1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 6 Chi em Thuy Kieu

198 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 429,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: học sinh thực hiện được kĩ năng đọc, kể tóm tắt và năng lực phân tích nhân vật trong văn tự sự- đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật, vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết[r]

Trang 1

Tuần 1: Tiết 1

Bài 1 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( Lê Anh Trà)

I.Mục tiêu :

1, Kiến thức:

+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

+ Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc

+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

+ Bồi dưỡng lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ

+ Giáo dục HS có ý thức tu dưỡng học tập và rèn luyện theo tấm gương của Bác

II.N ội dung học tập :

- Con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh

III Chuẩn bị:

- HS: sgk, đọc trước bài, xem lại bài : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7

- GV: sgk, tham khảo tài liệu, hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở vàlàm việc của bác

IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức v à kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng : GV cĩ thể kiểm tra phần chuẩn bị sách vở của HS vào đầu năm học mới.

3 Ti ến trinh bài học : * GV đọc một câu nói hay bài thơ, đoạn thơ ngắn nói về Bác để

dẫn vào bài(1P)

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1(10P):

? Em hãy nêu đôi nét về tác giả của văn bản:

Phong cách Hồ Chí Minh?

0: HS nhận biết

? Hãy cho biết xuất xứ của văn bản: Phong cách

Hồ Chí Minh và xác định thể loại của nó là gì?

* GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS (1),

(3),(9)……

* Yêu cầu giọng đọc: Giọng chậm rãi, thể hiện

giọng lập luận và tình cảm của người viết

Trang 2

0:HS nhắc kiến thức cũ (GV cĩ thể cho điểm)

? Từ phần đọc văn bản, hãy tìm bố cục của văn

bản được chia thành mấy phần? Ý chính của mỗi

phần ra sao?

0:HS nhận biết

Hoạt động 2(30P)

* Gọi HS đọc lại đoạn 1 và nêu nội dung chính?

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hóa của

Bác Hồ như thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa cho

điều đó?

0:HS kiếm tìm

? Người tiếp thu nền văn hĩa đĩ trong hồn cảnh

nào?

*Trong khi họat động cách mạng ở nhiều nơi (GV

sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích cho HS)

? Người đã làm thế nào để có được vốn tri thức

sâu rộng ấy?

0:HS nhận biết

? Để cĩ vốn kiến thức văn hĩa nhân loại Hồ Chí

Minh đã làm như thế nào ?

0:HS thảo luận theo bàn.(Nắm vững phương tiện

giao tiếp là ngơn ngữ)

*GV chốt ý

? Người đã tiếp thu các nền văn hóa đó như thế

nào?

0:HS trao đổi theo nhĩm

* Tiếp thu có chọn lọc, Không tiếp thu thụ động,

Tiếp thu cái đẹp, phê phán những hạn chế tiêu

cực)- GV liên hệ giáo dục

? Nêu vấn đề: Điều kì lạ trong phong cách văn

hóa Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể nói như vậy?

0:HS hoạt động cá nhân

? “Nhưng điều kì lạ là rất hiện đại” ở đoạn

trích, tác giả cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ

Chí Minh được kết hợp hài hịa với những yếu tố

nào ?

0:HS trao đổi theo bàn

* Kết hợp hài hịa bởi yếu tố truyền thống văn hĩa

dân tộc và tinh hoa văn hĩa nhân loại, giữa giản dị

và thanh cao

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

? Qua việc tìm hiểu ,em hiểu những gì về con đường

hình thành phong cách Hồ Chí Minh?

0:HS nêu kết luận

- Văn bản chia làm ba phần:

+ Từ đầu… hiện đại

+ Tiếp theo…tắm ao

+ Còn lại

II Đọc – hiểu văn bản :

1.Con đường hình thành phong cách

Hồ Chí Minh

- Người có sự hiểu biết sâu rộng các nềnvăn hóa

+ Đi nhiều nơi

+ Làm nhiều nghề, ham học hỏi

+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếng

- Ảnh hưởng quốc tế kết hợp với vănhóa dân tộc =>Một nhân cách rất ViệtNam: bình dị – hiện đại

Trang 3

* GV chốt bình giảng để làm rõ cho phần này và

chốt lại ý của tiết 1: Chỗ kì lạ nhất trong phong

cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa những

phẩm chất truyền thống- hiện đại, phương

Đông-phương Tây, xưa – nay, dân tộc- quốc tế, vĩ

đại-bình dị… Đó là sự kết hợp hài hòa thống nhất bậc

nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam

4.T ổng kết(3p) :

? Nêu nhận xét của em về sự hiểu biết của Bác đối với các nền văn hóa?

( Người có sự hiểu biết văn hóa sâu rộng.)

? Từ đó theo em: Trong học tập và cuộc sống, muốn nâng cao sự hiểu biết của mình ta phải làm gì?

*GV liên hệ giáo dục

5 Hướng dẫn học t ập (3p):

* Đối với bài ở tiết này:

- Học bài, tìm đọc thêm một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

* Đối với bài ở tiết học sau:

-Đọc hai đoạn còn lại,và trả lời các câu hỏi tiếp theo để chuẩn bị cho tiết học sau: “Phong cách Hồ Chí Minh”.( tt)

+ Những biểu hiện cụ thể trong phong cách Hồ Chí Minh?

+ Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

+ Tìm các phương thức biểu đạt trong bài và sưu tầm tranh – ảnh có liên quan cho bài học

Trang 4

II N ội dung học tập :

- Nét đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh

III Chuẩn bị:

 Như tiết 1

IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng:

a/ Để có được vốn hiểu biết sâu rộng về văn hóa, Bác Hồ đã thực hiện bằng cách nào? Từ

đó em có nhận xét gì về sự hiểu biết của Bác? ( 8đ)

+ Nêu các cách thực hiện của Bác + dẫn chứng: 4đ

+ Nêu nhận xét về sự hiểu biết + diễn đạt: 4đ

b/ Em hãy cho biết những trang phục của Hồ Chí Minh được tác giả Phương Tây ca ngợi được nhắc đến trong bài?

3.Ti ến trình bài h ọc :

? Theo em phần 1 của văn bản nĩi về thời kì nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng củaBác ?

0:HS nhắc kiến thức cũ

*Nĩi đến phong cách là nĩi đến sự nổi bật Chúng ta hãy xem khi đã trở thành chủ tịch nước

phong cách của Hồ Chí Minh cĩ gì nổi bật, chúng ta đi vào bài học hơm nay.

Hoạt động của g iáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1:

* GV-HS đọc lại đoạn 2 ở sgk

? Hãy xác định ý chính của đoạn này ?(dựa vào nội

dung của văn bản, em hãy cho biết khoảng thời gian

tương ứng với hai phần của văn bản ?)

0:HS :p1:Qúa trình hoạt động nước ngồi;p2: hoạt

động trong nước của Bác

?Nhắclại việc tiếp thu văn hĩa của Bác?

0:HS nhắc kiến thức cũ

? Kết quả của việc tiếp thu văn hĩa đĩ là gì ?

0:HS nêu kết luận

? Theo em phần 1và 2 của văn bản cĩ quan hệ với

nhau như thế nào ? dấu hiệu nào cho biết điều đĩ ?

0:HS trao đổi thảo luận theo bàn

*Sự tiếp thu văn hĩa đã hình thành nên lối sống tốt đẹp

ở Bác.câu văn cuối cho biết điều đĩ.(liên hệ với phần

tập làm văn)

? Phong cách sống của Bác được tác giả kể và bình

luận trên những phương diện nào?với tính chất như

thế nào? Chỉ cụ thể ?

0:HS nhận biết

* GV cho HS bổ sung thêm dẫn chứng tìm thêm ở nhà.

? Vì sao đĩ là một lối sống đẹp? từ đĩ hãy nêu suy

nghĩ của em về lối sống của mọi người hiện nay ?

I Tìm hiểu chú thích

II Đọc- hiểu văn bản:

1.Con đường hình thành phong

cách Hồ Chí Minh:

2 Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:

-Thể hiện qua : Nơi ở, nơi làmviệc, trong cách ăn uống và trangphục

 Tất cả đều mang tính giản dịđơn sơ và đạm bạc

Trang 5

0:HS thảo luận.

*GV sử dụng tranh nhà sàn Đĩ là một lối sống tốt đẹp

vì nĩ mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam Đây khơng

phải là cách thần thánh hĩa, tự làm cho khác đời, cũng

khơng phải là cách làm của bậc chân tu, của người tự

vui trong cảnh ngheo khĩ.Mà đây là cách sống cĩ văn

hĩa, đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp của

sự giản dị, tự nhiên, nĩ nối tiếp các vị hiền triết xưa

Đúng như Tố Hữu ca ngợi : “Mong manh… lối

mịn”-liên hệ giáo dục lối sống cho HS

? Cĩ gì hay trong cách trình bày của tác giả? Qua đĩ

em hiểu được điều gì về tình cảm của tác giả dành cho

Bác ?

