1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ON TAP NGU VAN 9

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 37,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tâm hồn con người vui tươi, phấn chấn, qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tươi tắn, hồn nhiên… Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích “L[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC Kè I – NGỮ VĂN 9

A PHẦN VĂN BẢN

I PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – Phạm Văn Đồng

* Nội dung và nghệ thuật:

- Vẻ đẹp của phong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài hũa giữa truyền thống văn húa dõn tộc và tinh hoa văn húa nhõn loại, giữa thanh cao và giản dị

II ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HềA BèNH - Gỏc –xi-a Mỏc -Kột

* Giỏ trị nội dung và nghệ thuật:

- Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trờn trỏi đất Cuộc chạy đua

vũ trang vụ cựng tốn kộm đó cướp đi củ thế giới nhiều điều kiện để phỏt triển, để loại trừ nạn đúi, nại thất hoạc và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con người Đấu tranh cho hũa bỡnh ngăn chặn và xúa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhõn là nhiệm vụ thiết thõn và cấp bỏch của toàn thế giới

- Nghệ thuật: Bài viết đề cập đến vấn đề cấp thiết núi trờn với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phỳ , xỏc thực, cụ thể và cũn bởi sự nhiệt tỡnh của tỏc giả

III CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG – Nguyờn Dữ

1 Trỡnh bày nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Truyện người con gỏi Nam Xương” ?Qua cỏi chết của

nhõn vật Vũ Nương tỏc giả Nguyễn Dữ muốn phờ phỏn điờu gỡ ?

* Nội dung, nghệ thuật :

- Qua cõu truyện về cuộc đời và cỏi chết thương tõm của Vũ Nương Chuyện người con gỏi Nam xương thể hiện niờm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ Tỏc phẩm là một ỏng văn hay, thành cụng về nghệ thuật dựng truyện,miờu tả nhõn vật kết hợp tự sự với chữ tỡnh

- Qua cỏi chết của nhõn vật Vũ nương tỏc giả lờn ỏn cách sống bội bạc, thái độ bảo thủ, gia trởng của chế độ nam quyền Lờn ỏn xó hội PK bất cụng khiến người phụ nữ bi xụ đẩy trà đạp rơi vào bước đường cựng khụng lối thoỏt

IV TRUYỆN KIỀU – Nguyễn Du

1 Giá trị nội dung – nghệ thuật của truyện

a Nội dung

*Giá trị hiện thực

- Phản ỏnh XH với tất cả bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị

- Phản ỏnh sõu sắc số phận của những người bị ỏp bức, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ

*Giá trị nhân đạo

- Cảm thương sõu sắc trước những đau khổ của con người

- Lờn ỏn tố cỏo thế lực tàn bạo

- Đề cao trõn trọng vẻ đẹp của con người

b Giả trị nghệ thuật

- Ngôn ngữ tinh tế, chớnh xỏc, biểu cảm, phong phỳ

- Cốt truyện nhiều tỡnh tiết phức tạp

- Thể thơ lục bỏt đạt tới đỉnh cao sự điờu luyện

- Nghệ thuật miêu tả phong phú Đăc biệt miờu tả phõn tớch tõm lớ nhõn vật

1.Đoạn trớch: Chị em Thỳy kiều

a Học thuộc lũng đoạn thơ:

Đầu lũng hai ả…Tố Nga

Thỳy Kiều là chị em là…Thỳy Võn

Mai…cốt cỏch tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ…mười phõn vẹn mười

Võn xem trang trọng khỏc vời

Khuụn trăng đầy đặn nết ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mõy thua nước túc tuyết nhường màu da

Trang 2

Cõu 3:Trỡnh bày nội dung nghệ thuật đoạn trớch “ Chị em Thỳy Kiều ”- Trớch Truyện Kiều của Nguyễn Du.

