1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 1 Cau be thong minh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 32,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp đọc thầm để nắm nội dung đoạn văn và trả lời câu hỏi : + Những chữ nào trong bài phải viết hoa?. + Các chữ đầu câu viết như thế nào?[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2016

Môn: Tập đọc

Tên bài dạy: CẬU BÉ THÔNG MINH

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

- Đọc đúng rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm ,dấu phẩy

giữa các cụm từ ; bước đầu biết phân biệt lời người dẫn truyện với lời

nhân vật

- Hiểu nội dung câu truyện : câu truyện ca ngợi sự thông minh, tài trí

của một cậu bé (TLCH/SGK)

- Giáo dục HS yêu thích môn học

B - Kể chuyện:

- HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện dựa vào tranh minh

họa Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ

- GV : Tranh, SGK

- HS : SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ:

+ Kiểm tra sách vở

Giới thiệu bài: Cậu bé thông minh

Hoạt dộng 2: Luyện đọc

- Đọc mẫu:

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a)Đọc từng câu – Luyện phát âm từ khó

- HD HS đọc: hạ lệnh, vùng nọ, nộp, lo sợ…

- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng các câu :

+ Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người

tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng

trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ

trứng,/ nếu không có/ thì cả làng phải chịu

tội.//

b)Đọc từng đoạn trước lớp – Giải nghĩa từ

khó

GV giải thích thêm những từ HS chưa hiểu

(nếu có)

- Hát

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc

- Nhiều HS đọc

- HS đọc

- Tiếp nối nhau đọc Đọc chú giải SGK

Trang 2

c)Đọc từng đoạn trước nhóm.

d)Thi đọc giữa các nhóm

e)Đọc đồng thanh đoạn 3

- Nhóm 3 HS đọc Nhóm nhận xét, sửa chữa, góp ý

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc

Tiết 2 : CẬU BÉ THÔNG MINH

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài.

1/ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

2/ Vì sao dân chúng lại lo sợ ?

3/ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lý?

4/ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

*Luyện đọc lại

- Cho các nhóm trao đổi, cử đại diện thi đọc

GV nhắc các em chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,

cảm động

- Nhận xét

Hoạt động 4 :KĨ chuyƯn

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi :

Quân lính đang làm gì ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?

- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì gà trống không đẻ trứng được

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lý: bố đẻ em bé

- Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành con dao để xẻ thịt chim

- Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi để không phải thực hiện lệnh vua

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- 3 nhóm HS trao đổi thi đọc lại câu chuyện

- HS lần lượt quan sát các tranh Nhìn tranh trả lời câu hỏi

- Kể thành đoạn

Trang 3

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé

làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 5 :Củng cố - dặn dị

- Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào?

Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Chuẩn bi bài : Hai bàn tay em

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần HS kể

- Phát biểu

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2016

Môn : Chính tả

Tên bài dạy : CẬU BÉ THÔNG MINH

I MỤC TIÊU

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả;không mắc

quá5 lỗi trong bài

-Làm đúng bài tập (2)/a Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm rèn chữ

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụï.Viết sẵn đoạn văn

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Kiểm tra kiển thức cũ:

Kiểm tra sách vở của HS

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

Bài dạy: Cậu bé thông minh

* GV đọc đoạn chép

- Gọi HS đọc lại

* Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết.

- Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?

*Hướng dẫn HS nhận xét.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Trong bài có từ nào phải viết hoa? Vì sao?

* Từ khó

- HS thảo luận theo nhóm viết từ khó vào

bảng con

- Tổng kết, GV viết từ khó lên bảng, phân

tích từ khó: sẻ, sắc, xẻ thịt

- Đọc cho HS viết bảng con từ khó vừa

phân tích

- Đọc bài chính tả lần 2

* Viết bài

- Yêu cầu HS viết bài

*Soát lỗi

- Hát

- Lắng nghe

- HS đọc lại

- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- 3 câu

- Trả lời

- Nêu

- Nêu từ khó viết , phân tích

- Lắng nghe, theo dõi

- Viết bảng con

- Theo dõi

- HS viết bài

Trang 5

- GV hướng dẫn HS soát bài, tự sửa lỗi.

* Kiểm tra, nhận xét

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 2a/ 6.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

+Trò chơi : Tiếp sức

Luật chơi : Mỗi dãy cử 3 bạn lên tham gia

thi đua theo tiếp sức ; điền các chữ cái ứng

với tên chữ cái

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3/ 6.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Sau mỗi chữ GV sửa chữa và cho HS đọc

- GV xóa cột chữ và yêu cầu 3 HS đọc lại, 1

HS lên bảng viết lại

- Xóa hết bảng, yêu cầu 3 HS đọc lại, 2 HS

lên bảng viết lại

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ

theo đúng thứ tự

Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: : Chơi chuyền

- Soát lỗi, tự sửa lỗi

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Tham gia trò chơi

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con

- Đọc bài theo yêu cầu

Thứ tư ngày 17 tháng 8 năm 2016

Trang 6

Môn : Tập đọc

Tên bài dạy : HAI BÀN TAY EM

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng rành mạch,biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dịng thơ

- Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu

- Giáo dục : Giữ sạch đôi bàn tay

II CHUẨN BỊ

- GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động

- Kiểm tra kiến thức cũ: Cậu bé thông minh

+ Cho 3 HS đọc bài + TLCH trong SGK

+ Nhận xét

Giới thiệu bài

Hoạt dộng 2: Luyện đọc

Bài dạy : Hai bàn tay em

- Đọc mẫu : Giọng vui tươi, dịu dàng, tình

cảm

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a)Đọc từng dòng thơ – Luyện phát âm từ khó

- HD HS đọc: cạnh lòng, giăng giăng…

- Hướng dẫn đọc ngắt nhịp:

+ Tay em đánh răng/

Răng trắng hoa nhài.//

Tay em chải tóc/

Tóc ngời ánh mai.//

b)Đọc từng khổ thơ trước lớp – Giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu HS đặt câu với từ thủ thỉ

c)Đọc từng khổ thơ trước nhóm

d)Thi đọc giữa các nhóm

e)Đọc đồng thanh

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và

- Hát

+ 3 HS đọc bài và TLCH.

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc

- Nhiều HS đọc

- Luyện đọc

- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ Đọc chú giải

- Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên cho em nghe

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh

- HS đọc thầm

Trang 7

trả lời câu hỏi :

1/ Hai bàn tay của em bé được so sánh với

cái gì

2/ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

3/ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

* Học thuộc lòng bài thơ

- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS

đọc thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ (có thể

cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ

tương ứng)

- Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng

bài thơ, đọc bài hay

Hoạt động 4 :Củng cố - dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng

bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm

- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi?

- Trả lời

- Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má hoa thì ấp cạnh lòng

- Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải tóc

- Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy

- Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay

- HS phát biểu.Ví dụ : + Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thi theo 2 hình thức : + HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân

+ Thi đọc đồng thanh theo bàn

- Lắng nghe, thực hiện

Môn : Tập viết

Trang 8

Tên bài dạy : ÔN CHỮ HOA A

I MỤC TIÊU

-Viết đúng, chữ hoa A (1 dòng), V, D.(1 dòng)Viết đúng tên riêng Vừ

A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng Anh em đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Chữ viết rõ ràng, đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường

- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích rèn chữ

II CHUẨN BỊ

- GV: Mẫu chữ, tên riêng và câu ứng dụng

- HS: Bảng con , vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động

- Ổn định

- Kiểm tra kiến thức cũ:

Kiểm tra đồ dùng của HS

Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con

Bài dạy : Ôn chữ hoa A

*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

+ Quan sát trên quy trình viết chữ A, V, D

hoa

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- Viết mẫu cho HS quan sát

+ Viết bảng

* Hướng dẫn viết từ ứng dụng

a) Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Vừ A Dính là tên của một

thiếu niên người dân tộc H’Mông, người đã

anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống

thực dân Pháp

b) Quan sát và nhận xét

c) Viết bảng

*Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Hát

- Quan sát

- Có các chữ hoa: A, V, D, R

- Quan sát chữ mẫu: 3 HS nhắc lại quy trình viết chữ

- Theo dõi quan sát

- HS viết bảng con

- 3 HS đọc: Vừ A Dính

- Lắng nghe

- Cụm từ có 3 chữ: Vừ, A, Dính

- Viết bảng con

Trang 9

a) Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Anh em thân thiết, gắn bó với

nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu

thương, đùm bọc lẫn nhau

b) Quan sát và nhận xét

c) Viết bảng chữ: Anh, Rách

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở

- Nêu yêu cầu khi viết

- Yêu cầu HS viết vào vở:

+ 1 dòng chữ A cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ V, D cỡ nhỏ

+ 2 dòng chữ Vừ A Dính cỡ nhỏ.

+1 lần câu ứng dụng

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- Nhận xét chung

Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chữ hoa Ă, Â

- Theo dõi

- Đọc: Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

- Lắng nghe

- HS viết bảng con

- Nêu

- Viết vào vở Tập viết

- Lắng nghe

Thứ năm ngày 18 tháng 8 năm 2016

Trang 10

Môn : Luyện từ và câu

Tên bài dạy: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

I MỤC TIÊU

- Ôn về các từ chỉ sự vật Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so

sánh

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật(BT1) Tìm được những sự vật được

so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2) Nêu được hình ảnh so

sánh mình thích lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)

- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt , tự tin khi dùng từ

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, bảng phụ

- HS : SGK , Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Kiểm tra kiến thức cũ:

Kiểm tra sách vở của HS

- Giới thiệu bài: Ôn về từ chỉ sự vật So

sánh

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1/ 8

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Từ chỉ sự vật là từ như thế nào?

- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh

Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch

chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2/ 8:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV có thể gợi ý nếu HS còn lúng túng

Vd:

a/ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

b/ Tác giả so sánh mặt biển với gì?

c/ Cánh diều được so sánh với gì?

d/ So sánh dấu hỏi với gì?

