Kiến thức: Kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh ở các sự kiện thời gian xuất hiện loài vượn cổ, Người tổi cổ, Người tinh khôn, công cụ kim loại, khái niệm chế độ xã hội chiếm h[r]
Trang 1Tuần: 09 Ngày soạn: 10/10/ 2016
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Kiến thức:
Kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh ở các sự kiện thời gian xuất hiện loài vượn cổ, Người tổi cổ, Người tinh khôn, công cụ kim loại, khái niệm chế độ xã hội chiếm hữu nô lệ, vị trí của các giai cấp trong xã hội chiếm hữu nô lệ
Phân biệt được đời sống vật chất và so sánh được đặc điểm cấu tạo cơ thể của Người tối cổ và Người tinh khôn, hiểu được nguyên nhân ra đời của các quốc gia cổ đại Phương Đông, hiểu được nền kinh tế chính, tầng lớp, giai cấp là lao động chính trong các quốc gia cổ đại, hiểu được cách tính lịch của người Phương Đông và phương Tây cổ đại
2 Thái độ:
Học sinh có ý thức tự giác, tích cực trong quá trình làm bài thực hiện đúng cuộc vận động “Hai không”
3 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng khái quát, làm các bài tập cụ thể trắc nghiệm và tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : TNKQ 3đ và tự luận 7đ
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ
đề
Xã hội
nguyên
thủy
Biết được thời
gian xuất hiện:
- Loài vượn cổ,
- Người tối cổ,
- Người tinh
khôn,
- Công cụ kim
loại
Hiểu được động lực xuất hiện con người,
vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
So sánh được sự khác nhau về cấu tạo
cơ thể của Người tối cổ và Người tinh khôn
Số câu
Xã hội cổ
đại
Nắm được
thành tựu văn
hóa của các
quốc gia cổ đại
Nêu được khái niệm
xã hội chiếm hữu
nô lệ, thân phận giai
Hiểu được cách tính lịch của người phương Đông và
Giải thích được tại sao nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương
Trang 2cấp nô lệ trong xã hội phương Tây cổ đại
người phương Tây
Đông là nông nghiệp và các quốc gia cổ đại phương Tây là công thương nghiệp
1
1
1 2
0.5 0.5
1 3
3.5 6.5 Tổng
cộng
3
IV ĐỀ KIỂM TRA
a.Trắc nghiệm (3điểm)
Câu 1: (1đ)Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng:
1 Động lực để xuất hiện con người là:
A ăn uống B đi lại C lao động D đấu tranh sinh tồn
2 Nguyên nhân dẫn tới xã hội nguyên thủy tan rã là:
A khoảng 4000 TCN con người đã phát hiện và sử dụng công cụ bằng kim loại
B Người tối cổ phát minh ra lửa
C Người tinh khôn đã biết trồng trọt và chăn nuôi
D con người đã biết chế tạo công cụ bằng đá
3 Người Phương Đông cổ đại đã biết làm lịch dựa theo:
A sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời
B sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời
C sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
D sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời
4 Người Phương Tây cổ đại đã biết làm lịch dựa theo:
A sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời
B sự di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời
C sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
D sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời
Câu 2: (1đ)Nối cột A ( sự kiện lịch sử) với cột B (thời gian) tương ứng:
1 Xuất hiện loài vượn cổ A Khoảng 3-4 triệu năm trước 1 - …………
2 Xuất hiện Người tối cổ B Khoảng 5-6 triệu năm trước 2 - …………
3 Xuất hiện Người tinh khôn C Khoảng 4000 năm TCN 3 - ………
4 Xuất hiện công cụ bằng kim loại D Khoảng 4 vạn năm trước 4 - ………
E Khoảng 1 vạn năm trước
Câu 3:(1đ) Điền các tên các quốc gia cổ đại và các số thích hợp vào chổ chấm
1 Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của , thành Ba –bi-lon là công trình kiến trúc tiêu biểu của thời cổ đại
2 Người phương Tây cổ đại sáng tạo ra hệ thống chữ cái La tinh (a,b,c) ban đầu gồm chữ cái, sau là chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng
II Tự luận (7đ)
Câu 4:(2đ) Em hãy lập bảng so sánh sự khác nhau về cấu tạo cơ thể của Người tinh khôn với Người
tối cổ?
Trang 3Câu 5:(3đ) Hãy giải thích tại sao nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông
nghiệp và nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là công thương nghiệp?
Câu 6:(2đ) Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì? Thân phận của giai cấp nô lệ trong xã hội phương Tây cổ
đại như thế nào?
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm(3đ) (mỗi đáp án đúng 0.25đ)
Câu 1: 1-C; 2-A; 3-C; 4-D
Câu 2: 1-B; 2- A; 3-D; 4-C
Câu 3: Lần lượt các từ Các từ điền lần lượt là: 1 Ai Cập, Lưỡng Hà; 2 20,26
II Tự luận (7đ)
Câu 4: (2đ)
Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao; khắp
cơ thể còn phủ 1 lớp lông ngắn; dáng đi hơi còng,
lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850cm3đến
1100cm3
Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người dáng đi thẳng bàn tay nhỏ, khéo léo thể tích sọ lớn 1450cm3
Câu 5: (3đ)
- Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp là do các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, đất đai ở đây vì vậy vừa màu mỡ, vừa thuận lợi cho nghề trồng trọt
- Nền kinh tế chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là công thương nghiệp vì ở đây có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho thương nghiệp, nhất là ngoại thương, các quốc gia này ra đời khi mà công cụ sắt trở thành công cụ chủ yếu nên các nghề thủ công như luyện kim, làm đồ mĩ nghệ,…phát triển
Câu 6: (2đ)
Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột nô lệ (1đ)
- Nô lệ: số lượng đông đảo, là lực lượng lao động chính, bị chủ nô bóc lột, và đối xử rất tàn bạo là giai cấp bị bóc lột, thân phận như con vật (1đ)
VI KẾT QUẢ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
STT
KHỐI/
LỚP
TB
Dưới TB
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %