1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai 4 Mot so axit quan trong

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hướng dẫn bải SGK/19 Dng dung dịch BaCl2 nhận biết axit sunfuric, muối sunfat Đối với tiết học sau : - CB: “Luyện tập – tính chất hóa học của 0xit và axit” Học thuộc tính chất hóa học c[r]

Trang 1

Tuần 4- Tiết:7

Ngày dạy :

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG(tt)

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức:

Biết được:

- Axit H2S04 đặc có những tính chất hóa học riêng, tính oxi hóa, tính háo nước, viết ra được những PTHH minh họa cho những tính chất này

- Cách nhận biết axit H2S04 và các muối sunfat

- Những nguyên liệu , các công đoạn sản xuất ra axit H2S04 trong công nghiệp

b.Kĩ năng:

-Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của H2S04 đặc tác dụng với kim loại

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hóa học của H2S04 đặc , nóng

- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit sunfuric và dung dịch muối sunfat

c.Thái độ:

- Giáo dục học sinh chuẩn bị bài tốt khi vào bài mới

- Vận dụng kiến thức viết đúng công thức hóa học,

2 Nội dung học tập :

- Tính chất riêng của H2SO4

- Sản xuất axit sunfuric

- Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

3.Chuẩn bị:

a GV: SGK, SBT

Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

Hóa chất: Axit H2S04 loãng, axit H2S04 đặc, Cu, dung dịch BaCl2, Na2S04, HCl, NaCl, Na0H

b HS:

- Tính chất hóa học của axit, H2SO4 loãng

- Tính chất riêng của H2SO4

4 Tổ chức các hoạt động học tập :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện HS ( 1 phút)

9A1: ……… 9A2: ……… 9A3:……… 9A4:………

4.2 Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

1 Nêu tính chất hóa học của axit H2S04, Viết PTHH Cho Cu, Fe, Ag chất nào tác dụng với H2S04 loãng (10đ)

a Làm đổi màu chất chỉ thị: làm giấy quỳ tím chuyển sang đỏ (2đ)

b Tác dụng với kim loại: (Mg, Al, Fe) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí H2 PT: Zn(r) + H2S04(dd) ❑⃗ ZnS04(dd) + H2(k) (2đ)

c Tác dụng với bazơ: tạo thành muối sunfat và nước

Trang 2

PT: H2S04 + Cu(0H)2 ❑⃗ CuS04 + H20 (2đ)

d Tác dụng với 0xit bazơ: tạo thành muối sunfat và nước

PT: H2S04 + Cu0 ❑⃗ CuS04 + H20 (2đ)

e Tác dụng với muối:

PT: H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl

Fe tác dụng với H2S04 (1đ)

Làm bài tập đầy đủ ( 1đ)

4.3 Tiến trình bài học :

GV giới thiệu: Ở tiết trước, chúng ta đã học về tính chất hóa học của axit H2S04 Axit

H2S04 đặc còn có những tính chất hóa học riêng như thế nào ? Làm thế nào để nhận biết được axit H2S04 và muối sunfat, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết hôm nay ( 1 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu axit H 2 S0 4 đặc

có những tính chất hóa học riêng nào ?

( 20 phút)

Mục tiêu: HS nắm được tính chất hóa

học của axit sunfuric đặc

GV gọi HS nhắc lại nội dung của tiết

trước, mục tiêu của tiết hôm nay

HS( tính chất hóa học của axit HCl và

axit H2S04)

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm về

tính chất đặc biệt của axit H2S04 đặc

Thí nghiệm:

- Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống

nghiệm 1 ít lá đồng nhỏ, thêm vào ống

nghiệm (1) 2ml dung dịch axit H2S04

loãng

- Rót vào ống thứ (2) 2ml dung dịch axit

H2S04 đặc

- Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm

GV gọi HS nhận xét hiện tượng, rút ra

nhận xet

GV gọi HS viết PTHH

GV giới thiệu: Ngoài Cu, axit H2S04 đặc

còn có tác dụng với nhiều kim loại khác

tạo thành muối sunfat, không giải phóng

khí H2

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Lấy 1

ít đường (hoặc bông, vải) vào đáy cốc

thủy tinh, thêm vào cốc 1 ít dung dịch

axit H2S04 đặc (đổ lên đuờng)

HS quan sát hiện tượng, nêu kết luận

2 Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng:

a Tác dụng với kim loại:

 Hiện tượng: Ống nghiệm (1) không có hiện tượng gì, chứng tỏ axit H2S04 loãng không tác dụng với Cu

Ống nghiệm (2) có khí không màu, mùi hắc thoát ra, Cu bị tan 1 phần tạo thành dung dịch màu xanh lam

 Nhận xét: Axit H2S04 đặc nóng tác dụng với

Cu, sinh ra khí S02,và dung dịch CuS04 PTHH:

Cu + 2H2S04 ❑⃗ CuS04 + 2H20 + S02

b Tính háo nước:

-Chất rắn màu đen là Cacbon (do H2S04 đã hút nước)

