Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…?. làm cho đối tượng miêu tả như hiện lên t[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 6
A NỘI DUNG HỌC KÌ I CẦN ÔN TẬP
I Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Từ gồm có hai loại: từ đơn và từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, VD: Bàn, ghế, tủ, sách…
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có:
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa VD: Bàn ghế, bánh chưng, ăn ở + Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau VD: ầm ầm, trồng trọt, sạch sành sanh
II Từ loại và cụm từ
1 Danh từ
a Khái niệm: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…VD: bác sĩ, kỹ sư, bàn,
ghế
b Đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
- Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước; các từ này, nọ,
ấy, kia,… và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ.
- Chức vụ ngữ pháp của danh từ:
+ Điển hình là làm chủ ngữ Ví dụ: Công nhân // đang làm việc.
+ Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm Ví dụ: Tôi// là học sinh.
- Các loại danh từ:
+ Danh từ đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật VD: con, thúng
+ Danh từ chỉ sự vật: dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái
niệm…VD:
Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật VD: trâu, nhà, cửa
Danh từ riêng: tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương VD: Nguyễn Văn An
*Cách viết hoa danh từ riêng (vận dụng để sửa lỗi chính tả)
- Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó Cụ thể:
+ Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng (Ví dụ: Nguyễn Văn A, Việt Nam, Lào )
Trang 2+ Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
- Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương, thường là một cụm từ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa
2 Cụm danh từ
a Khái niệm: Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
b Đặc điểm của cụm danh từ: cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp
hơn danh từ (VD: túp lều/một túp lều nát trên bờ biển)
c Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ
* Mô hình cụm danh từ đầy đủ:
3 Động từ và cụm động từ
a Động từ
- Khái niệm
+ Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật Ví dụ: đi, đứng, chạy, nhảy
+ Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,… để tạo thành
cụm động từ
+ Chức vụ điển hình trong câu của động từ là làm vị ngữ (Ví dụ: Lan// đang học.)
Khi làm chủ ngữ, động từ mất đi khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,… (Ví dụ: Đi//là hành động quả quyết.)
- Phân loại động từ: Có hai loại:
+ Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm) Ví dụ: dám, toan, định
+ Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm) Loại này gồm hai loại nhỏ:
Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi Làm gì?) Ví dụ: đi, đứng, nằm, hát
Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?) Ví dụ: yêu, ghét, hờn,
giận, vỡ, gãy, nát
b Cụm động từ
- Khái niệm: Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa
Trang 3Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ
- Cấu tạo: Mô hình cụm động từ đầy đủ gồm ba phần: phần trước, phần trung tâm và phần sau
+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự; sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động,…
+ Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động,…
Ví dụ
4 Tính từ và cụm tính từ
a Tính từ
- Khái niệm:
+ Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.
Ví dụ: yêu, thích, ghét, ngọt
+ Tính từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,… để tạo thành cụm tính từ Khả năng kết hợp với các từ hãy, đừng chớ của tính từ rất hạn chế.
Ví dụ: hãy yêu mến, vẫn đắng
+ Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
- Các loại tính từ: có hai loại chính:
Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ) Ví dụ: đỏ, xanh, vàng
Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ) Ví dụ: đỏ chót, trắng bóc
b Cụm tính từ
- Mô hình đầy đủ của cụm tính từ gồm: phần trước, phần trung tâm, phần sau
+ Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất; khẳng định hay phủ định;…
+ Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất;…
Ví dụ:
Lưu ý: các cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) không nhất thiết phải gồm đầy
đủ ba phần, thực tế đôi khi nó chỉ gồm hai phần: phần trước – phần trung tâm hoặc phần
trung tâm – phần sau.
Trang 4III MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
1 Kể lại một câu chuyện đã học bằng lời văn của em
- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi.
- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận.
- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng.
2 Kể chuyện đời thường
a Lưu ý: Với dạng bài kể người tránh nhầm sang văn tả người bằng cách kể về công việc,
những hành động, sự việc mà người đó đã làm như thế nào Giới thiệu về hình dáng, tính cách thể hiện đan xen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật đó
b Lưu ý: Với dạng bài Kể về sự việc đời thường
- Biết hình dung trình tự sự việc cho xác thực, phù hợp với thực tế
- Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa câu chuyện
- Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn
3 Kể chuyện tưởng tượng
*Các dạng tự sự tưởng tượng ở lớp 6:
- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian
- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian
- Tưởng tượng gặp gỡ những người thân trong giấc mơ
*Cách làm:
- Xác định được đối tượng cần kể là gì? (sự việc hay con người)
- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó
- Tưởng tượng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể như thế nào?
