Mục tiêu + Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một số đoạn trích trong Truyện Kiều.. Kiến thức: - Nêu được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn
Trang 1CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích: Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I Mục tiêu
+ Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một số đoạn trích trong Truyện Kiều
+ Có thái độ trân trọng vẻ đẹp con người trong cả xã hội xưa và nay
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân
vật
- Nhận biết được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
- Phân tích được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật
cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
- Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện Phát hiện được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật
cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
- Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật
cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích , đánh giá
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Chân dung chi em Thuý Kiều
2 HS: Đọc và Soạn kĩ bài
IV Phương pháp
- Thuyết trình, phân tích, vấn đáp, bình
V Các bước lên lớp
1 Ổn định tổ chức (1’)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H Nhắc lại vắn tắt giá trị nghệ thuật và nội dung nổi bật nhất của Truyện Kiều?
TL: HS tóm tắt ND VB theo SGK-> HS NX-> GV NX
3 Tiến trình hoạt động dạy học
HĐ1 Khởi động
Văn bản “Chị em Thuý Kiều” là
một đoạn trích tác phẩm Truyện Kiều
của Nguyễn Du, vậy chị em Thuý Kiều
là người như thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
HĐ2 HDHS đọc và TLCT
- Mục tiêu: HS đọc lưu loát văn bản và
hiểu được các chú thích khó của văn bản
- GV HDHS đọc với giọng trang trọng,
rõ ràng, đúng nhịp
- GV đọc một đoạn
- Gọi hs đọc và nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại vài nét về tác
giả Nguyễn Du
H Nêu vài nét hiểu biết về văn bản?
H* Em hãy giải thích các từ: Tố nga,
Nghiêng nước nghiêng thành, Một thiên
bạc mệnh?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- GV Bổ sung từ “ả’: cô (tiếng miền
Trung)
1’
10’ I Đọc, thảo luận chú thích
1 Đọc văn bản
2 Thảo luận chú thích
a Tác giả
b Tác phẩm
- Vị trí đoạn trích: Phần đầu truyện
c Các chú thích khác
Trang 3HĐ2 HDHS tìm hiểu bố cục
- Mục tiêu: HS chia được bố cục văn bản
và xác định được nội dung chính của các
phần
H Dựa vào diễn biến nội dung, có thể
chia văn bản này thành những đoạn nào,
tương ứng với những ý chính nào?
HSTL nhóm bàn(1p)
-BCKQ
- HS+ GV Nhận xét
- Gv kết luận trên bảng phụ
- 4 câu đầu (giới thiệu chung hai chị em)
- 4 câu tiếp theo (Chân dung Thuý Vân)
- 12 câu tiếp theo (Chân dung Thuý
Kiều)
- 4 câu cuối (Đức hạnh của hai chị em)
HĐ3 HDHS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: Cảm hứng nhân đạo của
Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của
con người qua một đoạn trích cụ thể
H Theo em trọng tâm bài sẽ nằm ở phần
nào?
- Chân dung Thuý Kiều
H Qua đọc, em thấy phương thức biểu
đạt chính được tác giả sử dụng trong
đoạn trích là gì?
- Tự sự kết hợp với miêu tả (nổi bật là
miêu tả)
- HS đọc diễn cảm 4 câu thơ đầu
H Em hiểu như thế nào về cụm từ: Hai ả
tố nga?
2’
22’
II Bố cục
- 4 phần
III Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu chung hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân
Trang 4
- Hai cô gái đẹp
H Nghệ thuật gì được tác giả sử dụng và
tác dụng của nghệ thuật ấy?
- Mai cốt cách: Cốt cách của cây mai
mảnh dẻ, thanh tao
- Tuyết tinh thần: trắng, trong sạch
- Mỗi người một vẻ mười phân vẹn
mười: Đây là một thành ngữ (học tiết
sau)
H Em hiểu thành ngữ này như thế nào?
- Hai chị em kiều có những nét khác
nhau nhưng đều toàn vẹn, không chê
được điểm nào?
H* Vậy em có nhận xét gì về cách viết
của tác giả sử dụng trong câu thơ này,
qua đó tác giả cho em biết điều gì?
- Chú ý đặc điểm nghệ thuật ước lệ (rất
lạ với chúng ta, thường sử dụng trong
văn thơ cổ)
- Đó là cách sử dụng những quy ước
trong biểu hiện nghệ thuật như dùng
hình tượng thiên nhiên đẹp: Trăng, hoa,
ngọc, tuyết để nói lên vẻ đẹp của con
người (ở đây tác giả đã lấy hình ảnh cây
mai để so sánh với dáng người thanh
mảnh, duyên dáng Tuyết: Chỉ nước da,
tâm hồn, tính cách của hai nàng
H Phương thức nào xuất hiện trong
đoạn thơ này?
