- Cả lớp đọc thầm để nắm nội dung đoạn văn và trả lời câu hỏi : + Những chữ nào trong bài phải viết hoa?. + Các chữ đầu câu viết như thế nào?[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2016
Môn: Tập đọc
Tên bài dạy: CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
- Đọc đúng rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy
giữa các cụm từ ; bước đầu biết phân biệt lời người dẫn truyện với lời
nhân vật
- Hiểu nội dung câu truyện : câu truyện ca ngợi sự thông minh, tài trí
của một cậu bé (TLCH/SGK)
- Giáo dục HS yêu thích môn học
B - Kể chuyện:
- HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện dựa vào tranh minh
họa Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ
- GV : Tranh, SGK
- HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Kiểm tra sách vở
Giới thiệu bài: Cậu bé thông minh
Hoạt dộng 2: Luyện đọc
- Đọc mẫu:
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a)Đọc từng câu – Luyện phát âm từ khó
- HD HS đọc: hạ lệnh, vùng nọ, nộp, lo sợ…
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng các câu :
+ Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người
tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng
trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ
trứng,/ nếu không có/ thì cả làng phải chịu
tội.//
b)Đọc từng đoạn trước lớp – Giải nghĩa từ
khó
GV giải thích thêm những từ HS chưa hiểu
(nếu có)
- Hát
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc
- Nhiều HS đọc
- HS đọc
- Tiếp nối nhau đọc Đọc chú giải SGK
Trang 2c)Đọc từng đoạn trước nhóm.
d)Thi đọc giữa các nhóm
e)Đọc đồng thanh đoạn 3
- Nhóm 3 HS đọc Nhóm nhận xét, sửa chữa, góp ý
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc
Tiết 2 : CẬU BÉ THÔNG MINH
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài.
1/ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
2/ Vì sao dân chúng lại lo sợ ?
3/ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lý?
4/ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
*Luyện đọc lại
- Cho các nhóm trao đổi, cử đại diện thi đọc
GV nhắc các em chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,
cảm động
- Nhận xét
Hoạt động 4 :KĨ chuyƯn
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi :
Quân lính đang làm gì ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý: bố đẻ em bé
- Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành con dao để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi để không phải thực hiện lệnh vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- 3 nhóm HS trao đổi thi đọc lại câu chuyện
- HS lần lượt quan sát các tranh Nhìn tranh trả lời câu hỏi
- Kể thành đoạn
Trang 3Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé
làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5 :Củng cố - dặn dị
- Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào?
Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bi bài : Hai bàn tay em
- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Phát biểu
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 4
Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2016
Môn : Chính tả
Tên bài dạy : CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả;không mắc
quá5 lỗi trong bài
-Làm đúng bài tập (2)/a Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm rèn chữ
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụï.Viết sẵn đoạn văn
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra kiển thức cũ:
Kiểm tra sách vở của HS
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
Bài dạy: Cậu bé thông minh
* GV đọc đoạn chép
- Gọi HS đọc lại
* Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết.
- Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
*Hướng dẫn HS nhận xét.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì sao?
* Từ khó
- HS thảo luận theo nhóm viết từ khó vào
bảng con
- Tổng kết, GV viết từ khó lên bảng, phân
tích từ khó: sẻ, sắc, xẻ thịt
- Đọc cho HS viết bảng con từ khó vừa
phân tích
- Đọc bài chính tả lần 2
* Viết bài
- Yêu cầu HS viết bài
*Soát lỗi
- Hát
- Lắng nghe
- HS đọc lại
- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- 3 câu
- Trả lời
- Nêu
- Nêu từ khó viết , phân tích
- Lắng nghe, theo dõi
- Viết bảng con
- Theo dõi
- HS viết bài
Trang 5- GV hướng dẫn HS soát bài, tự sửa lỗi.
