- Kỹ năng: học sinh thực hiện được kĩ năng đọc, kể tóm tắt và năng lực phân tích nhân vật trong văn tự sự- đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật, vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết[r]
Trang 1Tuần 1: Tiết 1
Bài 1 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà)
I.Mục tiêu :
1, Kiến thức:
+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
+ Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
+ Bồi dưỡng lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ
+ Giáo dục HS có ý thức tu dưỡng học tập và rèn luyện theo tấm gương của Bác
II.N ội dung học tập :
- Con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh
III Chuẩn bị:
- HS: sgk, đọc trước bài, xem lại bài : Đức tính giản dị của Bác ở lớp 7
- GV: sgk, tham khảo tài liệu, hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở vàlàm việc của bác
IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức v à kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng : GV cĩ thể kiểm tra phần chuẩn bị sách vở của HS vào đầu năm học mới.
3 Ti ến trinh bài học : * GV đọc một câu nói hay bài thơ, đoạn thơ ngắn nói về Bác để
dẫn vào bài(1P)
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1(10P):
? Em hãy nêu đôi nét về tác giả của văn bản:
Phong cách Hồ Chí Minh?
0: HS nhận biết
? Hãy cho biết xuất xứ của văn bản: Phong cách
Hồ Chí Minh và xác định thể loại của nó là gì?
* GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS (1),
(3),(9)……
* Yêu cầu giọng đọc: Giọng chậm rãi, thể hiện
giọng lập luận và tình cảm của người viết
Trang 20:HS nhắc kiến thức cũ (GV cĩ thể cho điểm)
? Từ phần đọc văn bản, hãy tìm bố cục của văn
bản được chia thành mấy phần? Ý chính của mỗi
phần ra sao?
0:HS nhận biết
Hoạt động 2(30P)
* Gọi HS đọc lại đoạn 1 và nêu nội dung chính?
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hóa của
Bác Hồ như thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa cho
điều đó?
0:HS kiếm tìm
? Người tiếp thu nền văn hĩa đĩ trong hồn cảnh
nào?
*Trong khi họat động cách mạng ở nhiều nơi (GV
sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích cho HS)
? Người đã làm thế nào để có được vốn tri thức
sâu rộng ấy?
0:HS nhận biết
? Để cĩ vốn kiến thức văn hĩa nhân loại Hồ Chí
Minh đã làm như thế nào ?
0:HS thảo luận theo bàn.(Nắm vững phương tiện
giao tiếp là ngơn ngữ)
*GV chốt ý
? Người đã tiếp thu các nền văn hóa đó như thế
nào?
0:HS trao đổi theo nhĩm
* Tiếp thu có chọn lọc, Không tiếp thu thụ động,
Tiếp thu cái đẹp, phê phán những hạn chế tiêu
cực)- GV liên hệ giáo dục
? Nêu vấn đề: Điều kì lạ trong phong cách văn
hóa Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể nói như vậy?
0:HS hoạt động cá nhân
? “Nhưng điều kì lạ là rất hiện đại” ở đoạn
trích, tác giả cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh được kết hợp hài hịa với những yếu tố
nào ?
0:HS trao đổi theo bàn
* Kết hợp hài hịa bởi yếu tố truyền thống văn hĩa
dân tộc và tinh hoa văn hĩa nhân loại, giữa giản dị
và thanh cao
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
? Qua việc tìm hiểu ,em hiểu những gì về con đường
hình thành phong cách Hồ Chí Minh?
0:HS nêu kết luận
- Văn bản chia làm ba phần:
+ Từ đầu… hiện đại
+ Tiếp theo…tắm ao
+ Còn lại
II Đọc – hiểu văn bản :
1.Con đường hình thành phong cách
Hồ Chí Minh
- Người có sự hiểu biết sâu rộng các nềnvăn hóa
+ Đi nhiều nơi
+ Làm nhiều nghề, ham học hỏi
+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếng
- Ảnh hưởng quốc tế kết hợp với vănhóa dân tộc =>Một nhân cách rất ViệtNam: bình dị – hiện đại
Trang 3* GV chốt bình giảng để làm rõ cho phần này và
chốt lại ý của tiết 1: Chỗ kì lạ nhất trong phong
cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa những
phẩm chất truyền thống- hiện đại, phương
Đông-phương Tây, xưa – nay, dân tộc- quốc tế, vĩ
đại-bình dị… Đó là sự kết hợp hài hòa thống nhất bậc
nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam
4.T ổng kết(3p) :
? Nêu nhận xét của em về sự hiểu biết của Bác đối với các nền văn hóa?
( Người có sự hiểu biết văn hóa sâu rộng.)
? Từ đó theo em: Trong học tập và cuộc sống, muốn nâng cao sự hiểu biết của mình ta phải làm gì?
*GV liên hệ giáo dục
5 Hướng dẫn học t ập (3p):
* Đối với bài ở tiết này:
- Học bài, tìm đọc thêm một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
* Đối với bài ở tiết học sau:
-Đọc hai đoạn còn lại,và trả lời các câu hỏi tiếp theo để chuẩn bị cho tiết học sau: “Phong cách Hồ Chí Minh”.( tt)
+ Những biểu hiện cụ thể trong phong cách Hồ Chí Minh?
+ Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
+ Tìm các phương thức biểu đạt trong bài và sưu tầm tranh – ảnh có liên quan cho bài học
Trang 4II N ội dung học tập :
- Nét đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh
III Chuẩn bị:
Như tiết 1
IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng:
a/ Để có được vốn hiểu biết sâu rộng về văn hóa, Bác Hồ đã thực hiện bằng cách nào? Từ
đó em có nhận xét gì về sự hiểu biết của Bác? ( 8đ)
+ Nêu các cách thực hiện của Bác + dẫn chứng: 4đ
+ Nêu nhận xét về sự hiểu biết + diễn đạt: 4đ
b/ Em hãy cho biết những trang phục của Hồ Chí Minh được tác giả Phương Tây ca ngợi được nhắc đến trong bài?
3.Ti ến trình bài h ọc :
? Theo em phần 1 của văn bản nĩi về thời kì nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng củaBác ?
0:HS nhắc kiến thức cũ
*Nĩi đến phong cách là nĩi đến sự nổi bật Chúng ta hãy xem khi đã trở thành chủ tịch nước
phong cách của Hồ Chí Minh cĩ gì nổi bật, chúng ta đi vào bài học hơm nay.
Hoạt động của g iáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1:
* GV-HS đọc lại đoạn 2 ở sgk
? Hãy xác định ý chính của đoạn này ?(dựa vào nội
dung của văn bản, em hãy cho biết khoảng thời gian
tương ứng với hai phần của văn bản ?)
0:HS :p1:Qúa trình hoạt động nước ngồi;p2: hoạt
động trong nước của Bác
?Nhắclại việc tiếp thu văn hĩa của Bác?
0:HS nhắc kiến thức cũ
? Kết quả của việc tiếp thu văn hĩa đĩ là gì ?
0:HS nêu kết luận
? Theo em phần 1và 2 của văn bản cĩ quan hệ với
nhau như thế nào ? dấu hiệu nào cho biết điều đĩ ?
0:HS trao đổi thảo luận theo bàn
*Sự tiếp thu văn hĩa đã hình thành nên lối sống tốt đẹp
ở Bác.câu văn cuối cho biết điều đĩ.(liên hệ với phần
tập làm văn)
? Phong cách sống của Bác được tác giả kể và bình
luận trên những phương diện nào?với tính chất như
thế nào? Chỉ cụ thể ?
0:HS nhận biết
* GV cho HS bổ sung thêm dẫn chứng tìm thêm ở nhà.
? Vì sao đĩ là một lối sống đẹp? từ đĩ hãy nêu suy
nghĩ của em về lối sống của mọi người hiện nay ?
I Tìm hiểu chú thích
II Đọc- hiểu văn bản:
1.Con đường hình thành phong
cách Hồ Chí Minh:
2 Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:
-Thể hiện qua : Nơi ở, nơi làmviệc, trong cách ăn uống và trangphục
Tất cả đều mang tính giản dịđơn sơ và đạm bạc
Trang 50:HS thảo luận.
*GV sử dụng tranh nhà sàn Đĩ là một lối sống tốt đẹp
vì nĩ mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam Đây khơng
phải là cách thần thánh hĩa, tự làm cho khác đời, cũng
khơng phải là cách làm của bậc chân tu, của người tự
vui trong cảnh ngheo khĩ.Mà đây là cách sống cĩ văn
hĩa, đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp của
sự giản dị, tự nhiên, nĩ nối tiếp các vị hiền triết xưa
Đúng như Tố Hữu ca ngợi : “Mong manh… lối
mịn”-liên hệ giáo dục lối sống cho HS
? Cĩ gì hay trong cách trình bày của tác giả? Qua đĩ
em hiểu được điều gì về tình cảm của tác giả dành cho
Bác ?