0:HS : Trân trọng, kính yêu ngưỡng mộ và tự hào

? Các dẫn chứng này là đặc điểm của văn nghị luận

nào ? Nó có yêu cầu về dẫn chứng ra sao?

*Tích hợp với văn Nghị luận chứng minh đã học(yêu

cầu: dẫn chứng phải tiêu biểu, toàn diện và phù

? Cách sống giản dị đạm bạc của bác ở đây còn

được đánh giá như thế nào?

? Vậy em hiểu : Thanh cao có nghĩa là gì?

? Qua dẫn chứng thơ ở sgk, em hãy tìm điểm giống

nhau và khác nhau về lối sống của Bác với các bậc

hiền triết xưa?

-> So sánh

*-Giống : giản dị, hòa mình vào thiên nhiên

-Khác: hiền triết( Ẩn sĩ), còn Bác( chiến sĩ)

? Qua phần tìm hiểu trên, em thấy văn bản cĩ ý nghĩa

như thế nào trong thời kì hội nhập hiện nay?

=> GV liên hệ thực tế để làm rõ cho điều này

0:HS đúc rút kiến thức.

*Từ đĩ đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu

tinh hoa văn hố nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát

huy bản sắc văn hố dân tộc

? Văn bản đã cung cấp cho ta những hiểu biết gì về

Bác ?

 Giản dị nhưng thanh cao vàtrong sáng

* Ý nghĩa của văn bản:

- Khi tiếp thu tinh hoa văn hốnhân loại , đồng thời phải giữ gìnphát huy bản sắc văn hĩa của dântộc

3 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngơn ngữ trang trọng -Vận dụng các hình thức so sánh,nghệ thuật đối lập

- Vận dụng kết hợp các phươngthức biểu đạt: tự sự, biểu cảm, lậpluận

* Ghi nhớ: sgk/8

Trang 6

? Về nghệ thuật văn bản đã giúp em những gì về văn

bản thuyết minh ?

0:HS nêu kết luận

*GV chốt ý.

(cuộc sống văn hĩa của người đã trở thành một quan

điểm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên)

*GV tổ chức cho HS thi kể chuyện về lối sống thanh cao của Bác

? Em hãy trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển.

- liên hệ vai trị của bản thân

5 Hướng dẫn học tập :

* Đối với bài ở tiết học này:

- Học ghi nhớ- tìm thêm dẫn chứng minh họa

- Sưa tầm thêm về thơ- truyện nói về Bác

* Đối với bài ở tiết học sau:

- Chuẩn bị bài: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” cho tiết sau:

+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích , bố cục

+ Trả lời các câu hỏi sgk: Tìm hiểu về nguy cơ chiến tranh hạt nhân như thế nào

V Ph ụ lục

Tuần 1

Tiết 3 TiếngVi ệt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt: giúp HS :

Trang 7

- Giáo dục HS ý thức sử dụng các phương châm hội thoại này cho phù hợp với tìnhhuống giao tiếp.

II Nội dung học tập:

- Nắm được yêu cầu của phương châm về lượng và về chất

III Chuẩn bị:

- HS: sgk, vở bài tập ngữ văn, xem trước bài

- GV: sgk, giáo án, bảng phụ, tham khảo tài liệu

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng : thông qua.

3 Ti ến trinh bài học :

* Trong giao tiếp cĩ những qui định khơng được nĩi ra thành lời nhưng những ngườitham gia giao tiếp cần tuân thủ, nếu khơng thì dù câu nĩi khơng mắc lỗi nào về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng khơng thành cơng Những qui định đĩ được thể hiện quaphương châm hội thoại (1p)

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

H oạt động 1(15p) :

* GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS

? Qua ví dụ, em hãy nhắc lại : Hội thoại là gì và

xác định trong đoạn đó có mấy lượt lời?

0:HS nhắc kiến thức cũ

? Nội dung cuộc đối thoại giữa An và Ba là gì ?

0:HS xác định nội dung.

? Ở ví dụ trên, em hiểu từ “ bơi “ có nghĩa là gì?

( Là sự di chuyển trong nước bằng cử động của cơ

thể.)

?Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn

khơng ? Vì sao?

0:HS thảo luận, trình bày và thống nhất kết quả

* Qúa ít thơng tin

? Từ ví dụ này, em có thể rút ra bài học gì trong

giao tiếp?

0:HS nêu kết luận.

=> GV chốt lại ý ở phần này

*HS đọc (kể) truyện cười ở sgk/ 9

? Vì sao truyện gây cười?

0:HS giải thích.(người hỏi, người trả lời nĩi nhiều

hơn những gì cần nĩi)

? Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi

đáp như thế nào để người nghe đủ hiểu ?

0:HS nêu ý kiến

? Em hãy thử hỏi và trả lời như thế nào để người

I Phương châm về lượng:

Trang 8

nghe đủ biết được điều cần hỏi và điều cần trả

lời?

0: HS nhận biết

? Vậy qua truyện cười này, chúng ta cần tuân

thủ điều gì khi giao tiếp?

0:HS rút kết luận

*GV cho HS thực hiện bài tập1 để khắc sâu thêm

kiến thức

? Qua hai ví dụ 1, 2 được gọi là phương châm về

lượng Như thế phương châm này cần đảm bảo

các yêu cầu nào?

0: HS nêu kết luận

Hoạt động 2(17p):

* Cho HS đọc truyện cười

? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cười của truyện này?

? Truyện này phê phán những thĩi xấu nào ?

0:HS nêu ý kiến

? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

0: HS trả lời theo ý hiểu (khơng nên nĩi những

điều mà mình khơng tin)

? Nếu khơng biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học

thì em cĩ nĩi với thầy bạn ấy nghỉ học vì ốm khơng

a Tuần sau, lớp sẽ tổ chức cắm trại

b Hình như, tuần sau lớp mình sẽ tổ chức cắm

trại

? Vậy phương châm về chất , đòi hỏi chúng ta

phải đảm bảo yêu cầu gì?

0:HS nêu kết luận

=> Chốt phần ghi nhớ, cho một em đọc lại

4 Tổng kết.

? Trong giao tiếp, nếu ta thường xuyên vi phạm

phương châm về lượng, hay về chất thì kết quả

của cuộc hội thoại sẽ như thế nào?

*Trong giao tiếp vẫn cĩ thể nĩi ra các điều khơng

đúng, khơng cĩ bằng chứng xác thựa nếu ta thơng

báo điều đĩ cho người đối thoại hoặc hồn cảnh

Trang 9

* GV hướng dẫn HS làm bài tập 2: điền từ.

0:HS thi đua nhĩm

? Đọc truyện cười và cho biết phương châm hội

thoại nào không được tuân thủ? (gây cười, phê

-> Vi phạm phương châm về lượng

5 Hướng dẫn học t ập :

- Xác định các câu nĩi khơng tuân thủ các phương châm về lượng và về chất trong một hộithoại và chữa lại cho đúng

- Chuẩn bị bài: “Phương châm hội thoại (tt)”.

+ Đọc trước các ví dụ

+ Từ đó hình thành khái niệm: Phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự… phải đảm bảo cácyêu cầu nào?

+ Xem trước các bài tập

V Ph ụ lục

Tuần 1:

Tiết 4:

Tập làm văn

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

Củng cố kiến thức về văn thuyết minh Hiểu được vai trị của các biện pháp nghệ thuật trongbài văn thuyết minh, từ đĩ tạo lập được văn bản thuyết minh cĩ sử dụng các biện pháp nghệthuật này làm cho văn bản thêm sinh động và hấp dẫn

2 Kỹ năng:

+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3.Thái độ:

- Giáo dục HS tính sáng tạo khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong kiểu bài vănthuyết minh

II N ội dung học tập :

- Vai trị của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

III Chuẩn bị:

Trang 10

- HS: đọc trước bài, xem lại kiến thức văn thuyết minh.

- GV: giáo án, tham khảo tài liệu liên quan

IV T ổ chức các hoạt động dạy học

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng : thông qua.

3.Ti ến trình bài học :

*Như các em đã biết văn bản thuyết minh cĩ vai trị rất quan trọng trong đời sống.Ở các lớp dưới các em đã tìm hiểu loại văn bản này Để văn bản thuyết minh thêm sinh động và hấp dẫn, ngồi các phương pháp thuyết minh cơ bản, người viết cịn phải biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật khác Đĩ là nội dug của tiết học hơm nay.(1p)

Hoạt động của gi áo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1(5p):

? Thế nào là văn thuyết minh? Nó được viết ra

nhằm mục đích gì?

( Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

của đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan

về đặc điểm, tính chất…của các hiện tượng, sự vật

trong tự nhiên- xã hội.)

? Cho biết các phương pháp thuyết minh thường

?Cho biết đối tượng cần thuyết minh và thuyết

minh đặc điểm gì của đối tượng ấy?

? Quan sát tranh, em thấy Hạ Long như thế nào?

*GV sử dụng bản đồ Việt Nam và sử dụng kiến

thức liên mơn giới thiệu về Hạ Long(Quảng Ninh)

(Di sản văn hĩa thế giới)

? Văn bản trên đã thuyết minh về đặc điểm của đối

tượng nào? Và cĩ tính chất gì ?

0:HS phát hiện

?Văn bản cĩ cung cấp được tri thức khách quan về

đối tượng khơng? Văn bản vận dụng phương pháp

thuyết minh nào là chủ yếu?

0:HS trao đđổi theo bàn

?Ngồi ra, trong văn bản thuyết minh, người viết

cịn cĩ thể vận dụng các phương pháp nghệ thuật

nào khác? Chỉ cụ thể? Vì sao ? và hiệu quả khi kết

hợp như vậy ?

0:HS tranh luận theo nhĩm

+ Già đi… vui hơn

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

1 Ôn tập văn thuyết minh:

2 Nhận xét văn thuyết minh có dùng biện pháp nghệ thuật:

* Văn bản thuyết minh về: Sự kì lạ củaHạ Long

-Cung cấp tri thức về lượng, vị trí cấutạo, dáng hình của đối tượng

- Kết hợp biện pháp nghệ thuật: nhân hóa; kể chuyện; miêu tả; liên tưởng, tưởng tượng phong phú

Trang 11

?Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra được điều gì khi

viết văn bản thuyết minh ?

0:HS đọc ghi nhớ

* Khơng phải văn bản thuyết minh nào cũng sử

dụng biện pháp nghệ thuật(sgk,các mục từ trong từ

điển), người ta sử dụng trong một số văn bản cĩ

tính chất phổ cập kiến thức hoặc tính chất văn bản

4 Tổng kết:

* HS đọc văn bản ở sgk / 14

? Em hãy xác định yêu cầu của bài tập 1?

* Bài 2:

?Từ bài tập trên, em rút ra nhận xét gì khi có

thêm yếu tố biện pháp nghệ thuật?

* GV liên hệ giáo dục.

* L ưu ý :

Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn

thuyết minh cần phải:

- Bảo đảm tính chất của văn bản

- Thực hiện được mục đích thuyết minh

- Thực hiện các phương pháp thuyết minh

 Bài văn hấp dẫn, sinh động hơn

- Phương pháp: định nghĩa, liệt kê, nêusố liệu…

b Các biện pháp nghệ thuật: kểchuyện, miêu tả, nhân hóa

2 Bài 2:

- Đoạn văn nói về tập tính của conchim cú dưới dạng ngộ nhận từ nhỏ-đến lớn nhận thức lại

- Nghệ thuật : kể chuyện

5 Hướng dẫn học t ập :

* Đối với bài ở tiết học này:

- Học ghi nhớ, làm bài tập 2/ 15

- Tập viết một đoạn thuyết minh ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật

* Đối với bài ở tiết học sau:

- Xem lại dàn ý văn thuyết minh

- Xem phần chuẩn bị ở nhà: chọn một trong các đồ dùng như cái nĩn, cái kéo, cái bút…trong đời sống để thuyết minh:

+ Có thêm biện pháp nghệ thuật để chuẩn bị cho tiết sau về: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

V.Ph ụ lục

Tuần 1

Trang 12

Tiết 5: Tập làm văn

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I.Mục tiêu :

Như tiết 4

II N ội dung học tập :

- Thực hành sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

III Chuẩn bị:

-Như tiết 4

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2 Kiểm tra mi ệng :

a.Hãy nêu về vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh? (8đ)

b.Cho biết dàn ý của bài văn thuyết minh gồm cĩ những phần nào? Hãy giới thiệu vàinét chính về một đồ dùng mà em biết? (8đ)

3 Ti n trình bài h c: ế ọ

Hoạt động của giáo viên - h ọc sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Vào bài(1p)

* GV kiểm tra việc lập dàn ý của các tổ được giao ở

tiết trước

H oạt động 2 (30p):

0:HS thảo luận theo tổ để lập dàn ý chung theo đề

bài đã phân cơng chuẩn bị ở nhà

Mỗi HS viết đoạn mở bài, một ý phần thân bài và

đoạn kết với đề bài của mình

Hoạt động 3 (15p)

*Tùy theo tình hình thời gian, tổ chức ít nhất được

2 nhĩm trình bày kết quả thảo luận

*Các tổ cịn lại nhận xét, bổ sung

* GV: Nêu kết luận cuối cùng, đối chiếu với lí

thuyết đã học để củng cố kiến thức, kỹ năng cho HS

- Trình bày cấu tạo của cây bút

- Phân loại bút

- Công dụng của cây bút ra sao?

- Cách bảo quản như thế nào?

- Các tổ phải hoàn chỉnh một dàn ý trọn vẹn

- Xáác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh:

Trang 13

“ Họ nhà Kim” trang 16.

* Xem trước bài: “Sử dụng yếâu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ” cho tiết sau:+ Đọc văn bản

+ Trả lời các câu hỏi sgk để hình thành kiến thức bài học:

Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong bài

Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh ra sao?

+Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh

V.Ph ụ lục

Duyệt

Tổ trưởng

Tuần 2:

Tiết 6 Bài 2: Văn bản

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH ( Mác Ket)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được vấn đề được đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọatoàn bộ sự sống trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy

cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

+ Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại

3.Thái độ:

- Giáo dục HS lòng yêu chuộng hòa bình, ý thức đấu tranh bảo vệ nền hịa bình thế giới

II Nội dung học tập:

- Tìm hiểu về nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

III Chuẩn bị:

HS: đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong bài theo phần tự học

GV: giáo án, sưu tầm các tranh ảnh về tác hại của chiến tranh

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng :

a/ Nêu nhận xét của em về những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? Từ đó nêu vài nét nghệ thuật chú ý ở trong bài? (8đ)

Trang 14

b/ Nêu vài nét về tác giả và xuất xứ của văn bản:” Đấu tranh cho một thế giới hịa bình”? ( 8đ)

3 Ti ến trình bài học :

* Trong chi n tranh th gi i l n th 2, nh ng ngày đ u tháng 8-n m 1945, ch b ng 2ế ế ớ ầ ứ ữ ầ ă ỉ ằ

qu bom nguyên t đ u tiên ném xu ng 2 thành ph Hi-rơ-si-ma và Na-ga-xa-ki, đ qu c Mả ử ầ ố ố ế ố ĩ

đã làm cho hàng tri u ng i dân Nh t B n b thi t m ng và con đ l i di h a cho đ n ngàyệ ườ ậ ả ị ệ ạ ể ạ ọ ếnay Th k XX Th gi i đã phát minh ra nguyên t h t nhân- v khí h y di t con ng i.ế ỉ ế ớ ử ạ ũ ủ ệ ườ

Th k XXI luơn ti m n chi n tranh h t nhân.Vì l đĩ trong m t bài v n Mác két đã đ c t iế ỉ ề ẩ ế ạ ẽ ộ ă ọ ạ

cu c h p g m 6 nguyên th qu c gia bàn v cu c chi n tranh h t nhân.(1p)ộ ọ ồ ủ ố ề ộ ế ạ

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1:

0:HS đọc chú thích *

? Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm ?

0:HS tĩm tắt

* Sự đĩng gĩp của tác giả Mác ket

- Thời gian và hồn cảnh sáng tác của văn bản này

cũng như những nét chính về tình hình thế giới những

năm 1980 liên quan đến văn bản

* Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh qua

việc giải thích nghĩa các từ: Dịch hạch, UNICEF,

Fao… để các em tiếp thu văn bản một cách dễ dàng

hơn

* GV: yêu cầu giọng đọc: Rõ ràng dứt khoát, chú ý

các từ phiên âm- viết tắt

? Luận điểm ấy được triển khai bằng các luận cứ

nào? Được làm rõ bằng những lí lẽ nào?

* HS đọc đoạn : Từ đầu văn bản-> sống tốt đẹp hơn

và nêu ý chính?

? Câu văn đầu tiên gợi lên cho em suy nghĩ gì? “Hôm

nay… hành tinh”?