- 2 dòng đầu: Tự sự
- Dòng thứ 3: Miêu tả
- Dòng 4: biểu cảm
- GV: Như vậy, tác giả vừa kể, vừa khắc
hoạ nhân vật vừa bộc lộ thái độ của tác
giả Hai nàng đẹp không giống nhau
Đầu lòng hai ả tố nga Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân
- Nghệ thuật ẩn dụ
- Giới thiệu thứ bậc của Thuý Kiều và Thuý Vân, họ là hai cô gái đẹp
Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
- Từ ngữ có tính chất ước lệ, ẩn dụ (so sánh ngầm
- Vóc dáng thanh tao, tâm hồn trong trắng, tinh khiết, một vẻ đẹp hoàn mĩ của hai chị em Thuý Kiều
Trang 5nhưng đều đẹp hoàn mĩ.
- Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo
H Đọc đoạn thơ em thấy cần chú ý đến
những từ ngữ nào?
- Khuôn trăng: gương mặt ( khuôn mặt)
- Nét ngài: Nét lông mày (lông mày hơi
đậm làm nền cho đôi mắt)
- Hoa cười: Nụ cười
- Ngọc thốt: tiếng nói
H Nguyễn Du tả chân dung Thuý Vân
bằng cách nào? Tác dung của cách tả
đó?
- Câu thơ đầu giới thiệu chung, cái ấn
tượng bao trùm về nhan sắc, dáng vẻ của
Thuý Vân đó là ngữ: Trang trọng khác
vời Đó là vẻ đẹp cao sang, quý phái
khác thường
- 3 câu tiếp tả một số bộ phận trên
gương mặt của Thuý Vân Những hình
ảnh so sánh, ẩn dụ là những hình ảnh
của thiên nhiên: Trăng, hoa, ngọc, mây,
tuyết được ngầm ví với khuôn mặt, nét
lông mày, miệng cười (tươi như hoa),
tiếng nói (trong như ngọc) màu tóc, làn
da rất tương hợp với vẻ đẹp đoan trang,
hiền thục, phúc hậu, quý phái nên đầy
đặn, nở nang
+ Khuôn mặt tròn tựa, đầy đặn như vầng
trăng
+ Lông mày sắc nét
+ làn da trắng mịn như tuyết
+ giọng nói trong trẻo vang lên tư cái
miệng xinh xắn với nụ cười tươi như
hoa
2 Chân dung Thuý Vân
“ Vân xem trang trọng khác vời tuyết nhường màu da”
- Nghệ thuật ước lệ, so sánh, ẩn dụ
- Vẻ đẹp tươi trẻ, đầy sức sống, phúc hậu, đoan trang
Trang 6+ mái tóc đen óng nhẹ, dài, mềm như làn
mây
- Chân dung Thuý Vân được tạo nên bởi
sự hoà hợp êm đềm với xung quanh nên
mây phải thua, tuyết phải nhường
H Suy đoán của em về cuộc đời của
Thuý Vân?
- Sẽ không biết sóng gió là gì, cuộc đời
bình lặng suôn sẻ
4 Củng cố:(1’)
- Đọc diễn cảm văn bản
5 HD học bài: (1’)
- Đọc thuộc lòng đoạn trích, học bài và nắm vững ghi nhớ, Soạn: Cảnh ngày xuân
Trang 7CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích: Truyện Kiều của Nguyễn Du)
I.Mục tiêu.
(Đã thực hiện ở tiết 26)
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
- Qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo trong “truyện Kiều”: trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một trích đoạn cụ thể
- Phân tích được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật Qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo trong “truyện Kiều”: trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một trích đoạn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu nhân vật
- Phân tích dược một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích , đánh giá
III.Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Tranh chị em Thuý Kiều
2 Học sinh: Tìm đọc tác phẩm Truyện Kiều; Soạn bài, trả lời câu hỏi phần đọc - hiểu
văn bản
IV Phương pháp:
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,bình, nêu vấn đề.
- KTDH:
V.Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra đầu giờ: (4p)
H Vẻ đẹp của Thúy Vân được tác giả miêu tả như thế nào?