0:HS : Trân trọng, kính yêu ngưỡng mộ và tự hào
? Các dẫn chứng này là đặc điểm của văn nghị luận
nào ? Nó có yêu cầu về dẫn chứng ra sao?
*Tích hợp với văn Nghị luận chứng minh đã học(yêu
cầu: dẫn chứng phải tiêu biểu, toàn diện và phù
? Cách sống giản dị đạm bạc của bác ở đây còn
được đánh giá như thế nào?
? Vậy em hiểu : Thanh cao có nghĩa là gì?
? Qua dẫn chứng thơ ở sgk, em hãy tìm điểm giống
nhau và khác nhau về lối sống của Bác với các bậc
hiền triết xưa?
-> So sánh
*-Giống : giản dị, hòa mình vào thiên nhiên
-Khác: hiền triết( Ẩn sĩ), còn Bác( chiến sĩ)
? Qua phần tìm hiểu trên, em thấy văn bản cĩ ý nghĩa
như thế nào trong thời kì hội nhập hiện nay?
=> GV liên hệ thực tế để làm rõ cho điều này
0:HS đúc rút kiến thức.
*Từ đĩ đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu
tinh hoa văn hố nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hố dân tộc
? Văn bản đã cung cấp cho ta những hiểu biết gì về
Bác ?
Giản dị nhưng thanh cao vàtrong sáng
* Ý nghĩa của văn bản:
- Khi tiếp thu tinh hoa văn hốnhân loại , đồng thời phải giữ gìnphát huy bản sắc văn hĩa của dântộc
3 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngơn ngữ trang trọng -Vận dụng các hình thức so sánh,nghệ thuật đối lập
- Vận dụng kết hợp các phươngthức biểu đạt: tự sự, biểu cảm, lậpluận
* Ghi nhớ: sgk/8
Trang 6? Về nghệ thuật văn bản đã giúp em những gì về văn
bản thuyết minh ?
0:HS nêu kết luận
*GV chốt ý.
(cuộc sống văn hĩa của người đã trở thành một quan
điểm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên)
*GV tổ chức cho HS thi kể chuyện về lối sống thanh cao của Bác
? Em hãy trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc trong thời kì hội nhập và phát triển.
- liên hệ vai trị của bản thân
5 Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài ở tiết học này:
- Học ghi nhớ- tìm thêm dẫn chứng minh họa
- Sưa tầm thêm về thơ- truyện nói về Bác
* Đối với bài ở tiết học sau:
- Chuẩn bị bài: “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” cho tiết sau:
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích , bố cục
+ Trả lời các câu hỏi sgk: Tìm hiểu về nguy cơ chiến tranh hạt nhân như thế nào
V Ph ụ lục
Tuần 1
Tiết 3 TiếngVi ệt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt: giúp HS :
Trang 7- Giáo dục HS ý thức sử dụng các phương châm hội thoại này cho phù hợp với tìnhhuống giao tiếp.
II Nội dung học tập:
- Nắm được yêu cầu của phương châm về lượng và về chất
III Chuẩn bị:
- HS: sgk, vở bài tập ngữ văn, xem trước bài
- GV: sgk, giáo án, bảng phụ, tham khảo tài liệu
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng : thông qua.
3 Ti ến trinh bài học :
* Trong giao tiếp cĩ những qui định khơng được nĩi ra thành lời nhưng những ngườitham gia giao tiếp cần tuân thủ, nếu khơng thì dù câu nĩi khơng mắc lỗi nào về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng khơng thành cơng Những qui định đĩ được thể hiện quaphương châm hội thoại (1p)
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
H oạt động 1(15p) :
* GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS
? Qua ví dụ, em hãy nhắc lại : Hội thoại là gì và
xác định trong đoạn đó có mấy lượt lời?
0:HS nhắc kiến thức cũ
? Nội dung cuộc đối thoại giữa An và Ba là gì ?
0:HS xác định nội dung.
? Ở ví dụ trên, em hiểu từ “ bơi “ có nghĩa là gì?
( Là sự di chuyển trong nước bằng cử động của cơ
thể.)
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa mãn
khơng ? Vì sao?
0:HS thảo luận, trình bày và thống nhất kết quả
* Qúa ít thơng tin
? Từ ví dụ này, em có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
0:HS nêu kết luận.
=> GV chốt lại ý ở phần này
*HS đọc (kể) truyện cười ở sgk/ 9
? Vì sao truyện gây cười?
0:HS giải thích.(người hỏi, người trả lời nĩi nhiều
hơn những gì cần nĩi)
? Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi
đáp như thế nào để người nghe đủ hiểu ?
0:HS nêu ý kiến
? Em hãy thử hỏi và trả lời như thế nào để người
I Phương châm về lượng:
Trang 8nghe đủ biết được điều cần hỏi và điều cần trả
lời?
0: HS nhận biết
? Vậy qua truyện cười này, chúng ta cần tuân
thủ điều gì khi giao tiếp?
0:HS rút kết luận
*GV cho HS thực hiện bài tập1 để khắc sâu thêm
kiến thức
? Qua hai ví dụ 1, 2 được gọi là phương châm về
lượng Như thế phương châm này cần đảm bảo
các yêu cầu nào?
0: HS nêu kết luận
Hoạt động 2(17p):
* Cho HS đọc truyện cười
? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cười của truyện này?
? Truyện này phê phán những thĩi xấu nào ?
0:HS nêu ý kiến
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
0: HS trả lời theo ý hiểu (khơng nên nĩi những
điều mà mình khơng tin)
? Nếu khơng biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học
thì em cĩ nĩi với thầy bạn ấy nghỉ học vì ốm khơng
a Tuần sau, lớp sẽ tổ chức cắm trại
b Hình như, tuần sau lớp mình sẽ tổ chức cắm
trại
? Vậy phương châm về chất , đòi hỏi chúng ta
phải đảm bảo yêu cầu gì?
0:HS nêu kết luận
=> Chốt phần ghi nhớ, cho một em đọc lại
4 Tổng kết.
? Trong giao tiếp, nếu ta thường xuyên vi phạm
phương châm về lượng, hay về chất thì kết quả
của cuộc hội thoại sẽ như thế nào?
*Trong giao tiếp vẫn cĩ thể nĩi ra các điều khơng
đúng, khơng cĩ bằng chứng xác thựa nếu ta thơng
báo điều đĩ cho người đối thoại hoặc hồn cảnh
Trang 9* GV hướng dẫn HS làm bài tập 2: điền từ.
0:HS thi đua nhĩm
? Đọc truyện cười và cho biết phương châm hội
thoại nào không được tuân thủ? (gây cười, phê
-> Vi phạm phương châm về lượng
5 Hướng dẫn học t ập :
- Xác định các câu nĩi khơng tuân thủ các phương châm về lượng và về chất trong một hộithoại và chữa lại cho đúng
- Chuẩn bị bài: “Phương châm hội thoại (tt)”.
+ Đọc trước các ví dụ
+ Từ đó hình thành khái niệm: Phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự… phải đảm bảo cácyêu cầu nào?
+ Xem trước các bài tập
V Ph ụ lục
Tuần 1:
Tiết 4:
Tập làm văn
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức về văn thuyết minh Hiểu được vai trị của các biện pháp nghệ thuật trongbài văn thuyết minh, từ đĩ tạo lập được văn bản thuyết minh cĩ sử dụng các biện pháp nghệthuật này làm cho văn bản thêm sinh động và hấp dẫn
2 Kỹ năng:
+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3.Thái độ:
- Giáo dục HS tính sáng tạo khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong kiểu bài vănthuyết minh
II N ội dung học tập :
- Vai trị của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
III Chuẩn bị:
Trang 10- HS: đọc trước bài, xem lại kiến thức văn thuyết minh.
- GV: giáo án, tham khảo tài liệu liên quan
IV T ổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng : thông qua.
3.Ti ến trình bài học :
*Như các em đã biết văn bản thuyết minh cĩ vai trị rất quan trọng trong đời sống.Ở các lớp dưới các em đã tìm hiểu loại văn bản này Để văn bản thuyết minh thêm sinh động và hấp dẫn, ngồi các phương pháp thuyết minh cơ bản, người viết cịn phải biết kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật khác Đĩ là nội dug của tiết học hơm nay.(1p)
Hoạt động của gi áo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1(5p):
? Thế nào là văn thuyết minh? Nó được viết ra
nhằm mục đích gì?
( Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực
của đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan
về đặc điểm, tính chất…của các hiện tượng, sự vật
trong tự nhiên- xã hội.)
? Cho biết các phương pháp thuyết minh thường
?Cho biết đối tượng cần thuyết minh và thuyết
minh đặc điểm gì của đối tượng ấy?
? Quan sát tranh, em thấy Hạ Long như thế nào?
*GV sử dụng bản đồ Việt Nam và sử dụng kiến
thức liên mơn giới thiệu về Hạ Long(Quảng Ninh)
(Di sản văn hĩa thế giới)
? Văn bản trên đã thuyết minh về đặc điểm của đối
tượng nào? Và cĩ tính chất gì ?
0:HS phát hiện
?Văn bản cĩ cung cấp được tri thức khách quan về
đối tượng khơng? Văn bản vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
0:HS trao đđổi theo bàn
?Ngồi ra, trong văn bản thuyết minh, người viết
cịn cĩ thể vận dụng các phương pháp nghệ thuật
nào khác? Chỉ cụ thể? Vì sao ? và hiệu quả khi kết
hợp như vậy ?
0:HS tranh luận theo nhĩm
+ Già đi… vui hơn
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Ôn tập văn thuyết minh:
2 Nhận xét văn thuyết minh có dùng biện pháp nghệ thuật:
* Văn bản thuyết minh về: Sự kì lạ củaHạ Long
-Cung cấp tri thức về lượng, vị trí cấutạo, dáng hình của đối tượng
- Kết hợp biện pháp nghệ thuật: nhân hóa; kể chuyện; miêu tả; liên tưởng, tưởng tượng phong phú
Trang 11?Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra được điều gì khi
viết văn bản thuyết minh ?
0:HS đọc ghi nhớ
* Khơng phải văn bản thuyết minh nào cũng sử
dụng biện pháp nghệ thuật(sgk,các mục từ trong từ
điển), người ta sử dụng trong một số văn bản cĩ
tính chất phổ cập kiến thức hoặc tính chất văn bản
4 Tổng kết:
* HS đọc văn bản ở sgk / 14
? Em hãy xác định yêu cầu của bài tập 1?
* Bài 2:
?Từ bài tập trên, em rút ra nhận xét gì khi có
thêm yếu tố biện pháp nghệ thuật?
* GV liên hệ giáo dục.
* L ưu ý :
Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn
thuyết minh cần phải:
- Bảo đảm tính chất của văn bản
- Thực hiện được mục đích thuyết minh
- Thực hiện các phương pháp thuyết minh
Bài văn hấp dẫn, sinh động hơn
- Phương pháp: định nghĩa, liệt kê, nêusố liệu…
b Các biện pháp nghệ thuật: kểchuyện, miêu tả, nhân hóa
2 Bài 2:
- Đoạn văn nói về tập tính của conchim cú dưới dạng ngộ nhận từ nhỏ-đến lớn nhận thức lại
- Nghệ thuật : kể chuyện
5 Hướng dẫn học t ập :
* Đối với bài ở tiết học này:
- Học ghi nhớ, làm bài tập 2/ 15
- Tập viết một đoạn thuyết minh ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật
* Đối với bài ở tiết học sau:
- Xem lại dàn ý văn thuyết minh
- Xem phần chuẩn bị ở nhà: chọn một trong các đồ dùng như cái nĩn, cái kéo, cái bút…trong đời sống để thuyết minh:
+ Có thêm biện pháp nghệ thuật để chuẩn bị cho tiết sau về: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
V.Ph ụ lục
Tuần 1
Trang 12Tiết 5: Tập làm văn
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu :
Như tiết 4
II N ội dung học tập :
- Thực hành sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
III Chuẩn bị:
-Như tiết 4
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học.
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2 Kiểm tra mi ệng :
a.Hãy nêu về vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh? (8đ)
b.Cho biết dàn ý của bài văn thuyết minh gồm cĩ những phần nào? Hãy giới thiệu vàinét chính về một đồ dùng mà em biết? (8đ)
3 Ti n trình bài h c: ế ọ
Hoạt động của giáo viên - h ọc sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài(1p)
* GV kiểm tra việc lập dàn ý của các tổ được giao ở
tiết trước
H oạt động 2 (30p):
0:HS thảo luận theo tổ để lập dàn ý chung theo đề
bài đã phân cơng chuẩn bị ở nhà
Mỗi HS viết đoạn mở bài, một ý phần thân bài và
đoạn kết với đề bài của mình
Hoạt động 3 (15p)
*Tùy theo tình hình thời gian, tổ chức ít nhất được
2 nhĩm trình bày kết quả thảo luận
*Các tổ cịn lại nhận xét, bổ sung
* GV: Nêu kết luận cuối cùng, đối chiếu với lí
thuyết đã học để củng cố kiến thức, kỹ năng cho HS
- Trình bày cấu tạo của cây bút
- Phân loại bút
- Công dụng của cây bút ra sao?
- Cách bảo quản như thế nào?
- Các tổ phải hoàn chỉnh một dàn ý trọn vẹn
- Xáác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh:
Trang 13“ Họ nhà Kim” trang 16.
* Xem trước bài: “Sử dụng yếâu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ” cho tiết sau:+ Đọc văn bản
+ Trả lời các câu hỏi sgk để hình thành kiến thức bài học:
Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong bài
Tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài thuyết minh ra sao?
+Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh
V.Ph ụ lục
Duyệt
Tổ trưởng
Tuần 2:
Tiết 6 Bài 2: Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH ( Mác Ket)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu được vấn đề được đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọatoàn bộ sự sống trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại
3.Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu chuộng hòa bình, ý thức đấu tranh bảo vệ nền hịa bình thế giới
II Nội dung học tập:
- Tìm hiểu về nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
III Chuẩn bị:
HS: đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong bài theo phần tự học
GV: giáo án, sưu tầm các tranh ảnh về tác hại của chiến tranh
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng :
a/ Nêu nhận xét của em về những nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? Từ đó nêu vài nét nghệ thuật chú ý ở trong bài? (8đ)
Trang 14b/ Nêu vài nét về tác giả và xuất xứ của văn bản:” Đấu tranh cho một thế giới hịa bình”? ( 8đ)
3 Ti ến trình bài học :
* Trong chi n tranh th gi i l n th 2, nh ng ngày đ u tháng 8-n m 1945, ch b ng 2ế ế ớ ầ ứ ữ ầ ă ỉ ằ
qu bom nguyên t đ u tiên ném xu ng 2 thành ph Hi-rơ-si-ma và Na-ga-xa-ki, đ qu c Mả ử ầ ố ố ế ố ĩ
đã làm cho hàng tri u ng i dân Nh t B n b thi t m ng và con đ l i di h a cho đ n ngàyệ ườ ậ ả ị ệ ạ ể ạ ọ ếnay Th k XX Th gi i đã phát minh ra nguyên t h t nhân- v khí h y di t con ng i.ế ỉ ế ớ ử ạ ũ ủ ệ ườ
Th k XXI luơn ti m n chi n tranh h t nhân.Vì l đĩ trong m t bài v n Mác két đã đ c t iế ỉ ề ẩ ế ạ ẽ ộ ă ọ ạ
cu c h p g m 6 nguyên th qu c gia bàn v cu c chi n tranh h t nhân.(1p)ộ ọ ồ ủ ố ề ộ ế ạ
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1:
0:HS đọc chú thích *
? Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm ?
0:HS tĩm tắt
* Sự đĩng gĩp của tác giả Mác ket
- Thời gian và hồn cảnh sáng tác của văn bản này
cũng như những nét chính về tình hình thế giới những
năm 1980 liên quan đến văn bản
* Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh qua
việc giải thích nghĩa các từ: Dịch hạch, UNICEF,
Fao… để các em tiếp thu văn bản một cách dễ dàng
hơn
* GV: yêu cầu giọng đọc: Rõ ràng dứt khoát, chú ý
các từ phiên âm- viết tắt
? Luận điểm ấy được triển khai bằng các luận cứ
nào? Được làm rõ bằng những lí lẽ nào?
* HS đọc đoạn : Từ đầu văn bản-> sống tốt đẹp hơn
và nêu ý chính?
? Câu văn đầu tiên gợi lên cho em suy nghĩ gì? “Hôm
nay… hành tinh”?
0:HS nêu ý kiến
I Đọc - tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả- tác phẩm:
2 Chú thích
3 Đọc văn bản:
*Luận điểm : nguy cơ chiến tranh hạtnhân và nhiệm vụ ngăn chặn nĩ củanhân loại
Luận cứ :+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe dọa thế giới
+ Chạy đua vũ trang là phi lí.+ chiến tranh hạt nhân đi ngượclại lí trí của con người và tựnhiên
+ Ngăn chặn chiến tranh hạtnhân là nhiệm vụ của mỗi người
II Đọc- hiểu văn bản:
1.Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân:
Trang 15* Tác giả xác định thời gian- số liệu cụ thể để thấy
tính chất hiện thức và sự khủng khiếp của nguy cơ
chiến tranh hạt nhân này.)
?Tác giả nêu lên nguy cơ của chiến tranh bằng những
*GV sử dụng tranh minh họa về hậu quả sau chiến
tranh để mở rộng kiến thức cho HS
* Sau khi HS nêu tác hại của chiến tranh hạt nhân,
giáo viên tích hợp với giáo dục môi trường: Liên hệ
thực tế để thấy môi trường , sự sống bị hủy hoại
nghiêm trọng trong chiến tranh
5 Hướng dẫn học t ập :
* Đối với tiết này:
- Học bài, tìm thêm dẫn chứng để minh họa cho bài học
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn đối với chiến tranh và hịa bình trong văn bản
* Đối với tiết sau:
- Đọc phần còn lại của văn bản để chuẩn bị cho tiết học (tt): “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.
+ Trả lời các phần : Tính chất vô lí của chiến tranh
+ Nhiệm vụ của chúng ta là gì?
+ Vài nét nghệ thuật của văn bản:
Trang 16- Hậu quả của chiến tranh hạt nhân.
III Chuẩn bị:
HS: chuẩn bị theo tự học ở tiết 6
GV: Kế hoạch bài học, sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến chiến tranh
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
0: Trái đất sẽ bị hủy diệt
-Vũ khí hạt nhân rất nhiều và được bố trí khắpnơi, sức tàn phá khủng khiếp và cĩ thể nổ tungbất cứ lúc nào
0: y tế, giáo dục, cải thiện điều kiện vệ sinh…
0:HS thảo luận theo nhĩm
*GV sử dụng tranh nạn đĩi ở Châu Phi,các thảm họa
thiên tai…
? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua
vũ tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra bằng các
chứng cứ nào? ở những lĩnh vực nào?
0:quy luật của tự nhiên, logic của tự nhiên
( bươm bướm bay, hoa hồng nở…)
? Từ cách lập luận của tác giả giúp ta hình dung ra
I.Đọc- tìm hiểu chú thích.
II Đọc- hiểu văn bản :
1 Nguy c ơ của chiến tranh hạt nhân 2.Sự phi lí c ủa chiến tranh hạt nhân
Trang 17điều gì về trái đất của chúng ta?
? Nhiệm vụ của nhân loại được nêu ra trong phần
nào của đoạn cuối ? đĩ là nhiệm vụ gì? Đoạn này cĩ
ý nghĩa gì?
0:HS nhận biết
*Thể hiện sự quan tâm, lo lắng và lịng yêu chuộng
hịa bình của tác giả “Chúng ta ….cơng bằng”
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình tác giả đưa ra
lời đề nghị như thế nào?Từ lời đề nghị đĩ em biết
được những hành động gì của nhân loại trong cơng
cuộc ngăn chăn chiến tranh hạt nhân?
4 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh, bảo
*Ý ngh ĩa văn bản:
- Văn bản thể hiện những suy nghĩnghiêm túc đầy trách nhiệm của Mácket đối với hòa bình nhân loại
* Ghi nhớ: sgk/ 21.
II Luyện tập:
4.T ổng kết
*GV tổ chức cho HS trình bày những tranh, ảnh sưu tầm được về chiến tranh hạt nhân
5 Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết học này:
- Học bài và tìm thêm dẫn chứng minh họa cho bài
Trang 18- Viết bài văn theo yêu cầu của phần luyện tập.
* Đối với tiết học sau:
- Xem trước bài: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” cho tiết sau.
+ Đọc văn bản, chú thích (*)
+ Tìm bố cục văn bản
+ Tìm hiểu : Sự thách thức của vấn đề đang đặt ra là gì?
+ Rèn kĩ năng xác định, phân tích và sử dụng chính xác theo yêu cầu của từng phương
châm để làm cơ sở cho phần thực hành
+ Vận dụng các phương châm này trong hoạt động giao tiếp
+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng ba phương châm này trong một tình huống giaotiếp cụ thể
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức sử dụng ngơn ngữ trong sáng đạt hiệu quả giao tiếp
II N ội dung học tập :
- Nắm được yêu cầu của ba phương châm: lịch sự, cách thức, quan hệ
III Chuẩn bị:
Hs: vở bài tập, chuẩn bị trước bài
Gv: giáo án, bảng phụ, tham khảo tài liệu liên quan
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ng ệ :
? Thế nào là phương châm trong hội thoại?
cho ví dụ minh họa?
? Theo em hiểu thế nào là phương châm lịch
sự? cho ví dụ mịnh họa về phương châm này?
(8đ).
0:Nĩi cần cĩ nội dung Cần nĩi đúng nộidung giao tiếp
0: Nêu khái niệm theo cách hiểu: 4đ
+ Nêu ví dụ tuân thủ về phương châm này:4đ
3.Ti ến trình bài học :
Trang 19*GV đưa ra tình huống :
Cơ gái: - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa
Chàng trai:- Cành cây cao lắm
? Lấy thành ngữ phù hợp với tình huống trên
0:HS “Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt”
Trong giao tiếp ngồi việc tuân thủ các phương châm về lượng, và chất cịn các phương châmkhác đĩ là phương châm quan hệ và lịch sự vậy chúng ta đi vào bài học hơm nay
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1(15p):
* GV, HS đọc ví dụ mẫu ở sgk
? Trong tiếng việt, thành ngữ: “ông nói gà, bà nói
vịt” chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
0: Tình huống hội thoại mà trong đĩ mỗi người nĩi
một đường, khơng khớp nhau, khơng hiểu nhau.
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội
thoại như vậy?
0:HS trao đổi bàn
* Con người khơng giao tiếp được với nhau và
những hoạt động xã hội sẽ rối loạn
? Từ đĩ em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
0:HS đúc rút kiến thức
*Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài, tránh lạc đề
Hoạt động (15p)
? Thành ngữ : “Dây cà ra dây muống”, “Lúng
búng như ngậm hột thị” dùng để chỉ cách nĩi như
thế nào?
0:HS giải thích thành ngữ
?Những cách nĩi như vậy cĩ ảnh hưởng như thế nào
đến giao tiếp?
0:Giao tiếp khơng đạt kết quả
?Qua đĩ rút ra bài học gì trong giao tiếp?
0:HS nêu kết luận
* GV, HS đọc truyện sgk/ 22
? Câu “Tơi đồng ý….” Cĩ thể hiểu theo những cách
nào?
+ Tơi đồng ý với nhận định về truyện ngắn
+Tơi đồng ý với ai đĩ về truyện ngắn của ơng ấy
? Qua tình huống trên em rút ra được bài học gì cho
bản thân em ?
0: Khơng vì lí do đặc biệt nào đĩ thì khơng nên nĩi
khiến cho người nghe hiểu theo nhiều cách vì như
vậy sẽ gây trở ngại cho quá trình giao tiếp
? Từ hai tình huống trên em hiểu thế nào về phương
Cần nói ngắn gọn và rành mạchhơn
2.Tình hu ống
* Ghi nhớ: sgk/22.
III Phương châm lịch sự:
Trang 200:GV và HS đọc truyện.
? Hai nhân vật nhận được gì ở nhau qua cuộc hội
thoại ? vì sao ?em rút ra được điều gì khi giao tiếp?
0:HS trình bày qua thảo luận nhĩm.
* Đó là sự quan tâm , tôn trọng người đối thoại
*GV liên hệ giáo dục, tích hợp bài “Hội thoại” lượt
lời khi tham gia hội thoại
4.T ổng kết.