0:HS nêu ý kiến

I Đọc - tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả- tác phẩm:

2 Chú thích

3 Đọc văn bản:

*Luận điểm : nguy cơ chiến tranh hạtnhân và nhiệm vụ ngăn chặn nĩ củanhân loại

 Luận cứ :+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe dọa thế giới

+ Chạy đua vũ trang là phi lí.+ chiến tranh hạt nhân đi ngượclại lí trí của con người và tựnhiên

+ Ngăn chặn chiến tranh hạtnhân là nhiệm vụ của mỗi người

II Đọc- hiểu văn bản:

1.Nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân:

Trang 15

* Tác giả xác định thời gian- số liệu cụ thể để thấy

tính chất hiện thức và sự khủng khiếp của nguy cơ

chiến tranh hạt nhân này.)

?Tác giả nêu lên nguy cơ của chiến tranh bằng những

*GV sử dụng tranh minh họa về hậu quả sau chiến

tranh để mở rộng kiến thức cho HS

* Sau khi HS nêu tác hại của chiến tranh hạt nhân,

giáo viên tích hợp với giáo dục môi trường: Liên hệ

thực tế để thấy môi trường , sự sống bị hủy hoại

nghiêm trọng trong chiến tranh

5 Hướng dẫn học t ập :

* Đối với tiết này:

- Học bài, tìm thêm dẫn chứng để minh họa cho bài học

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân

- Tìm hiểu thái độ của nhà văn đối với chiến tranh và hịa bình trong văn bản

* Đối với tiết sau:

- Đọc phần còn lại của văn bản để chuẩn bị cho tiết học (tt): “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

+ Trả lời các phần : Tính chất vô lí của chiến tranh

+ Nhiệm vụ của chúng ta là gì?

+ Vài nét nghệ thuật của văn bản:

Trang 16

- Hậu quả của chiến tranh hạt nhân.

III Chuẩn bị:

HS: chuẩn bị theo tự học ở tiết 6

GV: Kế hoạch bài học, sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến chiến tranh

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

0: Trái đất sẽ bị hủy diệt

-Vũ khí hạt nhân rất nhiều và được bố trí khắpnơi, sức tàn phá khủng khiếp và cĩ thể nổ tungbất cứ lúc nào

0: y tế, giáo dục, cải thiện điều kiện vệ sinh…

0:HS thảo luận theo nhĩm

*GV sử dụng tranh nạn đĩi ở Châu Phi,các thảm họa

thiên tai…

? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua

vũ tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra bằng các

chứng cứ nào? ở những lĩnh vực nào?

0:quy luật của tự nhiên, logic của tự nhiên

( bươm bướm bay, hoa hồng nở…)

? Từ cách lập luận của tác giả giúp ta hình dung ra

I.Đọc- tìm hiểu chú thích.

II Đọc- hiểu văn bản :

1 Nguy c ơ của chiến tranh hạt nhân 2.Sự phi lí c ủa chiến tranh hạt nhân

Trang 17

điều gì về trái đất của chúng ta?

? Nhiệm vụ của nhân loại được nêu ra trong phần

nào của đoạn cuối ? đĩ là nhiệm vụ gì? Đoạn này cĩ

ý nghĩa gì?

0:HS nhận biết

*Thể hiện sự quan tâm, lo lắng và lịng yêu chuộng

hịa bình của tác giả “Chúng ta ….cơng bằng”

? Để kết thúc lời kêu gọi của mình tác giả đưa ra

lời đề nghị như thế nào?Từ lời đề nghị đĩ em biết

được những hành động gì của nhân loại trong cơng

cuộc ngăn chăn chiến tranh hạt nhân?

4 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh, bảo

*Ý ngh ĩa văn bản:

- Văn bản thể hiện những suy nghĩnghiêm túc đầy trách nhiệm của Mácket đối với hòa bình nhân loại

* Ghi nhớ: sgk/ 21.

II Luyện tập:

4.T ổng kết

*GV tổ chức cho HS trình bày những tranh, ảnh sưu tầm được về chiến tranh hạt nhân

5 Hướng dẫn học t ập

* Đối với tiết học này:

- Học bài và tìm thêm dẫn chứng minh họa cho bài

Trang 18

- Viết bài văn theo yêu cầu của phần luyện tập.

* Đối với tiết học sau:

- Xem trước bài: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” cho tiết sau.

+ Đọc văn bản, chú thích (*)

+ Tìm bố cục văn bản

+ Tìm hiểu : Sự thách thức của vấn đề đang đặt ra là gì?

+ Rèn kĩ năng xác định, phân tích và sử dụng chính xác theo yêu cầu của từng phương

châm để làm cơ sở cho phần thực hành

+ Vận dụng các phương châm này trong hoạt động giao tiếp

+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng ba phương châm này trong một tình huống giaotiếp cụ thể

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức sử dụng ngơn ngữ trong sáng đạt hiệu quả giao tiếp

II N ội dung học tập :

- Nắm được yêu cầu của ba phương châm: lịch sự, cách thức, quan hệ

III Chuẩn bị:

Hs: vở bài tập, chuẩn bị trước bài

Gv: giáo án, bảng phụ, tham khảo tài liệu liên quan

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ng ệ :

? Thế nào là phương châm trong hội thoại?

cho ví dụ minh họa?

? Theo em hiểu thế nào là phương châm lịch

sự? cho ví dụ mịnh họa về phương châm này?

(8đ).

0:Nĩi cần cĩ nội dung Cần nĩi đúng nộidung giao tiếp

0: Nêu khái niệm theo cách hiểu: 4đ

+ Nêu ví dụ tuân thủ về phương châm này:4đ

3.Ti ến trình bài học :

Trang 19

*GV đưa ra tình huống :

Cơ gái: - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa

Chàng trai:- Cành cây cao lắm

? Lấy thành ngữ phù hợp với tình huống trên

0:HS “Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt”

Trong giao tiếp ngồi việc tuân thủ các phương châm về lượng, và chất cịn các phương châmkhác đĩ là phương châm quan hệ và lịch sự vậy chúng ta đi vào bài học hơm nay

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1(15p):

* GV, HS đọc ví dụ mẫu ở sgk

? Trong tiếng việt, thành ngữ: “ông nói gà, bà nói

vịt” chỉ tình huống hội thoại như thế nào?

0: Tình huống hội thoại mà trong đĩ mỗi người nĩi

một đường, khơng khớp nhau, khơng hiểu nhau.

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội

thoại như vậy?

0:HS trao đổi bàn

* Con người khơng giao tiếp được với nhau và

những hoạt động xã hội sẽ rối loạn

? Từ đĩ em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

0:HS đúc rút kiến thức

*Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài, tránh lạc đề

Hoạt động (15p)

? Thành ngữ : “Dây cà ra dây muống”, “Lúng

búng như ngậm hột thị” dùng để chỉ cách nĩi như

thế nào?

0:HS giải thích thành ngữ

?Những cách nĩi như vậy cĩ ảnh hưởng như thế nào

đến giao tiếp?

0:Giao tiếp khơng đạt kết quả

?Qua đĩ rút ra bài học gì trong giao tiếp?

0:HS nêu kết luận

* GV, HS đọc truyện sgk/ 22

? Câu “Tơi đồng ý….” Cĩ thể hiểu theo những cách

nào?

+ Tơi đồng ý với nhận định về truyện ngắn

+Tơi đồng ý với ai đĩ về truyện ngắn của ơng ấy

? Qua tình huống trên em rút ra được bài học gì cho

bản thân em ?

0: Khơng vì lí do đặc biệt nào đĩ thì khơng nên nĩi

khiến cho người nghe hiểu theo nhiều cách vì như

vậy sẽ gây trở ngại cho quá trình giao tiếp

? Từ hai tình huống trên em hiểu thế nào về phương

 Cần nói ngắn gọn và rành mạchhơn

2.Tình hu ống

* Ghi nhớ: sgk/22.

III Phương châm lịch sự:

Trang 20

0:GV và HS đọc truyện.

? Hai nhân vật nhận được gì ở nhau qua cuộc hội

thoại ? vì sao ?em rút ra được điều gì khi giao tiếp?

0:HS trình bày qua thảo luận nhĩm.

* Đó là sự quan tâm , tôn trọng người đối thoại

*GV liên hệ giáo dục, tích hợp bài “Hội thoại” lượt

lời khi tham gia hội thoại

4.T ổng kết.

*GV sử dụng bài tập 4 làm bài tập tổng kết- liên hệ

giáo dục HS

a: Chuẩn bị nĩi một vấn đề khác khơng đúng đề tài

đang nĩ, tranh người nghe hiểu mình khơng tuân

thủ phương châm quan hệ- nên người nĩi dùng

cách diễn đạt đĩ

b: Tránh làm ảnh hưởng nhiều đến thể diện của

người giao tiếp

c: Báo người đối thoại biết là khơng tuân thủ theo

e Nói ra đầu ra đũa

-> Liên quan phương châm lịch sư(a,b,c,d)ï, cách thức(e)

5 Hướng dẫn học t ập :

* Đối với tiết học này:

- Học bài và cho thêm ví dụ về các phương châm đã học: về cả việc tuân thủ và việckhông tuân thủ

- Làm bài tập 4,5 /24

* Đối với tiết học sau:

- Xem trước bài: “ Phương châm hội thoại” (tt)

+ Đọc ví dụ

+ Trả lời các câu hỏi để tìm hiểu:

Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có quan hệ ra sao?

Các trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

V.Ph ụ Lục

Tuần 2:

Tiết 9:

Tập làm văn

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 21

+ Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

+ Thấy được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượngthuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận hay nổi bật gây ấn tượng

+ Vai trị của miêu tả trong văn thuyết minh : phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh

2.Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng xác định, phân tích và sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh

+ Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp trọng việc tạo lập văn bản thuyết minh

3.Thái độ:

+ Giáo dục HS cĩ ý thức coi trọng tính hiệu quả trong tạo lập văn bản

II N ội dung học tập

- Vai trị của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

III Chuẩn bị:

- HS : đọc trước văn bản, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV ở cuối tiết 5

- GV : tham khảo tài liệu cĩ liên quan đến bài

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.

3 Ti ến trình bài họ c:

* Một trong những đặc điểm của văn bản thuyết minh là làm rõ tính chất của đối tượng.Vì vậy

sự kết hợp của nĩ với yếu tố miêu tả là rất cần thiết

Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học.

Hoạt động 1(20p):

0:HS đọc văn bản theo yêu cầu của GV

? Em hiểu gì về nhan đề của văn bản.

0:HS nhận biết

*Vai trị của cây chuối đối với đời sống vật chất,

tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay;

thái độ đúng đắn của con người trong việc nuơi

trồng, chăm sĩc, sử dụng hiệu quả

? Tìm trong bài những yếu tố miêu tả đặc điểm

tiêu biểu về cây chuối

0:HS kiếm tìm chi tiết

? Chỉ ra trong bài những yếu tố miêu tả về cây

chuối? tác dụng của các yếu tố đĩ ?

0:HS thảo luận theo bàn

*Hình ảnh cây chuối hiện lên sinh động, cụ thể,

cơ bản của cây chuối

+ Đoạn 2: Cấu : giới thiệu tính hữu dụng củacây chuối

+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, các loạichuối và cơng dụng của từng loại

 Yếu tố miêu tả trong văn bản :+ Đoạn 1: Thân mềm…núi rừng….mọcthành rừng

Trang 22

Hoạt động 2(10p):

? Theo yêu cầu văn thuyết minh, bài này có

thể bổ sung những gì?

0:HS thảo luận nhĩm

*Phân loại chuối

+ Công dụng của chuối

+ Thái độ của người viết

? Từ việc tìm hiểu trên, em thấy yếu tố miêu tả

có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết

*Giới thiệu thêm:

- Phân loại: chuối tây, chuối tiêu, chuối ngự,chuối cau…(miêu tả)

- Hoa chuối : màu hồng thẫm cĩ nhiều lớpbẹ

- Nõn chuối: xanh non

II.Ghi nhớ: (sgk/25)

4.T ng k t ổ ế

0:HS đọc bài tập

? Xác định yêu cầu bài tập 1?

? Từ bài tập trên, em cho biết phương thức

biểu đạt của miêu tả dùng để làm gì?

? Bài tập 2 có yêu cầu ra sao?

III Luyện tập

1.Bài tập 1:Bổ sung yếu tố miêu tả

- Lá chuối tươi với màu xanh rờn, bayxào xạc trong làn gió

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, trònnhư một cái trụ mọng nước gợi ra cảmgiác mát mẻ dễ chịu…

2 Bài tập 2 : xác định yếu tố miêu tả

-Tách …có tai, khơng cĩ tai, bưng hai tai

mà mời, câu 6, 7 cả câu

5 Hướng dẫn học t ập

* Đối với tiết học này:

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 3 cịn lại

+ Đọc văn bản và chỉ ra yếu tố miêu tả

* Đối với tiết học sau:

- Soạn bài : “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” cho tiếtsau:

+ Giới thiệu về con trâu và lập dàn ý cho đề trên

+ Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.( chọn một trong bốn ý ởsgk.)

V.Ph ụ lục

Trang 23

Tuần 2:

Tiết 10:

Tập làm v ăn

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN THUYẾT MINH

- HS cĩ ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống

II N ội dung học tập.

- Thực hành kết hợp yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

III Chuẩn bị:

Hs: Xem lại dàn ý văn thuyết minh, chuẩn bị trước dàn bài

Gv: dự kiến kết quả các bài tập

IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng :

*GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS kết hợp ơn tập kiến thức cũ

3.Ti n trình bài h c ế ọ

Hoạt động của giáo viên- h ọc sinh Nội dung bài học.

Trang 24

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

theo phương thức biểu đạt nào? Vì sao em biết ?

0:HS nhận biết

? Bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm

những ý gì?

0:HS trao đổi theo bàn

*Giới thiệu đặc điểm của con trâu mà còn chú ý

đến sự gắn bó, vai trò vị trí của no trong đời

sống của làng quê Việt Nam Do đó ngoài

thuyết minh còn cần đến yếu tố miêu tả

?Mở bài trong văn thuyết minh cần phải làm

gì ?

0:HS nhắc kiến thức cũ

*GV sử dụng tranh minh họa: Hình ảnh con

trâu trong đời sống của người việt Nam

? Quan sát tranh minh họa và cho biết ta có thể

trình bày những ý nào ở phần thân bài ?

0:HS tranh luận, thống nhất kết quả sau 5p

*GV chia nhóm để hoàn thành bài viết

- Chỉ định HS bất kì trình bày đoạn văn cá nhân

- Viết bài hoàn chỉnh theo dàn ý đã có

- Chuẩn bị bài viết số 1: Yêu cầu

Trang 25

Tuần 3:

Tiết 11: Bài 3

V ăn bản

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thấy được phần nào cuộc sống thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề

-HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về bạo hành trẻ em

-GV: kế hoạch bài học; tham khảo tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng:

? Hãy nêu ghi nhớ của bài “Đấu tranh cho một

thế giới hịa bình” ?vì sao lại cho rằng đấu

* Bác Hồ thường nĩi : “Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan”

Nhưng thực tế trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay cĩ hồn tồn được ăn,được ngủ, được học hành, được chăm sĩc… vả được như “búp trên cành” như lời BÁC nĩi haykhơng ? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài học hơm nay

Hoạt động c ủa thầy và trị Nội dung bài học.

Trang 26

0:HS đọc chú thích

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản: “ Tuyên bố thế

giới về sự sống còn, quyền bảo vệ và phát triển của

trẻ em”?

? Văn bản này đề cập đến vấn đề gì?

0:HS phát hiện

*GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà của HS

* GV yêu cầu giọng đọc: rõ ràng, dứt khốt, thể hiện

sự khẳng định kêu gọi

0:GV và HS cùng đọc bài

? Văn bản này(17mục) được bố cục thành mấy phần?

nội dung của từng phần?

0:HS đọc và nêu lại nội dung phần 1

? Tính hợp lí, chặt chẽ của văn bản này thể hiện ở

chỗ nào?

0:HS thảo luận nhĩm, trình bày kết quả

*GV :Thể hiện ở phương thức lập luận: đi từ nhận thức,

đến thực trạng, đến cơ hội rồi đến nhiệm vụ

0:HS đọc lại phần 1 của văn bản

? Hãy nhắc lại nội dung của phần này?

0:HS nhắc lại kiến thức

? Những bất hạnh mà trẻ em đang gặp phải là gì?

0:HS kiếm tìm chi tiết

? Các từ “hàng ngày” “mỗi ngày” mở đầu các mục

3,4,5,6 gợi lện cho em những suy nghĩ gì?

0:HS liên tưởng

? Vì sao cộng đồng quốc tế lại xem những vấn đề đĩ

là một sự “thách thức”?

0:HS trao đổi theo nhĩm

*Đĩ là những vấn đề khĩ khăn, cần giải quyết ngay

nhưng khơng dễ dàng vượt qua

? Em cĩ nhận xét gì vể cách lập luận của phần này ?