* Kiểm tra, nhận xét
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 2a/ 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
+Trò chơi : Tiếp sức
Luật chơi : Mỗi dãy cử 3 bạn lên tham gia
thi đua theo tiếp sức ; điền các chữ cái ứng
với tên chữ cái
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3/ 6.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Sau mỗi chữ GV sửa chữa và cho HS đọc
- GV xóa cột chữ và yêu cầu 3 HS đọc lại, 1
HS lên bảng viết lại
- Xóa hết bảng, yêu cầu 3 HS đọc lại, 2 HS
lên bảng viết lại
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ
theo đúng thứ tự
Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: : Chơi chuyền
- Soát lỗi, tự sửa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Tham gia trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
- Đọc bài theo yêu cầu
Thứ tư ngày 17 tháng 8 năm 2016
Trang 6Môn : Tập đọc
Tên bài dạy : HAI BÀN TAY EM
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng rành mạch,biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dịng thơ
- Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu
- Giáo dục : Giữ sạch đôi bàn tay
II CHUẨN BỊ
- GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động
- Kiểm tra kiến thức cũ: Cậu bé thông minh
+ Cho 3 HS đọc bài + TLCH trong SGK
+ Nhận xét
Giới thiệu bài
Hoạt dộng 2: Luyện đọc
Bài dạy : Hai bàn tay em
- Đọc mẫu : Giọng vui tươi, dịu dàng, tình
cảm
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a)Đọc từng dòng thơ – Luyện phát âm từ khó
- HD HS đọc: cạnh lòng, giăng giăng…
- Hướng dẫn đọc ngắt nhịp:
+ Tay em đánh răng/
Răng trắng hoa nhài.//
Tay em chải tóc/
Tóc ngời ánh mai.//
b)Đọc từng khổ thơ trước lớp – Giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu HS đặt câu với từ thủ thỉ
c)Đọc từng khổ thơ trước nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
e)Đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và
- Hát
+ 3 HS đọc bài và TLCH.
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau đọc
- Nhiều HS đọc
- Luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ Đọc chú giải
- Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên cho em nghe
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
Trang 7trả lời câu hỏi :
1/ Hai bàn tay của em bé được so sánh với
cái gì
2/ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
3/ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
* Học thuộc lòng bài thơ
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS
đọc thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ (có thể
cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ
tương ứng)
- Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng
bài thơ, đọc bài hay
Hoạt động 4 :Củng cố - dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng
bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi?
- Trả lời
- Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má hoa thì ấp cạnh lòng
- Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tóc
- Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy
- Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay
- HS phát biểu.Ví dụ : + Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng
- Học thuộc lòng bài thơ
- Thi theo 2 hình thức : + HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân
+ Thi đọc đồng thanh theo bàn
- Lắng nghe, thực hiện
Môn : Tập viết
Trang 8Tên bài dạy : ÔN CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU
-Viết đúng, chữ hoa A (1 dòng), V, D.(1 dòng)Viết đúng tên riêng Vừ
A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng Anh em đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích rèn chữ
II CHUẨN BỊ
- GV: Mẫu chữ, tên riêng và câu ứng dụng
- HS: Bảng con , vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ:
Kiểm tra đồ dùng của HS
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con
Bài dạy : Ôn chữ hoa A
*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
+ Quan sát trên quy trình viết chữ A, V, D
hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- Viết mẫu cho HS quan sát
+ Viết bảng
* Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Vừ A Dính là tên của một
thiếu niên người dân tộc H’Mông, người đã
anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống
thực dân Pháp
b) Quan sát và nhận xét
c) Viết bảng
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Hát
- Quan sát
- Có các chữ hoa: A, V, D, R
- Quan sát chữ mẫu: 3 HS nhắc lại quy trình viết chữ
- Theo dõi quan sát
- HS viết bảng con
- 3 HS đọc: Vừ A Dính
- Lắng nghe
- Cụm từ có 3 chữ: Vừ, A, Dính
- Viết bảng con
Trang 9a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích: Anh em thân thiết, gắn bó với
nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu
thương, đùm bọc lẫn nhau
b) Quan sát và nhận xét
c) Viết bảng chữ: Anh, Rách
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở
- Nêu yêu cầu khi viết
- Yêu cầu HS viết vào vở:
+ 1 dòng chữ A cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V, D cỡ nhỏ
+ 2 dòng chữ Vừ A Dính cỡ nhỏ.
+1 lần câu ứng dụng
- Theo dõi, giúp đỡ HS
- Nhận xét chung
Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Chữ hoa Ă, Â
- Theo dõi
- Đọc: Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- Lắng nghe
- HS viết bảng con
- Nêu
- Viết vào vở Tập viết
- Lắng nghe
Thứ năm ngày 18 tháng 8 năm 2016
Trang 10Môn : Luyện từ và câu
Tên bài dạy: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I MỤC TIÊU
- Ôn về các từ chỉ sự vật Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so
sánh
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật(BT1) Tìm được những sự vật được
so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2) Nêu được hình ảnh so
sánh mình thích lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt , tự tin khi dùng từ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK , Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra kiến thức cũ:
Kiểm tra sách vở của HS
- Giới thiệu bài: Ôn về từ chỉ sự vật So
sánh
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1/ 8
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Từ chỉ sự vật là từ như thế nào?