- Nội dung nghệ thuật Đoạn thơ chị em Thỳy Kiều: Sử dụng bỳt phỏp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiờn nhiờn

để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc họa rừ nột chõn dung chị em Thỳy kiều Ca gợi vẻ đẹp, tài năng của con người

và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhõn văn của Nguyễn Du

2 Đoạn trớch: Cảnh ngày xuõn

Cõu 1 : Đọc thuộc lũng ỏc cõu thơ miờu tả cảnh ngày xuõn trong đoạn trớch “ Cảnh ngày xuõn” trớch Truyện

Kiều - Nguyễn Du :

Ngày xuõn con en đưa thoi

Thiều quang chớn chục đó ngoài sỏu mươi

Cỏ non xanh tận chõn trời

Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa

Cõu 2: Dựa vào đoạn trớch Cảnh ngày xuõn, hóy viết một đoạn văn khoảng 15 -> 20 cõu kể về việc chị

em Thỳy Kiều đi chơi trong ngày xuõn ( Lưu ý khi kể cú sử dụng yếu tố miờu tả)

* Đoạn văn cần đản bảo được bố cục sau:

Mở đoạn : Thấm thoắt thoi đưa, xuõn sang tiết thỏng ba ẫn liệng, nắng vàng, cỏ xanh, trời xanh, lờ trắng điểm hoa Tỡnh xuõn nao nức, chị em Kiều sắm sửa đi chơi

Thõn đoạn : Lễ hội nhộn nhịp, chị em Kiều hũa vào những hoạt động thắm tỡnh đượm nghĩa

- Hội đạp thanh: tài tử giai nhõn tưng bừng trẩy hội, lũng mừng vui thỏa bao niềm ao ước

- Lễ tảo mộ: người người cựng vun mộ húa tiền, đõu đõu cũng nhang bay giấy rắc Ai ai cũng một lũng thành kớnh tưởng nhớ người đó khuất, một dạ cầu mong muụn sự phự hộ ngàn việc độ trỡ

Kết đoạn: Chiều xuõn nhạt nhũa, chị em thơ thẩn ra về mà lũng nao nao bao xao xuyến, luyến lưu

3.Đoạn trớch: Kiều ở lầu Ngưng Bớch

a Đọc thuộc lũng tỏm cõu thơ cuối đoạn trớch “Kiều ở lầu Ngưng Bớch”:

Buồn trụng cửa bể chiều hụm,

Thuyền ai thấp thoỏng cỏnh buồm xa xa?

Buồn trụng ngọn nước mới sa,

Hoa trụi man mỏc biết là về đõu?

Buồn trụng nội cỏ rầu rầu,

Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trụng giú cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng súng kờu quanh ghế ngồi

VI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

* Cỏc văn bản truyện trung đại Việt Nam đó trong trương trỡnh HKI:

1 Chuyện người con gỏi Nam Xương (của Nguyễn Dữ )

2 Truyện Kiờu – Nghuyễn Du

+ Đoạn trớch: Chị em Thỳy Kiều

+ Đoạn trớch: Cảnh ngày xuõn

+ Đoạn trớch: Kiều ở lầu Ngng Bớch của Nguyễn Du

3 Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đỡnh Chiểu

VII ĐỒNG CHÍ – Chớnh Hữu

Cõu 1: Đọc thuộc lũng khổ thơ đầu trong bài Đồng chớ của Chớnh Hữu:

Quờ hương anh nước mặn đồng chua

Làng tụi nghốo đất cày lờn sỏi đỏ

Anh với tụi đụi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hen quen nhau

Sỳng ben sỳng đầu sỏt bờn đầu,

Đờm rột chung chăn thành đụi chi kỉ

Đồng chớ !

Cõu 2: Giỏ trị nội dung và nghệ thuật văn bản:

- Tình đồng chí của những ngời lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu đợc thể hiện thật

tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của ngời lính cách mạng

Trang 3

- Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu thể hiện hình tợng ngời lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua

những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

VIII BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHễNG KÍNH – Phạm Diến Duật

1 Nội dung – nghệ thuật: Bài thơ của Phạm Tiến Duật đã khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn trong thời chống Mĩ, với t thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.

Tác giả đã đa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trờng, ngôn ngữ và giọng điệu giàu chất khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn

2 Chỉ ra những nột chung của người lớnh trong hai bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu và “Bài thơ về tiểu đội

xe khụng kớnh” của Phạm Tiến Duật?

* Nột chung của người lớnh trong 2 bài thơ:

- Cú vẻ đẹp bỡnh dị mà cao cả, cú lẽ sống đẹp ý thức được vận mệnh của đất nước

- Chịu đựng gian khổ hi sinh thiếu thốn đến tột cựng

- Dũng cảm, bất chấp gian khổ, khú khăn, nguy hiểm

- Ung dung, hiờn ngang

- Cú tỡnh đồng chớ, đồng đội gắn bú keo sơn, bền chặt, chan hũa

- í chớ quyết tõm giải phúng đất nước

I X ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ – Huy Cận

Cõu 1: Đọc thuộc 2 hai khổ thơ đầu của bài thơ:

Mặt trời xuống biển như hũn lửa

Súng đó cài then, đờm sập cửa

Đoàn thuyền đỏnh cỏ lại ra khơi,

Cõu hỏt căng buồm cựng giú khơi

Hỏt rằng: cỏ bạc biển Đụng lặng

Cỏ thu biển Đụng như đoàn thoi

Đờm ngày dệt biển muụn luồng sỏng

Đến dệt lưới ta đoàn cỏ ơi

(Đoàn thuyền đỏnh cỏ - Huy Cận)

Cõu 2: Khổ thơ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đỏnh cỏ” tỏc giả ử dụng nghệ thuật Nhõn húa, so sỏnh liờn tưởng Cõu 3: Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

- Bài thơ đoàn thuyền đỏnh cỏ đó khắc họa nhiều hỡnh ảnh đẹp trỏng lệ, thể hiện sự hài hũa giữa thiờn nhiờn và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống

- Bài thơ cú nhiều sỏng tạo trong việc xõy dựng hỡnh ảnh bằng liờn tưởng, tưởng tượng phing phỳ, độc đỏo, cú õm hưởng khỏe khắn, hào hựng lạc quan

XI BẾP LỬA – Bằng Việt

Cõu 1: Học thuộc lũng khổ thơ cuối của văn bản “Bếp lửa”:

“Giờ chỏu đó đi xa Cú ngọn khúi trăm tàu

Cú lửa trăm ngả, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lỳc nào quờn nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhúm lửa lờn chưa? ”

Cõu 2: Nội dung – nghệ thuật của văn bản:

- Qua hồi tởng và suy ngẫm của ngời cháu đã trởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về ngời bà và

tình bà cháu, đòng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của ngời cháu đối với gia đình, quê hơng, đất nớc.

- Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình

ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh ngời bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu.

XII ÁNH TRĂNG – Nguyễn Duy

Cõu 1 : Nội dung và nghệ thuật văn bản “Ánh trăng” – Nguyễn Duy:

- Nội dung : Ánh trăng của Nguyến Duy như một lời nhắc nhở về những năm thỏng gian lao đó qua của cuộc đời người lớnh gắn bú với thiờn nhiờn , đất nước , bỡnh dị hiền hậu Bài thơ cú ý nghĩa gợi nhắc , củng cố ở ngưpừi đọc thỏi độ sống “ uống nước nhớ nguồn ” , õn nghĩa thuỷ chung quỏ khứ

- Nghệ thuật : Giọng điệu thơ tõm tỡnh tự nhiờn, hỡnh ảnh giàu tớnh biểu cảm

Cõu 2: Đọc thuộc lũng hai khổ thơ cuối trong bài thơ" Ánh trăng" :

Hồi nhỏ sống với đồng

Trang 4

với sụng rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiờn nhiờn

hồn nhiờn như cõy cỏ

ngỡ khụng bao giờ quờn

c ỏi vầng trăng tỡnh nghĩa

* Nội dung chớnh của 2 khổ thơ: Những suy nghĩ của nhà thơ về một thời gian khú, cảm thấy thiờn nhiờn, nghĩa tỡnh quỏ khứ luụn tràn đầy, khụng đổi

X III LÀNG – Kim Lõn

Cõu 1 : Giỏ trị nội dung, nghệ thuật truyện ngắn “ Làng”:

