn giản của hợp chất đó?
A MgS
B Mg2S
C MgS2
D Mg2S2
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Giả sử phần Mg có khối lượng 3 gam → phần lưu huỳnh có khối lượng 4 gam
Số mol Mg kết hợp với lưu huỳnh: nMg = = 0,125 mol
Số mol S kết hợp với magie: nS = = 0,125 mol
Vậy 0,125 mol nguyên tử Mg kết hợp với 0,125 mol nguyên tử S
Nên công thức hóa học đơn giản của hợp chất là MgS (Magie sunfua)
Câu 9: Một hơp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu; 20% S và 40% O Hãy xác định công thức
hoá học của hợp chất (biết khối lượng mol của hợp chất là 160 g/mol)
A CuSO3
B CuSO4
C Cu2SO4
D Cu2(SO4)3
Hướng dẫn giải
Đáp án B
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
Trang 6- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất là:
Vậy công thức hoá học của hợp chất là: CuSO4
Câu 10: Hợp chất A có khối lượng mol 58,5 g/mol, thành phần phần trăm theo khối lượng của các
nguyên tố là: 60,68% Cl, còn lại là Na Công thức hóa học của hợp chất là:
A NaCl
B NaCl2
C Na2Cl
D Na2Cl2
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
nCl = = 1 mol; nNa = = 1 mol
Vậy công thức hoá học của hợp chất là NaCl (Natri clorua)
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí