1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sinh 7Tuan 13Tiet 26

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Vai trò của lớp Hình nhện Hoạt động của giáo viên - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi: + Vai trò của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đ[r]

Trang 1

TUẦN: 13 Ngày soạn: 14/11/2016 Tiết: 26 Ngày dạy: 17/11/2016

LỚP HÌNH NHỆN Bài 25: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHÊN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm các đặc tính về hình thái ( cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có

4 đôi chân) và hoạt động của lớp Hình nhện

- Mô tả được hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Hình nhện ( nhện ) Nêu được một số tập tính của lớp Hình nhện

- Trình bày được sự đa dạng của lớp Hình nhện Nhận biết thêm một số đại diện khác của lớp Hình nhện như: bò cạp, cái ghẻ, ve bò

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và con người Một số căn bệnh do lớp Hình nhện gây ra ở người

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát cấu tạo của nhện

- Rèn kỹ năng tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện

3 Thái độ :

- Biết cách phòng trừ bệnh tật do lớp Hình nhện gây ra

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Hình 25.1  25.5 SGK phóng to; bảng phụ; phiếu học tập 2 Học sinh:

- kẻ sẳn bảng 1, 2 vào vở III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1 Ổ n định tổ chức , kiểm tra sĩ số : 7A1:………

7A2:………

7A3:………

7A4:………

7A5:………

7A6:………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các đặc điểm riêng của một số loài Giáp xác điển hình để chứng minh lớp Giáp xác đa dạng và phong phú?

Trang 2

- Nêu vai trò của Giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người?

3 Hoạt động dạy – học:

Mở bài: GV giới thiệu lớp hình nhện: là động vật có kìm, là chân khớp ở cạn đầu tiên

với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm

- Giới thiệu đại diện của lớp là con nhện

Hoạt động 1: Nhện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV treo hình 25.1 SGK, yêu cầu HS

thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập

và trả lời câu hỏi: Trình bày cấu tạo của

nhện phù hợp với chức năng?

- GV treo đáp án phiếu học tập, nhận xét,

bổ sung và hoàn thiện

- GV treo hình 25.2 SGK và bảng phụ,

yêu cầu HS quan sát, hoàn thành bài tập ở

bảng phụ

- GV nhận xét, hoàn thiện

- GV yêu cầu HS rút ra một số tập tính của

nhện đại diện cho lớp Hình nhện

* GV mở rộng: Ở nhện cái còn có tập tính

ôm trứng Ýnghĩa của tập tính ôm trứng là

gì?

- GV nhận xét và chốt

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập và trả lời: ( dựa vào phiếu học tập )

- Cử đại diện trả lời

- Toàn lớp thống nhất

- HS quan sát và thực hiện:

a Chăng lưới: 4; 2; 1; 3

b Bắt mồi: 4; 2; 3; 1

- HS trả lời: Một số tập tính của nhện đại diện cho lớp Hình nhện: Chăng lưới

và bắt mồi

- HS lắng nghe và xác định: Tập tính

ôm trứng nhằm bảo vệ trứng khỏi kẻ thù

- Toàn lớp thống nhất

Tiểu kết :

- Cấu tạo: (Đáp án phiếu học tập)

Các phần cơ thể Các bộ phận quan sát được Chức năng

Phần đầu

Đôi kìm có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ.

Đôi chân xúc giác phủ đầy lông Cảm giác về khứu giác và

xúc giác.

Phần ngực 4 đôi chân bò Di chuyển và chăng lưới Phần bụng

Đôi khe thở Hô hấp.

Một lỗ sinh dục Sinh sản.

Trang 3

Các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện.

- Tập tính của nhện:

+ Chăng lưới.

+ Bắt mồi.

+ Ôm trứng (nhện cái).

Hoạt động 2: Sự đa dạng của lớp Hình nhện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV treo hình 25.3; 25.4; 25.5 SGK, yêu

cầu HS quan sát, đọc thông tin SGK và

cho biết:

+ Một số đại diện khác của lớp Hình

nhện?