+ Nội dung: Tỡnh yờu làng quờ,tinh thần khỏng chiến của người nụng dõn phải rời làng đi tản cư được thể hiện

chõn thực,sõu sắc và cảm động ở nhõn vật ụng Hai trong truyện ngắn Làng

+ Nghệ thuật: Tạo tỡnh huống truyện gõy cấn: tin thất thiệt được chớnh người đang đi tản cư từ phớa làng Chợ Dầu

lờn núi ra Miờu tả tõm lớ nhõn vật chõn thật và sinh động qua suy nghĩ, hành động, qua lời núi (đối thoại và độc thoại)

X IV LẶNG LẼ SA PA - Nguyễn Thành Long

Cõu 2: Giỏ trị nội dung và nghệ thuật của văn bản " Lặng lẽ Sa Pa”:

- Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa khắc họa thành cụng hỡnh ảnh những người lao động bỡnh thường, mà tiờu biểu là anh thanh niờn làm cụng tỏc khớ tượng ở một mỡnh trờn đỉnh nỳi cao Qua đú, truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những cụng việc thầm lặng

- Truyện đó xõy dựng được tỡnh huống hợp lý, cỏch kể tự nhiờn, cú sự kết hợp giữa tự sự, trữ tỡnh với bỡnh luận

XV CHIẾC LƯỢC NGÀ – Nguyễn Quang Sỏng

Cõu 1: Nội dung và nghệ thuật văn bản “Chiếc lược ngà”:

- Bằng việc sỏng tạo tỡnh huống bất ngờ mà tự nhiờn, hợp lớ, đoan trớch truyện Chiếc lược ngà đó thể hiện thật cảm động tỡnh cha con sõu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ ộo le của chiến tranh

- Truyện đó thành cụng trong việc miờu tả tõm lớ và xõy dựng tớnh cỏch nhõn vật, đặc biệt là nhõn vật bộ Thu

XVI CỐ HƯƠNG – Lỗ Tấn

Trong truyện ngắn Cố hơng, thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật “tôi”, những

rung cảm của “tôi” trớc sự thay đổi của làng quê, đặc biệt của con ngời ở làng quê thông qua hai nhân vật tiêu biểu là Nhuận Thổ và thím Hai Dơng, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội phong kiến, đặt ra vấn đề con đờng đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi ngời suy ngẫm.

PHẦN TIẾNG VIỆT

I PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Lý thuyết:

1 Phơng châm về lợng: Giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu cuộc giao tiếp

không thừa, không thiếu

- Trõu là loại gia xỳc nuụi ở nhà

- Anh ấy chụp ảnh bằng mỏy ảnh

- ẫn là loại chim cú hai cỏnh

- Mẹ mỡnh là giỏo viờn dạy học.

=> Núi thừa nội dung => Vi phạm phương chõm về lượng

2 Phơng châm về chất: Giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác

thực

- Núi dối như cuội,

- Núi hươu núi vượn,

- Núi nhảm núi nhớ

- Con rận bằng con ba ba

Nửa đờm nú gỏy cả nhà cựng nghe

- Nhà tụi cú con gà trống nặng 50 kg

=> Vi phạm phương chõm về chất

- Núi cú sỏch, mỏch cú chứng

Trang 5

- > Tuõn thủ phương chõm về chất

3 Phơng châm quan hệ: Giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề.

- ễng núi gà, bà núi vịt

- Trống đỏnh xuụi, kền thổi ngược

=> Vi phạm phương chõm quan hệ

4 Phơng châm cách thức: Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

- Dõy cà ra dõy muống

- Lỳng bỳng như ngõm hột thị

- Đem cỏ về kho

- Núi khụng rành mạc, núi mơ hồ -> Vi phạm phương chõm cỏch thức

5 Phơng châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng ngời khác.

- Lời chào cao hơn mõm cỗ

- Lời núi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà núi cho vừa lũng nhau

- Một điều nhịn là chớn điều lành

- Lời núi gúi vàng

- Lời chào cao hơn mõm cỗ

=> Tuõn thủ phương chõm lịch sự

- Núi như đấm vào tai

=>(Vi phạm phương chõm lịch sự)

Cõu 2 : Cho cỏc từ ( giao tiếp , nội dung , lời núi ).Hóy điền từ thớch hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khỏi niệm sau

a.Khi giao tiếp cần núi cho cú …………, nội dung của ……… phải đỏp ứng yờu cầu của cuộc

………… , khụng thiếu , khụng thừa (phương chõm về lượng )

B Bài tập:

1 Bài tập 2-T11

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống? Cho biết nhưng thành ngữ này vi phạm và tuõn thủ phương chõm hội thoại nào?