0:HS nêu nhận xét

*Ngắn gọn nhưng cụ thể, chính xác và cĩ sức thuyết

phục cao

? Hãy nêu những ví dụ mà em biết về sự bất hạnh của

trẻ em hiện nay ? trẻ em ở những vùng nào thường

xuyên phải gánh chịu những bất hạnh này?

- Bị đói nghèo, mù chữ

- Chết vì suy dinh dưỡng ,bệnh tật…

 Khĩ khăn khơng dễ vượt qua

Trang 27

0:HS: nơ lệ tình dục, buơn bán trẻ em, phạm tội….

*GV sử dụng kiến thức liên mơn về địa lí chỉ trên bản

đồ những khu vực trẻ em thường xuyên bị bạo hành,

đĩi nghèo và nơ lệ Các tranh ảnh liên quan (chất độc

màu da cam ở Việt Nam)

4.T ng k t ổ ế

?Cảm tưởng của em sau khi học xong phần này như thế

cuộc sống bình an, sự quân tâm của cộngđồng quốc tế.)

5.Hướng dẫn học t ập

* Đối với tiết học này:

- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về trẻ em

* Đối với tiết học sau:

- Đọc phần còn lại của văn bản để chuẩn bị cho tiết : “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ” ( tt)

+ Bối cảnh thế giới có những thuận lợi gì trong việc bảo vệ trẻ em?

+ Nhiệm vụ của chúng ta ra sao trước vấn đề trên?

+ Tìm hiểu sự quan tâm của chính quyền địa phương , tổ chức xã hội đối với trẻ em hiệnnay?

V.Ph ụ lục.

Tuần 3:

Ti ết 12: Bài 3:

V ăn bản

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA TRẺ EM ( TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Như tiết 11

2 Kỹ năng: Như tiết 11

3 Thái độ: Như tiết 11

II.Nội dung học tập:

Nhiệm vụ của chúng ta

III Chuẩn bị:

Trang 28

-HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của cuối tiết 11.

-GV: kế hoạch bài học; tham khảo tài liệu , tranh ảnh liên quan đến bài học

IV T ổ chức các hoạt động dạy học :

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

3.Ti n trình bài h c ế ọ

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1(15p):

0:HS đọc lại phần 2 của văn bản

*GV sử dụng tranh ảnh minh họa của hành động

làm thiện nguyện

? Dựa vào những cơ sở nào, bản tuyên bố cho

rằng cộng đồng quốc tế cĩ cơ hội đẩy mạnh việc

chăm sĩc, bảo vệ trẻ em?

0:HS phát hiện

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam như

thế nào để nước ta tham gia vào việc thực hiện

bản tuyên bố này ?

0:HS tranh luận, thống nhất, trình bày kết quả

*GV: đđủ phương thơng tin về y tế, giáo dục,

chăm sĩc sức khỏe, cĩ các chương trình chăm

sĩc sức khỏe bà mẹ và trẻ em…

? Em biết được những tổ chức nào của nước

ta thể hiện ý nghĩa của việc chăm sĩc trẻ em ở

0:HS tĩm tắt theo yêu cầu của GV

? Nĩi ngắn gọn nhiệm vụ của cộng đồng quốc

tế của từng quốc gia là gì?

0: HS trình bày theo ý hiểu

? Tính tồn diện của phần này được thể hiện

như thế nào?

0:HS trình bày

*GV tích hợp bài tốn dân số(lớp 8)- liên hệ giáo

dục cho HS về sức khỏe sinh sản

I Đọc - tìm hiểu chú thích :

II Đọc- hiểu văn bản:

1.S ự thách thức.

2 Phần cơ hội:

- Đồn kết, liên chặt chẽ giữa các quốc gia tạo nên sức mạnh hợp cùng giải quyết vấn đề

-Cơng ước về trẻ em được cơng nhận vềquyền pháp lí

- Những cải thiện về bầu khơng khí chínhtrị được cải thiện

3.Nhiệm vụ

-Chăm sĩc, bảo vệ và đảm bảo quyền lợicho trẻ em

Trang 29

? Hãy trình bày sự quan tâm của Đảng, Nhà

nước ta đối với vấn đề trẻ em để thực hiện

nhiệm vụ đĩ?

* Sự quan tâm thể hiện ở nhiều mặt, hệ thống

các trường học phong phú đa dạng, khuyến

khích các gương hiếu học, trường dành cho trẻ

học nghề, khuyết tật, chiến dịch tiêm phịng,

phổ cập.…

Tích hợp với bộ môn giáo dục công dân

=> Giáo viên chốt ý ở phần (2)

? Em có nhận xét gì về cách trình bày ý và

lời văn ở phần này?

0: Dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng

*GV chốt ý

? Qua văn bản này, em nhận thức như thế nào

về tầm quan trọng của vấn đề chăm sĩc, bảo vệ

trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng thế giới về

- Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành

động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ

và phát triển của trẻ em

* Ghi nhớ: sgk / 35.

III Luyện tập

4.T ổng kết

Sử dụng kiến thức về mơn Mĩ Thuật, em hãy vẽ tranh minh họa về ước mơ của trẻ em

5 Hướng dẫn học t ập

* Đối với tiết học này:

-Học bài, tìm thêm dẫn chứng minh họa cho bài

- Tìm hiểu thêm thực tế về cơng việc chăm sĩc, bảo vệ trẻ em ở địa phương mình

- Hoàn chỉnh phần luyện tập vào vở

* Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị bài: “ Chuyện người con gái Nam Xương” cho tiết sau:

+ Đọc văn bản ,chú thích

+ Trả lời các câu hỏi sgk để tìm hiểu về:

Hình ảnh nhân vật Vũ Nương là một người như thế nào?

Ở nàng có những phẩm chất nào đáng quí?

Trang 30

V.Ph ụ lục

Tuần 3

Tiết 13

Bài 3 Tiếng việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình

huống giao tiếp: Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không đượctuân thủ

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng xác định, phân tích các phương châm hội thoại

- Biết vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp.

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc khơng tuân thủ các phương châm hội thoại

3.Thái độ: Giáo dục học sinh vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp

cho phù hợp

II N ội dung học tập.

- Những trường hợp khơng tuân thủ phương châm hội thoại

III Chuẩn bị:

- HS: Tìm hiểu bài, chuẩn bị lại các phương châm hội thoại

- GV: Kế hoạch bài học, hệ thống các ví dụ

IV T ổ chức các hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

3.Ti ến trình bài học

*Liên h nh n xét cách tr l i c a HS t ĩ GV d n d t sang bài m i ệ ậ ả ờ ủ ừ đ ẫ ắ ớ

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.

Hoạt động 1(10p):

0:HS đọc văn bản theo yêu cầu của GV

? Truyện gây cười ở chỗ nào?

0:HS nhận biết

*GV cĩ thể treo tranh minh họa về một tình

huống tương tự

? Nhân vật chàng rể đã thực hiện phương

châm hội thoại nào khi giao tiếp? hiệu quả

như thế nào? vì sao?

0:HS trao đổi theo bàn

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

Trang 31

? Từ đĩ chúng ta rút ra bài học gì trong giao

? Em hãy kể tên và nêu yêu cầu ngắn gọn

về các phương châm hội thoại đã được học?

0:HS trao đổi theo nhĩm

? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết cĩ

phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ

phương châm hội thoại hay khơng?

0:HS nêu kết luận

*GV chốt ý, liên hệ giáo dục (chiến sĩ bị bắt)

(3) Vị bác sĩ vi phạm vì muốn cứu người

(4) Về nghĩa tường minh: Câu này vi phạm

phương châm về lượng nhưng nghĩa bóng thì

nó có một ý nghĩa khác: khuyên người ta

trong lối sống của mình

=> Tích hợp với nghĩa tường minh- hàm ý ở

học kì 2

?Việc khơng tuân thủ phương châm hội thoại

cĩ thể xuất phát từ những nguyên nhân nào?

0:HS đọc bài và tìm hiểu yêu cầu của bài tập

*GV lưu ý số tuổi của HS và nội dung lời nĩi

của người bố

III Luyện tập.

Bài tập 1-Ơng bố khơng thuân thủ phương châm vềcách thức

Trang 32

0:HS đọc bài và tìm hiểu yêu cầu của bài tập.