*GV sử dụng bài tập 4 làm bài tập tổng kết- liên hệ
giáo dục HS
a: Chuẩn bị nĩi một vấn đề khác khơng đúng đề tài
đang nĩ, tranh người nghe hiểu mình khơng tuân
thủ phương châm quan hệ- nên người nĩi dùng
cách diễn đạt đĩ
b: Tránh làm ảnh hưởng nhiều đến thể diện của
người giao tiếp
c: Báo người đối thoại biết là khơng tuân thủ theo
e Nói ra đầu ra đũa
-> Liên quan phương châm lịch sư(a,b,c,d)ï, cách thức(e)
5 Hướng dẫn học t ập :
* Đối với tiết học này:
- Học bài và cho thêm ví dụ về các phương châm đã học: về cả việc tuân thủ và việckhông tuân thủ
- Làm bài tập 4,5 /24
* Đối với tiết học sau:
- Xem trước bài: “ Phương châm hội thoại” (tt)
+ Đọc ví dụ
+ Trả lời các câu hỏi để tìm hiểu:
Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có quan hệ ra sao?
Các trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?
V.Ph ụ Lục
Tuần 2:
Tiết 9:
Tập làm văn
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 21+ Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
+ Thấy được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượngthuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi dễ cảm nhận hay nổi bật gây ấn tượng
+ Vai trị của miêu tả trong văn thuyết minh : phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh
2.Kỹ năng:
+ Rèn kĩ năng xác định, phân tích và sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh
+ Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp trọng việc tạo lập văn bản thuyết minh
3.Thái độ:
+ Giáo dục HS cĩ ý thức coi trọng tính hiệu quả trong tạo lập văn bản
II N ội dung học tập
- Vai trị của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
III Chuẩn bị:
- HS : đọc trước văn bản, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV ở cuối tiết 5
- GV : tham khảo tài liệu cĩ liên quan đến bài
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng : Sẽ thực hiện trong quá trình giảng bài mới.
3 Ti ến trình bài họ c:
* Một trong những đặc điểm của văn bản thuyết minh là làm rõ tính chất của đối tượng.Vì vậy
sự kết hợp của nĩ với yếu tố miêu tả là rất cần thiết
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học.
Hoạt động 1(20p):
0:HS đọc văn bản theo yêu cầu của GV
? Em hiểu gì về nhan đề của văn bản.
0:HS nhận biết
*Vai trị của cây chuối đối với đời sống vật chất,
tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay;
thái độ đúng đắn của con người trong việc nuơi
trồng, chăm sĩc, sử dụng hiệu quả
? Tìm trong bài những yếu tố miêu tả đặc điểm
tiêu biểu về cây chuối
0:HS kiếm tìm chi tiết
? Chỉ ra trong bài những yếu tố miêu tả về cây
chuối? tác dụng của các yếu tố đĩ ?
0:HS thảo luận theo bàn
*Hình ảnh cây chuối hiện lên sinh động, cụ thể,
cơ bản của cây chuối
+ Đoạn 2: Cấu : giới thiệu tính hữu dụng củacây chuối
+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, các loạichuối và cơng dụng của từng loại
Yếu tố miêu tả trong văn bản :+ Đoạn 1: Thân mềm…núi rừng….mọcthành rừng
Trang 22Hoạt động 2(10p):
? Theo yêu cầu văn thuyết minh, bài này có
thể bổ sung những gì?
0:HS thảo luận nhĩm
*Phân loại chuối
+ Công dụng của chuối
+ Thái độ của người viết
? Từ việc tìm hiểu trên, em thấy yếu tố miêu tả
có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết
*Giới thiệu thêm:
- Phân loại: chuối tây, chuối tiêu, chuối ngự,chuối cau…(miêu tả)
- Hoa chuối : màu hồng thẫm cĩ nhiều lớpbẹ
- Nõn chuối: xanh non
II.Ghi nhớ: (sgk/25)
4.T ng k t ổ ế
0:HS đọc bài tập
? Xác định yêu cầu bài tập 1?
? Từ bài tập trên, em cho biết phương thức
biểu đạt của miêu tả dùng để làm gì?
? Bài tập 2 có yêu cầu ra sao?
III Luyện tập
1.Bài tập 1:Bổ sung yếu tố miêu tả
- Lá chuối tươi với màu xanh rờn, bayxào xạc trong làn gió
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, trònnhư một cái trụ mọng nước gợi ra cảmgiác mát mẻ dễ chịu…
2 Bài tập 2 : xác định yếu tố miêu tả
-Tách …có tai, khơng cĩ tai, bưng hai tai
mà mời, câu 6, 7 cả câu
5 Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết học này:
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập 3 cịn lại
+ Đọc văn bản và chỉ ra yếu tố miêu tả
* Đối với tiết học sau:
- Soạn bài : “ Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh” cho tiếtsau:
+ Giới thiệu về con trâu và lập dàn ý cho đề trên
+ Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.( chọn một trong bốn ý ởsgk.)
V.Ph ụ lục
Trang 23Tuần 2:
Tiết 10:
Tập làm v ăn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH
- HS cĩ ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống
II N ội dung học tập.
- Thực hành kết hợp yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
III Chuẩn bị:
Hs: Xem lại dàn ý văn thuyết minh, chuẩn bị trước dàn bài
Gv: dự kiến kết quả các bài tập
IV.T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng :
*GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS kết hợp ơn tập kiến thức cũ
3.Ti n trình bài h c ế ọ
Hoạt động của giáo viên- h ọc sinh Nội dung bài học.
Trang 24? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
theo phương thức biểu đạt nào? Vì sao em biết ?
0:HS nhận biết
? Bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm
những ý gì?
0:HS trao đổi theo bàn
*Giới thiệu đặc điểm của con trâu mà còn chú ý
đến sự gắn bó, vai trò vị trí của no trong đời
sống của làng quê Việt Nam Do đó ngoài
thuyết minh còn cần đến yếu tố miêu tả
?Mở bài trong văn thuyết minh cần phải làm
gì ?
0:HS nhắc kiến thức cũ
*GV sử dụng tranh minh họa: Hình ảnh con
trâu trong đời sống của người việt Nam
? Quan sát tranh minh họa và cho biết ta có thể
trình bày những ý nào ở phần thân bài ?
0:HS tranh luận, thống nhất kết quả sau 5p
*GV chia nhóm để hoàn thành bài viết
- Chỉ định HS bất kì trình bày đoạn văn cá nhân
- Viết bài hoàn chỉnh theo dàn ý đã có
- Chuẩn bị bài viết số 1: Yêu cầu
Trang 25Tuần 3:
Tiết 11: Bài 3
V ăn bản
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thấy được phần nào cuộc sống thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề
-HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về bạo hành trẻ em
-GV: kế hoạch bài học; tham khảo tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng:
? Hãy nêu ghi nhớ của bài “Đấu tranh cho một
thế giới hịa bình” ?vì sao lại cho rằng đấu
* Bác Hồ thường nĩi : “Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan”
Nhưng thực tế trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay cĩ hồn tồn được ăn,được ngủ, được học hành, được chăm sĩc… vả được như “búp trên cành” như lời BÁC nĩi haykhơng ? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài học hơm nay
Hoạt động c ủa thầy và trị Nội dung bài học.
Trang 260:HS đọc chú thích
? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản: “ Tuyên bố thế
giới về sự sống còn, quyền bảo vệ và phát triển của
trẻ em”?
? Văn bản này đề cập đến vấn đề gì?
0:HS phát hiện
*GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà của HS
* GV yêu cầu giọng đọc: rõ ràng, dứt khốt, thể hiện
sự khẳng định kêu gọi
0:GV và HS cùng đọc bài
? Văn bản này(17mục) được bố cục thành mấy phần?
nội dung của từng phần?
0:HS đọc và nêu lại nội dung phần 1
? Tính hợp lí, chặt chẽ của văn bản này thể hiện ở
chỗ nào?
0:HS thảo luận nhĩm, trình bày kết quả
*GV :Thể hiện ở phương thức lập luận: đi từ nhận thức,
đến thực trạng, đến cơ hội rồi đến nhiệm vụ
0:HS đọc lại phần 1 của văn bản
? Hãy nhắc lại nội dung của phần này?
0:HS nhắc lại kiến thức
? Những bất hạnh mà trẻ em đang gặp phải là gì?
0:HS kiếm tìm chi tiết
? Các từ “hàng ngày” “mỗi ngày” mở đầu các mục
3,4,5,6 gợi lện cho em những suy nghĩ gì?
0:HS liên tưởng
? Vì sao cộng đồng quốc tế lại xem những vấn đề đĩ
là một sự “thách thức”?
0:HS trao đổi theo nhĩm
*Đĩ là những vấn đề khĩ khăn, cần giải quyết ngay
nhưng khơng dễ dàng vượt qua
? Em cĩ nhận xét gì vể cách lập luận của phần này ?