* Trả lời:

a, Núi cú căn cứ chắc chắn là / …nói sách, mách có chứng/

b, Núi sai sự thật một cỏch cố ý nhăm che dấu điều gỡ đú là / …nói dối/.

c, Núi một cỏch hỳ dọa khụng cú căn cứ là / … nói mò/

d, Núi nhảm nhớ vu vơ là / … nói nhăng nói cuội/

e, Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ tài giỏi hoặc núi những chuyện bụng đựa khoỏc lỏc cho vui là / … nói trạng/.

-> Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất

3 Bài tập 5-T11

Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phơng châm hội thoại nào?

*Trả lời:

- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.

- Ăn ốc nói mò : Nói không có căn cứ.

- Ăn không nói có: Vu khống bịa đặt.

- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi, nhng không có lý lẽ gì cả.

- Khua môi múa mép: Nói ba hoa,khoác lác, phô trơng.

- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.

=> Các câu thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất

5 Bài tập 2 (T23)

Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống Cho biết từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phơng châm hội thoại nào?

* Trả lời:

a, Núi dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai chờ trỏch là ,,nói mát.

b, Núi trước lời mà người khỏc chưa kịp núi là,,,, nói hớt.

c, Núi nhăm chõm choc điều khụng hay của người khỏc một cỏch cố ý là ,,,nói móc.

d, Núi chen vào chuyện của người trờn khi khụng được hỏi đến là ,,,núi leo.

=> Liên quan đến phơng châm lịch sự (a, b, c, d)

e, Núi rành mạch cặn kẽ, cú trước, cú sau là ,,,nói ra đầu ra đũa.

Trang 6

Tuõn thủ phơng châm cách thức (e).

7 B i t à ập 5 (T23)

Giải thớch nghĩa của cỏc thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liờn quan đến phương chõm hội thoại nào?

* Trả lời:

- Núi băm núi bổ: ăn núi bốp chỏt, thụ bạo, xỉa xúi người khỏc -> vi phạm phương chõm lịch sự

- Núi như đấm vào tai: Núi khú nghe, khú chịu trỏi với ý người khỏc -> vi phạm phương chõm lịch sự

- Điều nặng tiếng nhẹ: Núi trỏch múc trỡ triết -> vi phạm phương chõm lịch sự

- Nửa ỳp nửa mở: núi mập mờ ỡm ờ khụng hết ý -> vi phạm phương chõm cỏch thức

- Mồm loa mộp giải: lắm lời, đanh đỏ, núi ỏt người khỏc -> vi phạm phương chõm lịch sự

- Đỏnh trống lảng: núi lỏi sang vấn đố khỏc, khụng muốn đề cập đến vấn đề đang trao đổi

-> Vi phạm phương chõm quan hệ

- Núi như dựi đục chấm mắm cỏy: núi khụng hay, khụng khộo, cộc lốc thiếu tế nhị -> vi phạm phương chõm lịch sự

4 B i t à ập 2 (T23)

Phộp tu từ từ vựng nào đó học (so sỏnh, ẩn dụ, nhõn húa, hoỏn dụ, điệp ngữ, núi quỏ, núi giảm núi trỏnh) cú liờn quan trực tiếp tới PC lịch sự? Cho vớ dụ ?

* Trả lời:

Phộp tu từ từ vựng đó học cú lien quan trực tiếp tới PC lịch sự là phộp núi giảm núi trỏnh

+ Vớ dụ :

- Thay vỡ chờ bài viết của người khỏc dở ta núi: “Bài viết của bạn chưa được hay lắm.”

- Thay vỡ chờ da bạn đen ta cú thể núi: Da em không đến nỗi đen lắm!

II CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP.

A Lớ thuyết:

- Cỏch dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, lời dẫn đặt trong dấu ngoặc kép.