Trang 8TL: “ Vân xem trang trọng khác vời
tuyết nhường màu da”
- Nghệ thuật ước lệ, so sánh, ẩn dụ
- Vẻ đẹp tươi trẻ, đầy sức sống, phúc hậu, đoan trang
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung chính
HĐ1: Khởi động.
Tiết trước các em đã tìm hiểu được được vẻ
đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều và vẻ đẹp
của Thúy Vân Vậy Thúy Kiều có vẻ đẹp như
thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: Phân tích những hình ảnh tiêu
biêu, từ đó nhận thấy được tài năng miêu tả
nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét
riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận
Thuý Kiều và bút pháp ước lệ tượng trưng,
điển cố Qua đó thể hiện cảm hứng nhân đạo
trong “truyện Kiều” Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp
của con người
- Học sinh đọc 12 câu tiếp
H Thúy Kiều được miêu tả trên những
phương diện nào? ( Nhan sắc, tài hoa)
.H So với TV , TK có vẻ đẹp như thế nào? H
Về nhan sắc , tác giả chú ý đến những điểm
gì ?
- Đôi mắt
H* Tại sao tác giả lại chú ý đôi mắt
- Hs : Tự bộc lộ
2p
24p III Tìm hiểu văn bản (TT)
1 Giới thiệu chị em Thuý Kiều
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân:
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ , mặn mà về tài năng, tâm hồn
* Nhan sắc:
+ Mắt trong như nước mùa thu
Trang 9H Nét tài hoa của Thúy Kiều được giới thiệu
qua những chi tiết nào? Thúy Kiều có những
tài gì?
- Có tài: Cầm, kì, thi, hoạ
- Có trái tim đa sầu, đa cảm
H.Nghê thuật miêu tả TK có gì giống và khác
nghệ thuật miêu tả TV ?
- Hs :NX
H* Nhận xét về vẻ đẹp của TK ?vẻ đẹp đó dự
báo tương lai của Kiều sẽ thế nào?
- Sự kết hợp giữa tài và sắc làm cho tạo hoá
phải ghen ghét ,đố kị
* Hs thảo luận nhóm bàn (3p)
H Vì sao tác giả lại tả TV trước TK ?
Đặc sắc của ND trong đoạn trích này là dùng
từ ngữ thể hiện số phận con người Giải thích
ý kiến trên ?
- Sau 5p đại diện nhóm trình bày, nhận xét , bổ
sung
H* 4 câu thơ cuối cho em cảm nhận được gì
về cuộc sống của 2 chị em Thúy Kiều?
HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu: Khái quát được những nét chính về
nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
H Cảm hứng nhân văn của tác giả trong đoạn
trích này là gì ?
- Trân trọng và đề cao vẻ đẹp của con người
+ Lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân
→ Tuyệt thế giai nhân
* Tài năng :
- Cầm , kì , thi ,hoạ đều đạt đến mức lí tưởng Ngoài ra nàng còn biết sáng tác nhạc: khúc nhạc bạc mệnh
- SD bút pháp ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, điển tích:Vẻ đẹp hoàn
mĩ kết hợp giữa tài và sắc →Tạo hoá phải ghen ghét , đố kị →
Dự báo số phận éo le trắc trở
- TG sử dụng NT đòn bẩy, miêu
tả TV làm nền nổi bật vẻ đẹp TK làm nổi bật chân dung của TK
- >Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc, tài tình
4.Cuộc sống của 2 chị em :
- Đến tuổi cập kê, c/s êm đềm , hoà hợp
- Trong nề nếp , gia giáo
III Ghi nhớ: SGK
- Nội dung
Trang 10- Ngưỡng mộ, gợi ca tài năng của con người
H.Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích ?
- Hs :TL
- Giáo viên khái quát nội dung bài học
- Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ, GV
nhấn mạnh, yêu cầu HS về nhà học thuộc
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài thơ.
HS đọc diễn cảm
5p
4p
- Nghệ thuật
IV Luyện tập:
4 Củng cố ( 3p)
- Nêu nhận xét của em về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều cũng như số phận dự báo sau này của họ?
- HS trả lời, giáo viên giảng củng cố bài
5 Hướng dẫn học bài & chuẩn bị bài mới.( 2p)
- Học bài, học thuộc lòng đoạn thơ
- Soạn văn bản: “ Cảnh ngày xuân”
+ Không gian nghệ thuật bức tranh mùa xuân
+ Cảnh trảy hội
+ Tâm trạng 2 chi em Kiều du xuân trở về