+ Lớp Hình nhện có đa dạng và phong

phú không? Vì sao?

- GV nhận xét và chốt

- HS quan sát, đọc thông tin SGK và thực hiện:

+ Một số đại diện khác:

 Bò cạp: Sống ở nơi khô ráo, kín đáo Hoạt động về đêm Cơ thể dài, phân đốt Chân khỏe, cuối đuôi có nọc độc Dùng làm vật trang trí và thực phẩm

 Cái ghẻ: Kí sinh trên da người, gây bệnh ghẻ

 Ve bò: Kí sinh trên lông và da của gia súc

+ Lớp Hình nhện rất đa dạng và phong phú:

 Chúng đa dạng về số loài: ( 36.000 loài )

 Chúng đa dạng về kích thước cơ thể ( 0,1 mm – 17 cm)

 Chúng đa dạng về môi trường sống ( Sống trên đất và trên cạn, một số sống

kí sinh, một số ít chuyển lại đời sống ở nước.)

- Toàn lớp thống nhất

Tiểu kết:

- Lớp Hình nhện rất đa dạng và phong phú:

+ Chúng đa dạng về số loài: (36.000 loài ).

+ Chúng đa dạng về kích thước cơ thể (0,1 mm – 17 cm).

+ Chúng đa dạng về môi trường sống (Sống trên đất và trên cạn, một số sống kí sinh, một số ít chuyển lại đời sống ở nước).

- Một số đại diện khác như: Bò cạp, cái ghẻ, ve bò.

Trang 4

Hoạt động 3: Lớp Hình nhện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS rút ra đặc điểm của lớp

Hình nhện ( Dựa vào đặc tính hình thái và

hoạt động của chúng)

- GV nhận xét và chốt

- HS thực hiện: Lớp hình nhện sống trong đất và trên cạn, một số sống kí sinh, một số ít chuyển lại đời sống ở nước Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng Hình nhện có 6 đôi phần phụ đầu ngực : kìm, chân xúc giác và 4 đôi chân bò

- Toàn lớp thống nhất

Tiểu kết:

Lớp hình nhện sống trong đất và trên cạn, một số sống kí sinh, một số ít chuyển lại

đời sống ở nước Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng Hình nhện có 6 đôi phần phụ đầu ngực: kìm, chân xúc giác và 4 đôi chân bò.

Hoạt động 4: Vai trò của lớp Hình nhện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc

thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Vai trò của lớp Hình nhện đối với tự

nhiên và đối với con người?

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ sự đa

dạng và phong phú của các loài động vật

thuộc lớp Hình nhện?

- GV nhận xét và chốt

- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin SGK

và trả lời các câu hỏi:

- Lợi ích:

+ Đối với tự nhiên: Tiêu diệt các loài sinh vật có hại

+ Đối với con người:

Làm thực phẩm

Làm đồ trang trí

Tiêu diệt các loài sinh vật có hại cho ngành nông nghiệp

- Tác hại: Kí sinh trên động vật, thực vật và con người

+ Bảo vệ các loài sinh vật có ích Tuyên truyền cho mọi người biết vai trò của chúng để cùng nhau bảo vệ Tiêu diệt các loài có hại

- Toàn lớp thống nhất

Tiểu kết: Vai trò của lớp Hình nhện:

- Lợi ích:

+ Đối với tự nhiên: Tiêu diệt các loài sinh vật có hại.

Trang 5

+ Đối với con người:

Làm thực phẩm.

Làm đồ trang trí.

Tiêu diệt các loài sinh vật có hại cho ngành nông nghiệp.

- Tác hại: Kí sinh trên động vật, thực vật và con người.

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

1 Củng cố:

- GV yêu cầu HS xác định cấu tạo của nhện trên tranh câm?

- Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và con người? Lấy một số ví

dụ về các căn bệnh do lớp Hình nhện gây ra ở người

2 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK Đọc phần “ Em có biết”

- Chuẩn bị bài mới: “Châu chấu”

V RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:40

w