- Cỏch dẫn giỏn tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp Không đặt

trong dấu ngoặc kép

B Bài tập:

1 Bài tập 2 (54):

Viết một đoạn văn nghị luận cú nội dung liờn quan đến một trong ba ý kiến dưới đõy Trớch dẫn ý kiến đú theo hai cỏch: trực tiếp và giỏn tiếp

a Chỳng ta phải ghi nhớ cụng lao của cỏc vị anh hựng dõn tộc, vỡ cỏc vị ấy là tiờu biểu của một dõn tộc anh hựng

(Hồ Chớ Minh, Bỏo cỏo chịnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng)

b Người Việt Nam ngày nay cú lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng núi của mỡnh (Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hựng hồn của sức sống dõn tộc)

*Cõu (a) cú thể tạo ra:

+ Đoạn văn cú lời dẫn trực tiếp:

Từ xưa tới nay, nhõn dõn ta luụn tự hào về truyền thống yờu nước của dõn tộc Trong lịch sử đấu tranh dựng

nước và giữ nước cú biết bao anh hựng đó anh dũng hi sinh vỡ nền dộc lập tự do Vỡ vậy trong “Bỏo cỏo chịnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó căn dặn: “Chỳng ta phải ghi nhớ

cụng lao của cỏc vị anh hựng dõn tộc, vỡ cỏc vị ấy là tiờu biểu của một dõn tộc anh hựng” Đú là bài học đạo lớ mà mỗi học sinh chỳng ta cần ghi nhớ

+ Đoạn văn cú lời dẫn giỏn tiếp:

Trong “Bỏo cỏo chớnh trị …….”, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó khẳng định rằng chỳng ta phải biết ghi nhớ cụng lao của cỏc anh hựng dõn tộc, vỡ họ là những người tiờu biểu của một dõn tộc anh hựng Vỡ vậy tuổi trẻ Việt Nam chỳng

ta hụm nay cần phải ra sức học tập và rốn luyện mai này gúp sức xõy dựng đất nước ta ngày càng giàu mạnh hơn, xứng đỏng với cụng ơn của cỏc thế hệ cha anh đi trước

* Cõu b cú thể tạo ra:

+ Cõu cú lời dẫn trực tiếp: Cú thể núi rằng Tiếng Việt, một biểu hiện hựng hồn của sức sống dõn tộc, để khẳng

định điều này đồng chớ Đặng Thỏi Mai cú viết: “ Người Việt Nam ngày nay cú lớ do đầy đủ và vững chắc để tự hào

về tiếng núi của mỡnh.”

Trang 7

+ Cõu cú lời dẫn giỏn tiếp: Tiếng Việt, một biểu hiện hựng hồn của sức sống dõn tộc đó được Đặng Thỏi mai

khẳng định rằng người Việt Nam ngày nay cú lớ do đầy đủ và vững chắc để tự hào về tiếng núi của mỡnh

2 Bài tập 3:Thuật lại lời nhõn vật Vũ nương trong đoạn trớch sau đõy theo cỏch dẫn giỏn tiếp (Đoạn trớch SGK

T-55)

+ Chuyển thành lời dẫn giỏn tiếp:

Hụm nay, Linh Phi lấy một cỏi tỳi bằng lụa tớa, đựng mười hạt minh chõu sai xứ giả Xớch Hỗn đưa Phan Lang ra khỏi nước.Vũ Nương nhõn đú cũng đưa giử một chiếc hoa vàng mà dặn rằng nhờ phan núi hộ với chàng chương ( tức chồng trước đõy của Vũ nương) nếu cũn nhớ chỳt tỡnh xưa nghĩa cũ xin lập một đàn giải oan ở bến sụng đốt cõy đốn thần chiếu xuống nước, nàng xẽ trở về

III SƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

1 Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ

- Cựng với sự phỏt triển của XH từ vựng của ngụn ngữ cũng không ngừng phát triển

Một trong những cỏch phỏt triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ là dựa trờn cơ sở nghĩa gốc của chỳng

- Cú 2 phơng thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ: Phương thức ẩn dụ và phương thức hoỏn dụ

2 Bài tập thực hành

1 Bài tập 1 ( SG K T 56 – 57): Xác định nghĩa của từ chân trong các câu đã cho ?

* Trả lời:

a chân: nghĩa gốc

b chân: nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

C, d) chân: nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

2 B i t à ập 5 (SGK –T 57)

Đọc 2 cõu thơ sau: “Ngày ngày mặt trời đi qua trờn lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”

Từ “Mặt trời” trong cõu thứ 2 được sử dụng theo phộp tu từ từ vựng nào? Cú thể coi đõy là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phỏt triển thành nhiều nghĩa được khụng ? vỡ sao?