C12H22011 H2 S0 4 đặc 11H 20 + 12C

Trang 3

GV gọi HS khá giỏi giải thích hiện

tượng, GV hướng dẫn HS nhận xét, viết

PT

Giáo dục học sinh: Khi dùng axit H2S04

chúng ta phải hết sức cẩn thận

MMở rộng kiến thức: Có thể viết những lá

thư bí mật bằng dung dịch axit H2S04

loãng, khi đọc thư thì phải hơ nóng, hoặc

dùng bàn là

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất

axit sunfuric.( 6 phút)

Mục tiêu: HS nắm được các PTHH sản

xuất axit sunfuric

GV thuyết trình về nguyên liệu sản xuất

axit H2S04 và các công đoạn sản xuất

H2S04

HS nghe, ghi bài và viết PTHH, GV nhận

xét

Giáo viên giáo dục ứng phó với BĐKH

và phòng chống thiên tai: SO3 tác dụng

với nước tạo thành dung dịch axit

sunfuric Khi sử dụng axit sunfuric bảo

hộ để bảo vệ cơ thể, đeo mặt nạ chuyên

dùng để bảo vệ mắt, vận chuyển trên

đường phải sử dụng bồn chứa được cấp

phép an toàn không để axit sunfuric đổ

ra ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe con

người và bảo vệ môi trường

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nhận biết

axit H 2 S0 4 và muối sunfat.( 6 phút)

Mục tiêu: HS biết cách nhận biết axit

sunfuric và muối sunfat

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho 1ml dung dịch axit H2S04 vào ống

nghiệm (1)

- Cho 1ml dung dịch Na2S04 vào ống

nghiệm (2)

- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung

dịch BaCl2 (hoặc Ba(N03)2 , Ba(0H)2 )

Cho HS quan sát và nhận xét hiện tượng,

viết PTHH HS cùng thảo luận và báo

cáo

Vậy dung dịch BaCl2(hoặc dung dịch

Sau đó 1 phần C sinh ra lại bị H2S04 đặc 0xi hóa mạnh tạo thành khí S02, C02 gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên khỏi miệng cốc

IV Sản xuất axit sunfuric:

a Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pirit sắt (FeS2)

b Các công đoạn chính:

Sản xuất lưu huỳnh đioxit:

S + 02 ⃗t0 S02 4FeS2 + 1102 ⃗t0 2Fe203 + 8S02 Sản xuất lưu huỳnh trioxit:

2S02 + 02  2S03 Sản xuất axit H2S04: S03 + H20 -> H2S04

V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat:

Hiện tượng: Ở mỗi ống nghiệm đều thấy xuất hiện kết tủa trắng

PTHH:

H2S04 + BaCl2 -> BaS04(r) + 2HCl

Na2S04 + BaCl2 ❑⃗ BaS04(r)+ 2HCl

 Kết luận: Gốc sunfat S04 trong các phân

tử H2S04, Na2S04 kết hợp với nguyên tố Ba trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng BaS04

BT1:

Trang 4

Ba(N03)2, dung dịch Ba(0H)2 ), được

dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc

sunfat

BT1: GV dùng phiếu học tập cho các

nhóm thảo luận và làm, báo cáo, GV

nhận xét

- Hãy trình bày phương pháp hóa học để

phân biệt các lọ hóa chất bị mất nhãn

đựng các dung dịch không màu sau:

K2S04, KCl, K0H, H2S04

 Đánh số thứ tự các lọ hóa chất và lấy mẫu thử ra các ống nghiệm

- Lần lượt nhỏ các dung dịch trên lên mẫu giấy quỳ tím, nếu thấy giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh thì đó là dung dịch K0H

- Nếu thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ thì

đó là dung dịch H2S04

- Nếu giấy quỳ tím không chuyển màu thì đó

là các dung dịch K2S04, KCl

- Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch chưa phân biệt

- Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì đó là dung dịch K2S04

-Nếu không có kết tủa thì đó là dung dịch KCl PT: K2S04 + BaCl2 -> 2KCl + BaS04

4.4 Tổng kết: ( 3 phút)

Hãy nhắc lại tính chất hóa học riêng của axit H2S04 đặc Viết PTHH

a Tác dụng với kim loại: PTHH: Cu + 2H2S04

to

  CuS04 + 2H20 + S02

b Tính háo nước:

C12H22011 H 2 S0 4 đặc 11H20 + 12C

4.5 Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)

Đối với tiết học này:

- Học bài và làm các BT 2,3,5 trang 19 SGK.

-Hướng dẫn bải SGK/19

Dng dung dịch BaCl2 nhận biết axit sunfuric, muối sunfat

Đối với tiết học sau :

- CB: “Luyện tập – tính chất hóa học của 0xit và axit”

Học thuộc tính chất hóa học của 0xit và axit, gọi tên và xem lại cch giải các BT trong phần luyện tập)

Học sinh vẽ sơ đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ

5 Phụ lục:

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:02

w