0:HS nêu nhận xét
*Ngắn gọn nhưng cụ thể, chính xác và cĩ sức thuyết
phục cao
? Hãy nêu những ví dụ mà em biết về sự bất hạnh của
trẻ em hiện nay ? trẻ em ở những vùng nào thường
xuyên phải gánh chịu những bất hạnh này?
- Bị đói nghèo, mù chữ
- Chết vì suy dinh dưỡng ,bệnh tật…
Khĩ khăn khơng dễ vượt qua
Trang 270:HS: nơ lệ tình dục, buơn bán trẻ em, phạm tội….
*GV sử dụng kiến thức liên mơn về địa lí chỉ trên bản
đồ những khu vực trẻ em thường xuyên bị bạo hành,
đĩi nghèo và nơ lệ Các tranh ảnh liên quan (chất độc
màu da cam ở Việt Nam)
4.T ng k t ổ ế
?Cảm tưởng của em sau khi học xong phần này như thế
cuộc sống bình an, sự quân tâm của cộngđồng quốc tế.)
5.Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết học này:
- Sưu tầm thêm một số tranh ảnh, bài viết về trẻ em
* Đối với tiết học sau:
- Đọc phần còn lại của văn bản để chuẩn bị cho tiết : “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ” ( tt)
+ Bối cảnh thế giới có những thuận lợi gì trong việc bảo vệ trẻ em?
+ Nhiệm vụ của chúng ta ra sao trước vấn đề trên?
+ Tìm hiểu sự quan tâm của chính quyền địa phương , tổ chức xã hội đối với trẻ em hiệnnay?
V.Ph ụ lục.
Tuần 3:
Ti ết 12: Bài 3:
V ăn bản
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ EM ( TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Như tiết 11
2 Kỹ năng: Như tiết 11
3 Thái độ: Như tiết 11
II.Nội dung học tập:
Nhiệm vụ của chúng ta
III Chuẩn bị:
Trang 28-HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của cuối tiết 11.
-GV: kế hoạch bài học; tham khảo tài liệu , tranh ảnh liên quan đến bài học
IV T ổ chức các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
3.Ti n trình bài h c ế ọ
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1(15p):
0:HS đọc lại phần 2 của văn bản
*GV sử dụng tranh ảnh minh họa của hành động
làm thiện nguyện
? Dựa vào những cơ sở nào, bản tuyên bố cho
rằng cộng đồng quốc tế cĩ cơ hội đẩy mạnh việc
chăm sĩc, bảo vệ trẻ em?
0:HS phát hiện
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam như
thế nào để nước ta tham gia vào việc thực hiện
bản tuyên bố này ?
0:HS tranh luận, thống nhất, trình bày kết quả
*GV: đđủ phương thơng tin về y tế, giáo dục,
chăm sĩc sức khỏe, cĩ các chương trình chăm
sĩc sức khỏe bà mẹ và trẻ em…
? Em biết được những tổ chức nào của nước
ta thể hiện ý nghĩa của việc chăm sĩc trẻ em ở
0:HS tĩm tắt theo yêu cầu của GV
? Nĩi ngắn gọn nhiệm vụ của cộng đồng quốc
tế của từng quốc gia là gì?
0: HS trình bày theo ý hiểu
? Tính tồn diện của phần này được thể hiện
như thế nào?
0:HS trình bày
*GV tích hợp bài tốn dân số(lớp 8)- liên hệ giáo
dục cho HS về sức khỏe sinh sản
I Đọc - tìm hiểu chú thích :
II Đọc- hiểu văn bản:
1.S ự thách thức.
2 Phần cơ hội:
- Đồn kết, liên chặt chẽ giữa các quốc gia tạo nên sức mạnh hợp cùng giải quyết vấn đề
-Cơng ước về trẻ em được cơng nhận vềquyền pháp lí
- Những cải thiện về bầu khơng khí chínhtrị được cải thiện
3.Nhiệm vụ
-Chăm sĩc, bảo vệ và đảm bảo quyền lợicho trẻ em
Trang 29? Hãy trình bày sự quan tâm của Đảng, Nhà
nước ta đối với vấn đề trẻ em để thực hiện
nhiệm vụ đĩ?
* Sự quan tâm thể hiện ở nhiều mặt, hệ thống
các trường học phong phú đa dạng, khuyến
khích các gương hiếu học, trường dành cho trẻ
học nghề, khuyết tật, chiến dịch tiêm phịng,
phổ cập.…
Tích hợp với bộ môn giáo dục công dân
=> Giáo viên chốt ý ở phần (2)
? Em có nhận xét gì về cách trình bày ý và
lời văn ở phần này?
0: Dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
*GV chốt ý
? Qua văn bản này, em nhận thức như thế nào
về tầm quan trọng của vấn đề chăm sĩc, bảo vệ
trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng thế giới về
- Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành
động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em
* Ghi nhớ: sgk / 35.
III Luyện tập
4.T ổng kết
Sử dụng kiến thức về mơn Mĩ Thuật, em hãy vẽ tranh minh họa về ước mơ của trẻ em
5 Hướng dẫn học t ập
* Đối với tiết học này:
-Học bài, tìm thêm dẫn chứng minh họa cho bài
- Tìm hiểu thêm thực tế về cơng việc chăm sĩc, bảo vệ trẻ em ở địa phương mình
- Hoàn chỉnh phần luyện tập vào vở
* Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị bài: “ Chuyện người con gái Nam Xương” cho tiết sau:
+ Đọc văn bản ,chú thích
+ Trả lời các câu hỏi sgk để tìm hiểu về:
Hình ảnh nhân vật Vũ Nương là một người như thế nào?
Ở nàng có những phẩm chất nào đáng quí?
Trang 30V.Ph ụ lục
Tuần 3
Tiết 13
Bài 3 Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp: Vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không đượctuân thủ
2.Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng xác định, phân tích các phương châm hội thoại
- Biết vận dụng các phương châm hội thoại này trong giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc khơng tuân thủ các phương châm hội thoại
3.Thái độ: Giáo dục học sinh vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp
cho phù hợp
II N ội dung học tập.
- Những trường hợp khơng tuân thủ phương châm hội thoại
III Chuẩn bị:
- HS: Tìm hiểu bài, chuẩn bị lại các phương châm hội thoại
- GV: Kế hoạch bài học, hệ thống các ví dụ
IV T ổ chức các hoạt động dạy học.
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
3.Ti ến trình bài học
*Liên h nh n xét cách tr l i c a HS t ĩ GV d n d t sang bài m i ệ ậ ả ờ ủ ừ đ ẫ ắ ớ
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung bài học.
Hoạt động 1(10p):
0:HS đọc văn bản theo yêu cầu của GV
? Truyện gây cười ở chỗ nào?
0:HS nhận biết
*GV cĩ thể treo tranh minh họa về một tình
huống tương tự
? Nhân vật chàng rể đã thực hiện phương
châm hội thoại nào khi giao tiếp? hiệu quả
như thế nào? vì sao?
0:HS trao đổi theo bàn
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
Trang 31? Từ đĩ chúng ta rút ra bài học gì trong giao
? Em hãy kể tên và nêu yêu cầu ngắn gọn
về các phương châm hội thoại đã được học?
0:HS trao đổi theo nhĩm
? Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết cĩ
phải cuộc hội thoại nào cũng phải tuân thủ
phương châm hội thoại hay khơng?
0:HS nêu kết luận
*GV chốt ý, liên hệ giáo dục (chiến sĩ bị bắt)
(3) Vị bác sĩ vi phạm vì muốn cứu người
(4) Về nghĩa tường minh: Câu này vi phạm
phương châm về lượng nhưng nghĩa bóng thì
nó có một ý nghĩa khác: khuyên người ta
trong lối sống của mình
=> Tích hợp với nghĩa tường minh- hàm ý ở
học kì 2
?Việc khơng tuân thủ phương châm hội thoại
cĩ thể xuất phát từ những nguyên nhân nào?
0:HS đọc bài và tìm hiểu yêu cầu của bài tập
*GV lưu ý số tuổi của HS và nội dung lời nĩi
của người bố
III Luyện tập.