B NỘI DUNG ÔN TẬP TUẦN 20, 21
I Phần Văn bản
1 Kiến thức trọng tâm
Tên
truyện
Tác
giả
Thể loại
Xuất xứ
PTB
Đ
Nhân vật chính
Nội dung Nghệ thuật Ngôi kể
Bài
học
đường
đời
đầu
tiên
Tô
Hoài
Truy
ện đồng thoại
Trích chương
I, truyện
“Dế Mèn phiêu lưu kí”
Tự sự
Dế Mèn
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính tình kiêu căng xốc nổi
- Do bày trò trêu chọc Chị Cốc nên đã gây ra cái
Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động; cách
kể chuyện theo ngôi thứ nhất
tự nhiên, hấp dẫn; ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
Ngôi thứ nhất (lời
kể của
Dế Mèn)
Trang 5chết cho Dế Choắt, Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên
Sông
nước
Cà
Mau
Đoàn
Giỏi
Truy
ện dài
Trích chương
18, truyện
“Đất rừng phương Nam”
Miêu tả
- Sông nước Cà Mau mang vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, hoang
dã và đầy sức sống
- Cảnh chợ Năm Căn ồn ào, đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo
Nghệ thuật miêu tả vừa bao quát, nêu được ấn tượng chung nổi bật;
vừa cụ thể, chi tiết, sinh động
Ngôi thứ nhất
2 Bài tập
a Nêu hiểu biết của em về các tác giả: Tô Hoài, Đoàn Giỏi
b Qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, em rút ra bài học gì cho bản thân mình?
c Trình bày cảm nhận của em về vùng đất Cà Mau sau khi học văn bản Sông nước Cà Mau của Đoàn Giỏi
II Phần Tiếng Việt
1 Kiến thức trọng tâm
1.1 Từ loại: Phó từ
Khái niệm Phó từ đứng trước động từ, tính từ Phó từ đứng sau động từ, tính từ Phân loại
Là những từ
chuyên đi kèm
động từ, tính từ
để bổ sung ý
nghĩa cho động
từ, tính từ
- Chỉ quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa, mới, từng, sắp
- Chỉ mức độ: rất, hơi, khá
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự
- Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng
- Chỉ sự cấu khiến: hãy, đừng, chớ
- Chỉ mức độ: quá, lắm
- Chỉ khả năng: được
- Chỉ kết quả và hướng: vào, ra
1.2 Biện pháp tu từ
Kiến
Cấu tạo
So
sánh
Là đối chiếu sự
vật, sự việc này
với sự vật, sự
việc khác có nét
tương đồng để
làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt
Có 2 kiểu so sánh:
- So sánh không ngang bằng
Ví dụ: Bạn An cao hơn bạn Hà
- So sánh ngang bằng
Ví dụ: Cô giáo như
mẹ hiền
Cấu tạo đầy đủ gồm 4 phần: Vế A – phương diện so sánh – từ so sánh –
Vế B
Ví dụ: Rừng đước/ dựng lên cao ngất/ như/ hai dãy trường thành vô tân
Lưu ý: Trong một số trường hợp,
phép so sánh có thể vắng mặt phương diện so sánh, từ so sánh; hoặc vế B đảo lên trước vế A
2 Bài tập
Trang 6Bài 1: Xác định phó từ trong đoạn trích sau
“Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những
ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.” (Tô Hoài)
Bài 2: Đặt hai câu có phó từ, cho biết phó từ bổ sung cho động từ, tính từ về ý nghĩa gì? Bài 3: Xác định phép so sánh trong các câu thơ sau và điền vào mô hình cấu tạo phép so
sánh
- Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
(Trần Đăng Khoa)
- Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay
(Đỗ Trung Quân)
- Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
(Nguyễn Đình Thi)
III Phần Tập làm văn
1 Kiến thức trọng tâm
a Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính
chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho đối tượng miêu tả như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
b Những năng lực cần có khi làm văn miêu tả:
- Quan sát: nhìn nhận, xem xét sự vật
- Nhận xét liên tưởng hình dung về sự vật đặt trong tương quan các sự vật xung quanh
- Ví von so sánh: Thể hiện sự liên tưởng độc đáo riêng của người viết hình dung, cảm nhận về sự vật, hiện tượng miêu tả
c Các dạng văn miêu tả: Tả cảnh
- Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trước mắt người đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh
- Yêu cầu tả cảnh:
+ Xác định đối tượng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào?
+ Quan sát lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu
+ Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự
- Bố cục bài văn tả cảnh:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả
+ Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, có thể ở một số trường hợp sau:
Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại)
Không gian từ trong tới ngoài (hoặc ngược lại)
Không gian từ trên xuống dưới (hoặc ngược lại)
+ Kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó
2 Bài tập
Bài 1: Tìm những chi tiết miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản Bài học đường đời
đầu tiên của Tô Hoài
Trang 7Bài 2: Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em thì em sẽ liên tưởng và so
sánh các hình ảnh, sự vật sau đây với những gì?
– Mặt trời
– Bầu trời
– Những hàng cây
– Núi (đồi)
– Những ngôi nhà
Bài 3: Quan sát và ghi chép lại những đặc điểm nổi bật của ngôi nhà em đang ở.
Bài 4: Lập dàn ý và viết một bài văn hoàn chỉnh cho đề văn: Tả ngôi trường em đang
theo học