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh
Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch
chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2/ 8:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV có thể gợi ý nếu HS còn lúng túng
Vd:
a/ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
b/ Tác giả so sánh mặt biển với gì?
c/ Cánh diều được so sánh với gì?
d/ So sánh dấu hỏi với gì?
- GV kết hợp đặt câu hỏi để HS hiểu Vd:
+ Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành?
- Hát
- HS đọc yêu cầu
- Từ chỉ người, bộ phận của người, đồ vật, cây cối
- HS thực hiện
Các từ chỉ sự vật: tay em, răng, hoa nhài, tóc, ánh mai
- HS đọc yêu cầu
- Với hoa đầu cành
- Tấm thảm khổng lồ
- Dấu á
- Vành tai nhỏ
+ Vì hai bàn tay bé nhỏ, xinh như một bông hoa
Trang 11+ Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau?
+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?
+ Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai
nhỏ?
- Cho HS làm vào VBT
- Sửa bài, nhận xét
Bài 3/ 8.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh
- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2,
em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- Nhận xét – Tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dị
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về thiếu nhi Ôn
tập câu Ai là gì?
+ Đều phẳng êm và đẹp
+ Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống, giống hệt dấu á
+ Phát biểu
- HS làm vào VBT
- HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Nhiều HS phát biểu
Thứ sáu ngày 19 tháng 8 năm 2016
Môn : Tập làm văn
Trang 12Tên bài dạy : NÓI VỀ ĐỘI TNTP ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I MỤC TIÊU
- Biết được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong HCM
- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh(BT1) Điền đúng nội dung cần thiết vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách(BT2)
- HS tự hào về truyền thống đội
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ, SGK
- HS : Vở bài tập , SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Kiểm tra kiến thức cũ:
Giới thiệu bài: Nói về đội TNTP Điền vào
giấy tờ in sẵn
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1/ 11 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nói về những điều mình biết về
Đội TNTP
- GV giới thiệu về đội TNTP
- Chia lớp làm 2 đội thi đua trả lời các câu
hỏi của bài tập
- Nhận xét , tuyên dương
Bài 2/ 11:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi HS trình bày
- Giúp HS nêu được cấu trúc của lá đơn
Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Viết đơn
- Hát
- HS đọc yêu cầu
- HS phát biểu
- Lắng nghe
- HS thi đua
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT
- Nhiều HS nêu miệng,
- Nêu
Môn : Chính tả
Tên bài dạy : CHƠI CHUYỀN
Trang 13I MỤC TIÊU
- Hiểu nội dung đoạn viết chính tả
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ Chơi chuyền
Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có vần an/ang theo
nghĩa cho trước
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụï, SGK
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra kiển thức cũ: Cậu bé thông minh
+ Yêu cầu HS viết bảng con các từ: rèn
luyện, siêng năng, nở hoa
+ Nhận xét
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
Bài dạy : Chơi chuyền
* GV đọc đoạn viết
- Gọi HS đọc lại
*Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết
- Khổ thơ 1 nói điều gì?
- Khổ thơ 2 nói điều gì?
*Hướng dẫn HS nhận xét
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
- Những câu thơ nào trong bài được đặt
trong dấu ngoặc kép? Vì sao?
* Từ khó
- HS thảo luận theo nhóm đôi viết từ khĩ
vào bảng con
- Tổng kết, GV viết từ khĩ lên bảng, phân
tích từ khĩ: hòn cuội, chuyền, dẻo dai
- Đọc cho HS viết bảng con từ khĩ vừa
phân tích
- Đọc bài chính tả lần 2
* Viết bài
- Hát
+ HS viết bảng con
- Lắng nghe
- HS đọc lại
- Tả các bạn đang chơi chuyền
- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai…
- 3 chữ
- Trả lời
- Nêu từ khĩ, phân tích
- HS viết vào bảng con
- Lắng nghe, theo dõi
- HS viết bài
Trang 14- Đọc cho HS viết bài.
*Sốt lỗi
- GV hướng dẫn HS sốt bài, tự sửa lỗi
* Kiểm tra, nhận xét
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 2/ 10:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức trò chơi Tiếp sức
Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 3 bạn điền
các vần còn thiếu vào ô trống Đội nào
làm nhanh, đúng sẽ là đội thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3/ 10:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm tiếng
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi?
- Sốt lỗi, sửa lỗi
- HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
Thứ ba ngày 15 tháng 8 năm 2016
Môn: Tiếng việt +