Bài tập 1-Ơng bố khơng thuân thủ phương châm vềcách thức
Trang 320:HS đọc bài và tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
+ Phân tích : Đứa trẻ 5 tuổi chưa nhận biếtđược “tuyển tập …quả bĩng”
khơng tìm được quả bĩng.Cách nĩi của người bố khơng rõ
Bài tập 2-Khơng tuân thủ phương châm hội thoại
- Lý do khơng chính đáng
5 Hướng dẫn học t ập :
* Đối với tiết học này:
- Học ghi nhớ và tìm thêm ví dụ minh họa cho bài ở các truyện dân gian trong các tình huống
cụ thể tuân thủ hay vi phạm phương châm hội thoại , rồi rút ra nhận xét của bản thân
- Hoàn chỉnh các bài tập
* Đối với tiết học tiết sau:
- Xem trước bài: “ Xưng hô trong hội thoại” cho tiết sau:
+ Đọc ví dụ
+ Tìm các từ nhữ xưng hô trong bài và trong đời sống?
+ Xem trước bài tập sgk
V.Ph ụ lục.
Tuần 3
Tiết 14-15
Bài 3 Tập làm văn:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH.
- HS cĩ ý thức coi trọng tính hiệu quả trong tạo lập văn bản
II N ội dung học tập.
- Thực hành viết bài văn thuyết minh hồn chỉnh cĩ kết hợp với miêu tả và một số biện phápnghệ thuật
III Chuẩn bị:
- HS: học bài, xem lại kiến thức văn thuyết minh
- GV : đề , đáp án, bảng phụ
IV T ổ chức các hoạt động dạy học.
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng:
Trang 333.Ti ến trình bài học
* Ma tr ận đề của đề bài kiểm tra :
- Nhận ra kiểu bài văn sẽ tạo lập văn bản:
thuyết minh
- Hiểu được yêucầu của đề bài
-Nắm được cáchtìm ý cho đềbài
- Vận dụng được các phương pháp thuyết minh đã học
- Biết kết hợp các yếu tố miêu tả, một
số biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh minh hài hịa hợp lí
- Các yếu tố sửdụng trong bài phải cĩ hiệu quả, cĩ tác dụng cao và thuyết phục
Tỉ lệ:100
- Số ý: 10
- Số điểm: 10
- Tỉ lệ:100
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung kiểm tra.
- Thuyết minh cơng dụng gì của cây lúa
- Các biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả sẽ
sử dụng là gì?
* Đáp án :
a Mở bài:
I Tìm hiểu đề- tìm ý:
* Đề bài: cây lúa ở Việt Nam.
Trang 34- Giới thiệu khái quát về ý nghĩa , vai trò của
cây lúa đối với đời sống của con người Việt
Nam
b.Thân bài: Lần lượt thuyết minh về :
- Thuyết minh về nguồn gốc của cây lúa
- Giới thiệu về các loại lúa hiện nay
- Thuyết minh về đặc điểm hình dáng cũng
như cách trồng và chăm sóc lúa như thế nào?
- Lợi ích của cây lúa trong đời sống vật chất
và tinh thần của người Việt Nam
c Kết luận :
- Nêu cảm nghĩ về đối tượng đã thuyết minh
(vai trị, giá trị, tình cảm)
* Yêu c ầu :
- Học sinh cần đi đúng trọng tâm vào đặc điểm
của đối tượng thuyết minh
- Biết kết hợp các phương pháp thuyết minh với
yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật
một cách phù hợp
* Biểu điểm:
- Điểm 9-10: bài làm đạt các yêu cầu trên, rõ ý,
sáng tạo, thuyết phục, khơng mắc lỗi về diễn
đạt
- Điểm 7-8: đảm bảo các yêu cầu trên, nhưng
chưa sáng tạo , mắc vài lỗi diễn đạt
- Điểm 5-6: biết thuyết minh về đối tượng , biết
kết hợp các yếu tố nhưng chưa hay, chưa đạt
như điểm 7-8
- Điểm 3-4: thuyết minh nhưng chưa rõ, chưa
kết hợp các yếu tố trong bài làm
- Điểm 1-2: viết khơng đạt những yêu cầu ở
trên , cịn rất nhiều sai sĩt về chính tả, diễn
đạt, chưa kết hợp các yếu tố…
Hoạt động 2(35p)
II.Viết bài:
4.T ổng kết :
- Đã thực hiện khi giảng bài mới
5 Hướng dẫn học:
* Đối với tiết học này:
- Xem lại việc kết hợp các yếu tố trong bài văn thuyết minh
* Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
+ Đọc lại bài: Chuyện người con gái Nam Xương
Sự cần thiết khi tóm tắt văn bản tự sự thế nào?
Trang 35Khi tóm tắt cần theo những trình tự nào?
Bài 4 Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Trích Truyền Kì Mạn Lục-
( Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực và sáng tác nghệ thuật của Nguyễn Dữtrong tác phẩm
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kỳ
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thốngcủa họ
II N ội dung học tập.
- Tìm hiểu về hình ảnh nhân vật Vũ Nương.
III Chuẩn bị:
- HS: vở bài soạn, chuẩn bị theo hướng dẫn tự học
- GV: Tranh ảnh minh họa, tham khảo các tài liệu liên quan đến văn bản
IV T ổ chức các hoạt động dạy học.
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra mi ệng
? Hãy nêu những điều kiện cho thấy thế
giới đang cĩ cơ hội chăm lo cho trẻ em. 0: -Các nước đủ phương tiện, kĩ thuật. Cĩ cơng ước quốc tế
Trang 36Hãy liên hệ với Việt Nam?
?Nguyễn Dữ là tác giả của tác phẩm
nào?Ơng là học trị của ai?
Cho biết “Truyền kì mạn lục” cĩ nghĩa là
Nĩ là lời tổng kết vơ cùng xác đáng cho cuộc đời thân phận người phụ nữ trong xã hội phongkiến đầy bất cơng oan trái Cũng bởi vì người phụ nữ chịu nhiều bất cơng như thế hay chăng ? mà đề tài viết về họ đã trở nên quen thuộc trong văn chương trung đại Hơm nay, chúng ta sẽ cùng trở lại đề tài này trong tác phẩm nổi tiếng của văn xuơi trung đại Việt
Nam giai đoạn thế kỉ XVI-XVII- chuyện người con gái Nam Xương của tác giả Nguyễn
0:HS nêu dựa vào SGK
*GV sử dụng tranh minh họa, kiến thức về mơn lịch
sử mở rộng và chốt ý cho HS
*Sống trong triều đại lịch sử đầy biến động, “dơng
bão đổ trăm miền”, ở đâu cũng chỉ thấy “bĩng tối
đùn ra giĩ đen”, triều đình phong kiến đổ nát, chiến
tranh phong kiến liên miên và kéo theo đời sống
nhân dân lầm than (tranh lịch sử giai đoạn vua Lê
Uy Mục), Chính hồn cảnh thời đại như thế buộc
những người trí thức đương thời phải cĩ những ứng
xử phù hợp: (hịa với thời để “Vinh dân phì gia”,
hay thốt li với cuộc đời)
Nguyễn Dữ ra làm quan 1 năm rồi về ở ẩn để viết
sách và chăm sĩc mẹ già (giống thầy) đây cũng
là thái độ chán nản trước thời cuộc của tri thức tâm
huyết nhưng sinh ra khơng gặp thời Sáng tác duy
nhất cịn lại của ơng là “Truyền kì mạn lục”- Kiến
thức trong sgk đã cung cấp,GV cần nhấn mạnh:
Truyện kì mạn lục gồm 20 truyện ngắn được mệnh
danh là thiên cổ kì bút(áng văn hay muơn đời) được
viết theo thể loại Truyền kì (tự sự)- thể loại văn học
xuất phát từ Trung Quốc rất phổ biến lúc bấy giờ
Truyện mơ phỏng các cốt truyện dân gian, hoặc dã
sử được lưu truyền rộng rãi Tác giả đã sáng tạo sắp
I Đọc - tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả- tác phẩm (Sgk)
- Sống trong thời đại lịch sử đầy biến động
- Ơng học rộng tài cao, nhân cách cao khiết
- Tác phẩm được đánh giá là thiên cổ kìbút(cây bút kì lạ của muơn đời)
Trang 37xếp lại chi tiết, đan xen thêm các yếu tố kì ảo để
phản ánh cuộc sống hiện thực lúc bấy giờ
- Số lượng: 20 sáng tác(áng văn hay muơn đời)
- Thể loại : truyền kì (loại hình tự sự)
- Gía trị: theo cách đánh giá của các nhà văn trung
đại, hiện đại: tác phẩm cĩ giá trị của một thiên cổ kì
- Đây là chương 16- thiên tiêu biểu nhất của sáng
tác Chuyển thành vở chèo "Chiếc bĩng oan khiên"
*GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích ở nhà của HS
*GV yêu cầu giọng đọc: rõ ràng, diễn cảm, phân
biệt các đoạn văn tự sự, đối thoại Chú ý thể hiện
đúng tâm trạng của từng nhân vật, trong từng hồn
? Tĩm tắt văn bản là gì? tĩm tắt lại văn bản.