- GV kết hợp đặt câu hỏi để HS hiểu Vd:

+ Vì sao hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành?

- Hát

- HS đọc yêu cầu

- Từ chỉ người, bộ phận của người, đồ vật, cây cối

- HS thực hiện

Các từ chỉ sự vật: tay em, răng, hoa nhài, tóc, ánh mai

- HS đọc yêu cầu

- Với hoa đầu cành

- Tấm thảm khổng lồ

- Dấu á

- Vành tai nhỏ

+ Vì hai bàn tay bé nhỏ, xinh như một bông hoa

Trang 11

+ Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm

khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì

giống nhau?

+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?

+ Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai

nhỏ?

- Cho HS làm vào VBT

- Sửa bài, nhận xét

Bài 3/ 8.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh

- Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2,

em thích hình ảnh nào? Vì sao?

- Nhận xét – Tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố – dặn dị

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về thiếu nhi Ôn

tập câu Ai là gì?

+ Đều phẳng êm và đẹp

+ Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống, giống hệt dấu á

+ Phát biểu

- HS làm vào VBT

- HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- Nhiều HS phát biểu

Thứ sáu ngày 19 tháng 8 năm 2016

Môn : Tập làm văn

Trang 12

Tên bài dạy : NÓI VỀ ĐỘI TNTP ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I MỤC TIÊU

- Biết được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong HCM

- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh(BT1) Điền đúng nội dung cần thiết vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách(BT2)

- HS tự hào về truyền thống đội

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ, SGK

- HS : Vở bài tập , SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

- Kiểm tra kiến thức cũ:

Giới thiệu bài: Nói về đội TNTP Điền vào

giấy tờ in sẵn

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1/ 11 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nói về những điều mình biết về

Đội TNTP

- GV giới thiệu về đội TNTP

- Chia lớp làm 2 đội thi đua trả lời các câu

hỏi của bài tập

- Nhận xét , tuyên dương

Bài 2/ 11:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- Gọi HS trình bày

- Giúp HS nêu được cấu trúc của lá đơn

Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Viết đơn

- Hát

- HS đọc yêu cầu

- HS phát biểu

- Lắng nghe

- HS thi đua

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vào VBT

- Nhiều HS nêu miệng,

- Nêu

Môn : Chính tả

Tên bài dạy : CHƠI CHUYỀN

Trang 13

I MỤC TIÊU

- Hiểu nội dung đoạn viết chính tả

- Nghe và viết lại chính xác bài thơ Chơi chuyền

Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có vần an/ang theo

nghĩa cho trước

- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụï, SGK

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

Kiểm tra kiển thức cũ: Cậu bé thông minh

+ Yêu cầu HS viết bảng con các từ: rèn

luyện, siêng năng, nở hoa

+ Nhận xét

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

Bài dạy : Chơi chuyền

* GV đọc đoạn viết

- Gọi HS đọc lại

*Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết

- Khổ thơ 1 nói điều gì?

- Khổ thơ 2 nói điều gì?

*Hướng dẫn HS nhận xét

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

- Những câu thơ nào trong bài được đặt

trong dấu ngoặc kép? Vì sao?

* Từ khó

- HS thảo luận theo nhóm đôi viết từ khĩ

vào bảng con

- Tổng kết, GV viết từ khĩ lên bảng, phân

tích từ khĩ: hòn cuội, chuyền, dẻo dai

- Đọc cho HS viết bảng con từ khĩ vừa

phân tích

- Đọc bài chính tả lần 2

* Viết bài

- Hát

+ HS viết bảng con

- Lắng nghe

- HS đọc lại

- Tả các bạn đang chơi chuyền

- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai…

- 3 chữ

- Trả lời

- Nêu từ khĩ, phân tích

- HS viết vào bảng con

- Lắng nghe, theo dõi

- HS viết bài

Trang 14

- Đọc cho HS viết bài.

*Sốt lỗi

- GV hướng dẫn HS sốt bài, tự sửa lỗi

* Kiểm tra, nhận xét

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 2/ 10:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức trò chơi Tiếp sức

Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 3 bạn điền

các vần còn thiếu vào ô trống Đội nào

làm nhanh, đúng sẽ là đội thắng cuộc

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3/ 10:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm tiếng

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 : Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Ai có lỗi?

- Sốt lỗi, sửa lỗi

- HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- HS tham gia trò chơi

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày

Thứ ba ngày 15 tháng 8 năm 2016

Môn: Tiếng việt +

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tổng kết, GV vieât töø khoù leđn bảng, phađn tích từ khoù: sẹ, saĩc, xẹ thòt. - Tuan 1 Cau be thong minh
ng kết, GV vieât töø khoù leđn bảng, phađn tích từ khoù: sẹ, saĩc, xẹ thòt (Trang 4)
II. Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu: - Tuan 1 Cau be thong minh
a ùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu: (Trang 18)
w