+ Phân tích : Đứa trẻ 5 tuổi chưa nhận biếtđược “tuyển tập …quả bĩng”

khơng tìm được quả bĩng.Cách nĩi của người bố khơng rõ

Bài tập 2-Khơng tuân thủ phương châm hội thoại

- Lý do khơng chính đáng

5 Hướng dẫn học t ập :

* Đối với tiết học này:

- Học ghi nhớ và tìm thêm ví dụ minh họa cho bài ở các truyện dân gian trong các tình huống

cụ thể tuân thủ hay vi phạm phương châm hội thoại , rồi rút ra nhận xét của bản thân

- Hoàn chỉnh các bài tập

* Đối với tiết học tiết sau:

- Xem trước bài: “ Xưng hô trong hội thoại” cho tiết sau:

+ Đọc ví dụ

+ Tìm các từ nhữ xưng hô trong bài và trong đời sống?

+ Xem trước bài tập sgk

V.Ph ụ lục.

Tuần 3

Tiết 14-15

Bài 3 Tập làm văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH.

- HS cĩ ý thức coi trọng tính hiệu quả trong tạo lập văn bản

II N ội dung học tập.

- Thực hành viết bài văn thuyết minh hồn chỉnh cĩ kết hợp với miêu tả và một số biện phápnghệ thuật

III Chuẩn bị:

- HS: học bài, xem lại kiến thức văn thuyết minh

- GV : đề , đáp án, bảng phụ

IV T ổ chức các hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng:

Trang 33

3.Ti ến trình bài học

* Ma tr ận đề của đề bài kiểm tra :

- Nhận ra kiểu bài văn sẽ tạo lập văn bản:

thuyết minh

- Hiểu được yêucầu của đề bài

-Nắm được cáchtìm ý cho đềbài

- Vận dụng được các phương pháp thuyết minh đã học

- Biết kết hợp các yếu tố miêu tả, một

số biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh minh hài hịa hợp lí

- Các yếu tố sửdụng trong bài phải cĩ hiệu quả, cĩ tác dụng cao và thuyết phục

Tỉ lệ:100

- Số ý: 10

- Số điểm: 10

- Tỉ lệ:100

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung kiểm tra.

- Thuyết minh cơng dụng gì của cây lúa

- Các biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả sẽ

sử dụng là gì?

* Đáp án :

a Mở bài:

I Tìm hiểu đề- tìm ý:

* Đề bài: cây lúa ở Việt Nam.

Trang 34

- Giới thiệu khái quát về ý nghĩa , vai trò của

cây lúa đối với đời sống của con người Việt

Nam

b.Thân bài: Lần lượt thuyết minh về :

- Thuyết minh về nguồn gốc của cây lúa

- Giới thiệu về các loại lúa hiện nay

- Thuyết minh về đặc điểm hình dáng cũng

như cách trồng và chăm sóc lúa như thế nào?

- Lợi ích của cây lúa trong đời sống vật chất

và tinh thần của người Việt Nam

c Kết luận :

- Nêu cảm nghĩ về đối tượng đã thuyết minh

(vai trị, giá trị, tình cảm)

* Yêu c ầu :

- Học sinh cần đi đúng trọng tâm vào đặc điểm

của đối tượng thuyết minh

- Biết kết hợp các phương pháp thuyết minh với

yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật

một cách phù hợp

* Biểu điểm:

- Điểm 9-10: bài làm đạt các yêu cầu trên, rõ ý,

sáng tạo, thuyết phục, khơng mắc lỗi về diễn

đạt

- Điểm 7-8: đảm bảo các yêu cầu trên, nhưng

chưa sáng tạo , mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 5-6: biết thuyết minh về đối tượng , biết

kết hợp các yếu tố nhưng chưa hay, chưa đạt

như điểm 7-8

- Điểm 3-4: thuyết minh nhưng chưa rõ, chưa

kết hợp các yếu tố trong bài làm

- Điểm 1-2: viết khơng đạt những yêu cầu ở

trên , cịn rất nhiều sai sĩt về chính tả, diễn

đạt, chưa kết hợp các yếu tố…

Hoạt động 2(35p)

II.Viết bài:

4.T ổng kết :

- Đã thực hiện khi giảng bài mới

5 Hướng dẫn học:

* Đối với tiết học này:

- Xem lại việc kết hợp các yếu tố trong bài văn thuyết minh

* Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

+ Đọc lại bài: Chuyện người con gái Nam Xương

Sự cần thiết khi tóm tắt văn bản tự sự thế nào?

Trang 35

Khi tóm tắt cần theo những trình tự nào?

Bài 4 Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Trích Truyền Kì Mạn Lục-

( Nguyễn Dữ)

I Mục tiêu

1.Kiến thức.

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kỳ

- Cảm nhận được giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực và sáng tác nghệ thuật của Nguyễn Dữtrong tác phẩm

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kỳ

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thốngcủa họ

II N ội dung học tập.

- Tìm hiểu về hình ảnh nhân vật Vũ Nương.

III Chuẩn bị:

- HS: vở bài soạn, chuẩn bị theo hướng dẫn tự học

- GV: Tranh ảnh minh họa, tham khảo các tài liệu liên quan đến văn bản

IV T ổ chức các hoạt động dạy học.

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra mi ệng

? Hãy nêu những điều kiện cho thấy thế

giới đang cĩ cơ hội chăm lo cho trẻ em. 0: -Các nước đủ phương tiện, kĩ thuật. Cĩ cơng ước quốc tế

Trang 36

Hãy liên hệ với Việt Nam?

?Nguyễn Dữ là tác giả của tác phẩm

nào?Ơng là học trị của ai?

Cho biết “Truyền kì mạn lục” cĩ nghĩa là

Nĩ là lời tổng kết vơ cùng xác đáng cho cuộc đời thân phận người phụ nữ trong xã hội phongkiến đầy bất cơng oan trái Cũng bởi vì người phụ nữ chịu nhiều bất cơng như thế hay chăng ? mà đề tài viết về họ đã trở nên quen thuộc trong văn chương trung đại Hơm nay, chúng ta sẽ cùng trở lại đề tài này trong tác phẩm nổi tiếng của văn xuơi trung đại Việt

Nam giai đoạn thế kỉ XVI-XVII- chuyện người con gái Nam Xương của tác giả Nguyễn

0:HS nêu dựa vào SGK

*GV sử dụng tranh minh họa, kiến thức về mơn lịch

sử mở rộng và chốt ý cho HS

*Sống trong triều đại lịch sử đầy biến động, “dơng

bão đổ trăm miền”, ở đâu cũng chỉ thấy “bĩng tối

đùn ra giĩ đen”, triều đình phong kiến đổ nát, chiến

tranh phong kiến liên miên và kéo theo đời sống

nhân dân lầm than (tranh lịch sử giai đoạn vua Lê

Uy Mục), Chính hồn cảnh thời đại như thế buộc

những người trí thức đương thời phải cĩ những ứng

xử phù hợp: (hịa với thời để “Vinh dân phì gia”,

hay thốt li với cuộc đời)

Nguyễn Dữ ra làm quan 1 năm rồi về ở ẩn để viết

sách và chăm sĩc mẹ già (giống thầy) đây cũng

là thái độ chán nản trước thời cuộc của tri thức tâm

huyết nhưng sinh ra khơng gặp thời Sáng tác duy

nhất cịn lại của ơng là “Truyền kì mạn lục”- Kiến

thức trong sgk đã cung cấp,GV cần nhấn mạnh:

Truyện kì mạn lục gồm 20 truyện ngắn được mệnh

danh là thiên cổ kì bút(áng văn hay muơn đời) được

viết theo thể loại Truyền kì (tự sự)- thể loại văn học

xuất phát từ Trung Quốc rất phổ biến lúc bấy giờ

Truyện mơ phỏng các cốt truyện dân gian, hoặc dã

sử được lưu truyền rộng rãi Tác giả đã sáng tạo sắp

I Đọc - tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả- tác phẩm (Sgk)

- Sống trong thời đại lịch sử đầy biến động

- Ơng học rộng tài cao, nhân cách cao khiết

- Tác phẩm được đánh giá là thiên cổ kìbút(cây bút kì lạ của muơn đời)

Trang 37

xếp lại chi tiết, đan xen thêm các yếu tố kì ảo để

phản ánh cuộc sống hiện thực lúc bấy giờ

- Số lượng: 20 sáng tác(áng văn hay muơn đời)

- Thể loại : truyền kì (loại hình tự sự)

- Gía trị: theo cách đánh giá của các nhà văn trung

đại, hiện đại: tác phẩm cĩ giá trị của một thiên cổ kì

- Đây là chương 16- thiên tiêu biểu nhất của sáng

tác Chuyển thành vở chèo "Chiếc bĩng oan khiên"

*GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà của HS

*GV yêu cầu giọng đọc: rõ ràng, diễn cảm, phân

biệt các đoạn văn tự sự, đối thoại Chú ý thể hiện

đúng tâm trạng của từng nhân vật, trong từng hồn

? Tĩm tắt văn bản là gì? tĩm tắt lại văn bản.

0:HS nhắc kiến thức cũ (GV cĩ thể cho điểm)

*GV tích hợp với phần tập làm văn

? Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?

0:HS nhận biết (Tự sự, miêu tả và biểu cảm)

?Tìm bố cục của truyện?nội dung?

0:HS đọc và tĩm tắt lại phần 1 của văn bản.

? Trước và sau khi cĩ chồng,Vũ Nương là người

phụ nữ như thế nào?nêu chi tiết để chứng minh ?

2 Giải thích từ khó:

3 Đọc văn bản- tìm bố cục:

* Đại ý: Truyện kể về số phận bithảm,oan nghiệt của một người phụ nữđức hạnh trong xã hội phong kiến

- Đoạn 3: Nỗi oan được giải

II Đọc- hiểu văn bản:

1.Vũ Nương trong cu ộc sống gia đình :

Trang 38

? Em cĩ nhận xét gì về lời giới thiệu của tác

giả ?

0:Ngắn gọn,khái quát, thể hiện thái độ trân trọng

của tác giả đối với nhân vật

? Tác giả đặt Vũ Nương trong những hồn cảnh

? Tìm những chi tiết chứng minh về sự bộc lộ tính

cách của Vũ Nương qua các hồn cảnh?

*GV chia nhĩm nhỏ- tìm hiểu tính cách của nhân

vật qua tình huống : Với chồng, với mẹ chồng, với

Tác giả giới thiệu về Trương Sinh: nhà hào phú, vơ

học, tích cách đa nghi, phịng ngừa quá sức Trương

Sinh vừa cĩ cái quyền của một người đàn ơng, một

người chồng, một người bỏ tiền ra cưới Vũ Nương

Ngay từ đầu đã cĩ sự cách bức, nàng phải hết sức

khéo léo tế nhị mới giữ được hịa khí trong gia đình

- Khi tiễn chồng đi lính :

?Lời dặn chồng trước khi tiễn chồng đi xa đã

bày tỏ những suy nghĩ của nàng như thế nào?

0:HS nhận biết

- khơng mong hiển vinh, mongđược bình an

- Cảm thơng trước những vất vả,gian lao mà chồng sẽ phải chịuđựng

- Nỗi khắc khoải nhớ nhung

*Lời tiễn dặn đằm thắm thiết tha, đầy tình nghĩa,

làm xúc động lịng người (mọi người ứa hai hàng

lệ)

- Khi chồng đi lính:

* Nỗi nhớ trong nàng da diết, triền miên, dằng dặc

theo năm tháng (Bướm lượn đầy vườn, mây che kín

núi, nỗi buồn gĩc bể chân trời ).Thơng qua đĩ cho

thấy khao khát hạnh phúc gia đình, mà sau này

chính nàng cũng thừa nhận: nàng cĩ thú vui “Nghi

- Là người con gái thùy mị nết na, tưdung tốt đẹp

- Là người phụ nữ đức hạnh vẹn tồn

+ Với chồng : luơn giữ gìn khuơn phép,thương yêu thủy chung hết mực

Trang 39

gia, nghi thất”

* Tâm trạng của Vũ Nương cũng chính là tâm trạng

của những người chinh phụ trong thời kì loạn lạc

xưa kia :

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong

? Để làm nổi bật tình cảm của Vũ Nương đối với

chồng tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

0:HS : bút pháp ước lệ tượng trưng

? Bút pháp ước lệ tượng trưng là gì ?

* Mượn hình ảnh của cảnh vật của thiên nhiên để

diễn tả sự trôi chảy của thời gian (Truyện Kiều)

* Khi chồng đi xa, Vũ Nương phải gánh vác rất

nhiều vai trò và trách nhiệm : vừa làm tròn bổn phận

làm con, vừa phải chăm sóc con nhỏ Vậy với mẹ

chồng nàng thể hiện trách nhiệm của mình như thế

nào.GV mời nhóm tiếp theo trình bày ý kiến

0: Nhóm 2 nêu ý kiến

- Thuốc thang;lễ bái thần phật; lấy lời ngọt

ngào,khôn khéo, lo liệu ma chay chu đáo

? Lời trăn trối của mẹ chồng cho thấy phẩm chất tốt

đẹp gi ở Vũ Nương ?

0:HS đúc rút kiến thức

*Nhóm 3- trình bày ý kiến : Vũ Nương đối với con

? Vì sao Vũ Nương chỉ cái bóng của mình trên vách

và bảo đó là cha Đản?

0:HS đúc rút kiến thức

?Qua các mối quan hệ của Vũ Nương, ta thấy Vẻ

đẹp nào của người phụ nữ Việt Nam được thể hiện

qua hình ảnh của Vũ Nương ? vẻ đẹp đó mang đến

cho Vũ Nương cuộc sống gia đình như thế nào?

* Tuy ở hai tình huống với hai tính cách khác nhau

nhưng họ đều là những người phụ nữ đức hạnh, nết

na và rất giàu lòng yêu thương

*Bác Hồ tặng 8 chữ vàng cho phụ nữ Việt Nam

* GV liên hệ giáo dục: Đó là những hình ảnh trong

tác phẩm văn học, những cũng rất đời thường trong

cuộc sống hàng ngày : cần phải biêt trân trong và

yêu thương những người phụ nữ

+ Với mẹ chồng : Hiếu thảo, trọn đạo

+ Với con : Người mẹ hiền, thương con

Người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: dịudàng, chân thật, thủy chung luôn chăm locho gia đình

Cuộc sống gia đình tràn đầy hạnhphúc

Trang 40

? Phần 1 của văn bản này để lại cho em ấn tượng

gì ?

0:Đồng cảm, xĩt thương và trân trọng với số phận

của người phụ nữ

?Em cĩ nhận xét gì về nghệ thuật dựng truyện,

nhân vật của tác giả ở đoạn này?

0:HS trao đổi theo bàn

*Nghệ thuật dựng truyện tự nhiên sinh động và hấp

dẫn(nghệ thuật dựng truyện trung đại là kết thúc cĩ

hậu; kể theo tình tiết cái gì diễn ra trước, cái gì diễn

ra sau kể sau; tình huống cĩ lớp lang rõ ràng)

+ Tình huống, chi tiết chân thật, lời thoại sinh động

ấn tượng cho người đọc

* GV liên hệ giáo dục: nắm rõ để sử dụng hiệu quả

trong quá trình phân tích cũng như tạo lập văn bản

*GV chốt ý

4.T ổng kết.

? Vẻ đẹp nào của người phụ nữ Việt Nam

được thể hiện qua hình ảnh của Vũ Nương?

? Cĩ nhận định cho rằng “Hạnh phúc gia đình

Vũ Nương mong nhanh, luơn ẩn chứa mầm mống

bi kịch” hãy chỉ ra sự nguy cơ, mong manh đĩ ?

*GV liên hệ với bài sau

*Tác giả muốn mượn câu chuyện xưa để nĩi

chuyện nay Ơng đã tố cáo xã hội phong kiến suy

tàn với bao bất cơng và chiến tranh liên miên, gây

đau thương tang tĩc cho dân lành Đổng thời, nhà

văn ca ngợi người phụ nữ đảm đang, hiếu nghĩa,

kiên trinh Truyện “Chuyện người con gái Nam

Xương” cĩ giá trị hiện thực và nhân đạo rộng lớn,

đi đơi với giá trị nghệ thuật đặc sắc Những điểu đĩ

đã tạo nên giá trị lâu dài của tác phẩm chúng ta sẽ

tìm hiểu ở phần tiếp theo của văn bản

0:HS: Hơn nhân bất bình đẳng, TrươngSinh hay ghen, chiến tranh

5 Hướng dẫn học t ậ p

* Đối với tiết học này:

- Học bài, tìm thêm dẫn chứng minh họa cho nhân vật Vũ Nương

- Đọc và tĩm tắt lại truyện

* Đối với tiết học sau:

- Đọc phần còn lại của văn bản :“Chuyện người con gái Nam Xương”(tt)

+ Tìm hiểu nỗi oan của Vũ Nương là gì?

+ Hình ảnh của Vũ Nương dưới thủy cung có tác dụng ra sao?

+ Giá trị nội dung- nghệ thuật của truyện?

V.Ph ụ lục.

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm- có nhận xét cho điểm cụ thể. - Bai 6 Chi em Thuy Kieu
Bảng l àm- có nhận xét cho điểm cụ thể (Trang 120)
1. Hình ảnh người mẹ dân tộc Tà ôi: - Bai 6 Chi em Thuy Kieu
1. Hình ảnh người mẹ dân tộc Tà ôi: (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w