0:HS nhắc kiến thức cũ (GV cĩ thể cho điểm)
*GV tích hợp với phần tập làm văn
? Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?
0:HS nhận biết (Tự sự, miêu tả và biểu cảm)
?Tìm bố cục của truyện?nội dung?
0:HS đọc và tĩm tắt lại phần 1 của văn bản.
? Trước và sau khi cĩ chồng,Vũ Nương là người
phụ nữ như thế nào?nêu chi tiết để chứng minh ?
2 Giải thích từ khó:
3 Đọc văn bản- tìm bố cục:
* Đại ý: Truyện kể về số phận bithảm,oan nghiệt của một người phụ nữđức hạnh trong xã hội phong kiến
- Đoạn 3: Nỗi oan được giải
II Đọc- hiểu văn bản:
1.Vũ Nương trong cu ộc sống gia đình :
Trang 38? Em cĩ nhận xét gì về lời giới thiệu của tác
giả ?
0:Ngắn gọn,khái quát, thể hiện thái độ trân trọng
của tác giả đối với nhân vật
? Tác giả đặt Vũ Nương trong những hồn cảnh
? Tìm những chi tiết chứng minh về sự bộc lộ tính
cách của Vũ Nương qua các hồn cảnh?
*GV chia nhĩm nhỏ- tìm hiểu tính cách của nhân
vật qua tình huống : Với chồng, với mẹ chồng, với
Tác giả giới thiệu về Trương Sinh: nhà hào phú, vơ
học, tích cách đa nghi, phịng ngừa quá sức Trương
Sinh vừa cĩ cái quyền của một người đàn ơng, một
người chồng, một người bỏ tiền ra cưới Vũ Nương
Ngay từ đầu đã cĩ sự cách bức, nàng phải hết sức
khéo léo tế nhị mới giữ được hịa khí trong gia đình
- Khi tiễn chồng đi lính :
?Lời dặn chồng trước khi tiễn chồng đi xa đã
bày tỏ những suy nghĩ của nàng như thế nào?
0:HS nhận biết
- khơng mong hiển vinh, mongđược bình an
- Cảm thơng trước những vất vả,gian lao mà chồng sẽ phải chịuđựng
- Nỗi khắc khoải nhớ nhung
*Lời tiễn dặn đằm thắm thiết tha, đầy tình nghĩa,
làm xúc động lịng người (mọi người ứa hai hàng
lệ)
- Khi chồng đi lính:
* Nỗi nhớ trong nàng da diết, triền miên, dằng dặc
theo năm tháng (Bướm lượn đầy vườn, mây che kín
núi, nỗi buồn gĩc bể chân trời ).Thơng qua đĩ cho
thấy khao khát hạnh phúc gia đình, mà sau này
chính nàng cũng thừa nhận: nàng cĩ thú vui “Nghi
- Là người con gái thùy mị nết na, tưdung tốt đẹp
- Là người phụ nữ đức hạnh vẹn tồn
+ Với chồng : luơn giữ gìn khuơn phép,thương yêu thủy chung hết mực
Trang 39
gia, nghi thất”
* Tâm trạng của Vũ Nương cũng chính là tâm trạng
của những người chinh phụ trong thời kì loạn lạc
xưa kia :
Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
? Để làm nổi bật tình cảm của Vũ Nương đối với
chồng tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
0:HS : bút pháp ước lệ tượng trưng
? Bút pháp ước lệ tượng trưng là gì ?
* Mượn hình ảnh của cảnh vật của thiên nhiên để
diễn tả sự trôi chảy của thời gian (Truyện Kiều)
* Khi chồng đi xa, Vũ Nương phải gánh vác rất
nhiều vai trò và trách nhiệm : vừa làm tròn bổn phận
làm con, vừa phải chăm sóc con nhỏ Vậy với mẹ
chồng nàng thể hiện trách nhiệm của mình như thế
nào.GV mời nhóm tiếp theo trình bày ý kiến
0: Nhóm 2 nêu ý kiến
- Thuốc thang;lễ bái thần phật; lấy lời ngọt
ngào,khôn khéo, lo liệu ma chay chu đáo
? Lời trăn trối của mẹ chồng cho thấy phẩm chất tốt
đẹp gi ở Vũ Nương ?
0:HS đúc rút kiến thức
*Nhóm 3- trình bày ý kiến : Vũ Nương đối với con
? Vì sao Vũ Nương chỉ cái bóng của mình trên vách
và bảo đó là cha Đản?
0:HS đúc rút kiến thức
?Qua các mối quan hệ của Vũ Nương, ta thấy Vẻ
đẹp nào của người phụ nữ Việt Nam được thể hiện
qua hình ảnh của Vũ Nương ? vẻ đẹp đó mang đến
cho Vũ Nương cuộc sống gia đình như thế nào?
* Tuy ở hai tình huống với hai tính cách khác nhau
nhưng họ đều là những người phụ nữ đức hạnh, nết
na và rất giàu lòng yêu thương
*Bác Hồ tặng 8 chữ vàng cho phụ nữ Việt Nam
* GV liên hệ giáo dục: Đó là những hình ảnh trong
tác phẩm văn học, những cũng rất đời thường trong
cuộc sống hàng ngày : cần phải biêt trân trong và
yêu thương những người phụ nữ
+ Với mẹ chồng : Hiếu thảo, trọn đạo
+ Với con : Người mẹ hiền, thương con
Người phụ nữ đẹp người, đẹp nết: dịudàng, chân thật, thủy chung luôn chăm locho gia đình
Cuộc sống gia đình tràn đầy hạnhphúc
Trang 40? Phần 1 của văn bản này để lại cho em ấn tượng
gì ?
0:Đồng cảm, xĩt thương và trân trọng với số phận
của người phụ nữ
?Em cĩ nhận xét gì về nghệ thuật dựng truyện,
nhân vật của tác giả ở đoạn này?
0:HS trao đổi theo bàn
*Nghệ thuật dựng truyện tự nhiên sinh động và hấp
dẫn(nghệ thuật dựng truyện trung đại là kết thúc cĩ
hậu; kể theo tình tiết cái gì diễn ra trước, cái gì diễn
ra sau kể sau; tình huống cĩ lớp lang rõ ràng)
+ Tình huống, chi tiết chân thật, lời thoại sinh động
ấn tượng cho người đọc
* GV liên hệ giáo dục: nắm rõ để sử dụng hiệu quả
trong quá trình phân tích cũng như tạo lập văn bản
*GV chốt ý
4.T ổng kết.
? Vẻ đẹp nào của người phụ nữ Việt Nam
được thể hiện qua hình ảnh của Vũ Nương?
? Cĩ nhận định cho rằng “Hạnh phúc gia đình
Vũ Nương mong nhanh, luơn ẩn chứa mầm mống
bi kịch” hãy chỉ ra sự nguy cơ, mong manh đĩ ?
*GV liên hệ với bài sau
*Tác giả muốn mượn câu chuyện xưa để nĩi
chuyện nay Ơng đã tố cáo xã hội phong kiến suy
tàn với bao bất cơng và chiến tranh liên miên, gây
đau thương tang tĩc cho dân lành Đổng thời, nhà
văn ca ngợi người phụ nữ đảm đang, hiếu nghĩa,
kiên trinh Truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương” cĩ giá trị hiện thực và nhân đạo rộng lớn,
đi đơi với giá trị nghệ thuật đặc sắc Những điểu đĩ
đã tạo nên giá trị lâu dài của tác phẩm chúng ta sẽ
tìm hiểu ở phần tiếp theo của văn bản
0:HS: Hơn nhân bất bình đẳng, TrươngSinh hay ghen, chiến tranh
5 Hướng dẫn học t ậ p
* Đối với tiết học này:
- Học bài, tìm thêm dẫn chứng minh họa cho nhân vật Vũ Nương
- Đọc và tĩm tắt lại truyện
* Đối với tiết học sau:
- Đọc phần còn lại của văn bản :“Chuyện người con gái Nam Xương”(tt)
+ Tìm hiểu nỗi oan của Vũ Nương là gì?
+ Hình ảnh của Vũ Nương dưới thủy cung có tác dụng ra sao?
+ Giá trị nội dung- nghệ thuật của truyện?
V.Ph ụ lục.