* Trả lời:

- Từ Mặt trời trong cõu thơ thứ 2 sử dụng theo biện phỏp tu từ từ vựng Đõy khụng phải là hiện tượng phỏt triển của

từ nhiều nghĩa Từ mặt trời chỉ Bỏc Hồ chỉ cú ý nghĩa ẩn dụ trong văn cảnh nú mang tớnh chất lõm thời

3.Bài tõp 2 (T74): Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng phổ biến gần đây và giải nghĩa của những từ ngữ đó ?

*Trả lời:

- Bàn tay vàng: Bàn tay giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.

- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống camera

giữa các địa điểm cách xa nhau

- Cơm bụi: Cơm giỏ rẻ thường bỏn trong h ng quỏn nhà ở tạm bợ

- Cụng viờn nớc: cụng viờn trong đú chủ yếu là trũ chơi dưới nước như trượt nước bơi thuyền tắm biển nhõn tạo

- Thương hiệu: Nhón hiệu thương mại

IV THUẬT NGỮ

1.Lớ thuyết:

- Thuật ngữ là:những từ ngữ biểu thị khỏi niệm khoa học cụng nghệ thường được dựng trong cỏc văn bản khoa học cụng nghệ

VD: VD: Axớt, Phương trỡnh, Ẩn dụ

- Thuật ngữ thường cú những đặc điểm sau:

+ Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngợc lại, mỗi khỏi niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ + Thuật ngữ khụng cú tớnh biểu cảm

2 Bài tập thực hành

*Bài tập 1: Trong 2 VD sau từ muối nào là thuật ngữ, từ muối nào khụng phải là thuật ngữ ? vỡ sao?

a Muối là một hợp chất cú thể hũa tan trong nước

b Tay nõng chộn muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quờn nhau

* Trả lời:

- Từ muối trong Vda là thuật ngữ Vỡ nú biểu thị một khỏi niệm cụ thể trong phõn mụn húa học

Trang 8

- Muối trong VD b: không phải là thuật ngữ vì nó mang sắc thái biểu cảm –> gợi lên một ý nghĩa bóng bẩy” Gừng cay, muối mặn” chỉ tình cảm sâu đậm của con người về kỉ niện một thời gian khổ cùng nhau gắn bó

Bài Tập 2: SGK T90

Đọc đoạn trích sau đây:

Nếu được làm hạt giống để mùa sau

Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa

Vui gì hơn là người lính đi đầu

Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa

Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?

* Trả lời

- Điểm tựa: không phải là một thuật ngữ

-> Có ý nghĩa làm chỗ dựa về tinh thần gửi gắm niềm tin và hi vọng cña nh©n lo¹i tiÕn bé

3 Bài tập 3 SGK T90

Đọc 2 câu sau:

a Nước tự nhiên ở ao hồ…là một hỗn hợp

b Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp

- Trong 2 câu trên trường hợp nào”hỗn hợp” được dùng như một thuật ngữ?

- Trường hợp nào được dùng như một từ thông thường?Đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường?

* Trả lời:

a Hỗn hợp -> Thuật ngữ

b Hỗn hợp -> Thông thường

- Đặt câu: Trương trình biểu diễn xiếc hôm nay gồm nhiều tiết mục hỗn hợp

V TRAU DỒI VỐN TỪ

1 Lí thuyết

- Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt trước hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện để năm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dung từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ

- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thương xuyên phải lam để trau dồi vốn từ

2 Bài tập:

* Bài tập1 (SGK T 101) Lựa chọn – xác định cách giải thích đúng ?

* Trả lời;

+ Chọn cách giải thích đúng:

- Hậu quả: kết quả xấu

- Đoạt: Chiếm được phần

thắng

-Tinh tú: Sao trên trời

* Bài tập 3 SGK - 102

- Xác định lỗi diễn đạt trong những câu sau ?Chỉ ra từ dùng sai? Tìm từ thay thế?

* Trả lời:

a Im lặng để nói về con người cảnh tượng của con người ->Thay = yên tĩnh hoặc vắng lặng

b.Thành lập: lập lên, xây dựng lên một tổ chức nhà nước, Đảng hội công ty,…(quan hệ ngoại giao không phải

là tổ chức.) -> Thay = thiết lập

c Cảm xúc: Sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì ->Thay Cảm phục

Câu1 : Cho biết những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ sau và hãy chỉ rõ :

“Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Phạm Tiến Duật)

- Khổ thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ, hoán dụ:

- Điệp ngữ: “Không có”

Trang 9

- Hoán dụ: + “miền Nam”: chỉ nhân dân miền Nam

+ “trái tim”: chỉ người chiến sĩ lái xe

Câu 2: So sánh là gì? Chỉ ra các biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng thêm

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Xác định biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ so sánh: Mặt trời - hòn lửa

Biện pháp tu từ nhân hoá: Sóng cài then; đêm sập

Câu 3:

a Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

- Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư nhiều công ti lớn trên thế giới.

- Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho Lưu Bình Thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập

thân

b Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

Trong như tiếng hạc bay qua

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.

* Trả lời:

a Lỗi dùng từ sai

(1) Béo bổ=> béo bở

(2) Đạm bạc=> tệ bạc

b Nghệ thuật so sánh

VI CAC BIỆN PHÁP TU TỪ VỰNG

A Lí thuyết

Câu 2: So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức

gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Chỉ ra các biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

A B

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

* Chỉ ra biện pháp tu từ :

- Biện pháp tu từ so sánh: Mặt trời - hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc -> để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi

- Biện pháp tu từ nhân hoá: Sóng cài then; đêm sập

2 Ẩn dụ

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

- Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời giống như Bác có sự tương đồng về công lao giá trị Mặt trời đem lại sự sống cho muôn loài vạn vật trên trái đất,cũng như Bác đem lại độc lập tự do, hạnh phúc cho dân tộc Việt Nam…Vì vậy Bác sống mãi trong lòng dân tộc VN giống như mặt trời

3 Nhân hóa:

Trang 10

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

Ví dụ : Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.

Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cười, nhường nhịn -> dự báo số phận êm ấm của nàng Vân

4 Hoán dụ:

- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Câu 2 : Cho biết những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ sau và hãy chỉ rõ :

“Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Phạm Tiến Duật)

* Khổ thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ, hoán dụ:

- Điệp ngữ: “Không có”

- Hoán dụ: + “miền Nam”: chỉ nhân dân miền Nam

+ “trái tim”: chỉ người chiến sĩ lái xe.Trái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm -> Giữa trái tim và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể

5 Nói quá:

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu đạt

Ví dụ : Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Nói quá mức độ mồ hôi rơi rất nhiều để nhấn mạnh nỗi vất vả của người nông dân để làm ra hạt gạo

6 Nói giảm, nói tránh:

- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê

sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.

Bác đã mất nhưng tác giả nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác

7 Điệp ngữ

- Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp đi, lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

Ví dụ:

Ta làm con chim hót

Ta làm một nhành hoa

Ta nhập vào hũa ca

Một nốt trầm xao xuyến

Điệp từ ta làm được sử dụng ba lần nhằm nhấn mạnh ước nguyện của tác giả Thanh Hải Ông muốn làm con

chim để cất tiếng hót vang, làm một nhành hoa để làm đẹp cho đời và làm một nốt trầm để ngân vang mãi trong bản nhạc Ước nguyện thật giản dị nhưng cũng thật cao đẹp và đáng trân trọng

8 Chơi chữ:

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị

Ví dụ : Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nước, nhà Qua đó chỉ nỗi nhỡ nước thương nhà của nhà thơ khi phải dời xa gia đình

PHẦN TẬP LÀM VĂ N

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w