Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà, năng lực giải quyết vấn đề phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề [r]
Trang 1Ngày soạn : 27/10/2020
Tiết 35 - Tiếng Việt:
TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Phát biểu khái niệm từ đồng nghĩa
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Vận dụng trong khi nói, khi viết
2 Kĩ năng:
* KNBH:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa
* KNS:
+Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản than
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng đồng nghĩa
3 Thái độ : Có ý thức khi sử dụng từ đồng nghĩa.
4 Phát triển năng lực:
Rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác; lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả
II.Chuẩn bị.
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình dạy học và giáo dục.
1 Ổn định.( 1')
Trang 27C 4/11/2020 32
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh mắc những lỗi nào? Đặt câu có
sử dụng quan hệ từ ?
Câu văn sau mắc lỗi gì? Em hãy sửa lại cho hoàn chỉnh: “Nó tôi đi học”
Đáp án: - Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi:
+ Thiếu quan hệ từ
+ Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
+ Thừa quan hệ từ
+ Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
- Câu văn mắc lỗi thiếu quan hệ từ: và
3 Bài mới
3.1 Khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 2p
Ở bậc tiểu học các em đã được tìm hiểu về từ đồng nghĩa Và để giúp các em
hiểu sâu hơn về từ đồng nghĩa Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của Gv và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào
là từ đồng nghĩa.
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết
trình, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày
một phút
- Thời gian: 5p
GV: Chiếu lại bản dịch thơ bài “Xa ngắm
thác núi Lư”
HS: Đọc lại bản dịch thơ bài “ Xa ngắm thác
Núi Lư”
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “rọi’’, “trông’’?
HS: Thảo luận nhóm bàn(2’)=>đại diện trả
lời
- Rọi: Chiếu -> chiếu ánh sáng vào vật nào
đó -> Soi
- Trông: nhìn -> nhìn để nhận biết -> Nhìn,
ngó, dòm
- Từ có nghĩa giống với từ rọi: là từ chiếu,
soi
I Thế nào là từ đồng nghĩa
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu /Sgk/113,114
Trang 3- Từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ
trông: nhìn, dòm, ngó, liếc
? Qua đây em cho biết ntn là từ đồng nghĩa ?
- Các từ trong mỗi nhóm có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
? Ngoài nghĩa trên từ “ trông” còn có nghĩa
nào khác nữa ?
- Coi, sóc, giữ gìn cho yên ổn
- Mong
? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên?
- Trông coi, chăm sóc, coi sóc
- Mong, hi vọng, trông mong
* GV: Các từ trong cùng 1 nhóm nghĩa, có
nghĩa giống nhau và các từ khác nhóm nghĩa
thì nghĩa gần giống nhau
GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
? Từ “trông” thuộc loại từ gì đã học ở lớp
6?
- Từ nhiều nghĩa
=> 1 từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều
nhóm từ đồng nghiã khác nhau
? Qua phân tích trên chúng ta có thể chốt lại
những ý ntn về từ đồng nghĩa ?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ 1
Điều chỉnh, bổ sung:
- Các từ trong mỗi nhóm có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- “trông” là từ nhiều nghĩa , có nhiều nhóm từ đồng nghiã khác nhau
2. Ghi nhớ 1: sgk(114)
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh phân loại từ
đồng nghĩa.
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết
trình, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày
một phút
- Thời gian: 5p
GV: Chiếu ngữ liệu SGK HS đọc ngữ liệu
trên máy
? So sánh nghĩa của từ “ quả’’ và “ trái’’
trong 2 VD ?
- Giống nhau hoàn toàn, có thể dùng thay thế
trong mọi hoàn cảnh
=> gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn
? Nghĩa của hai từ “bỏ mạng’’ và “hi sinh’’
II Các loại từ đồng nghĩa
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu /Sgk/114
- hai từ quả - trái có sắc thái
nghĩa giống nhau
- Hai từ hi sinh ,bỏ mạng có
sắc thía nghĩa khác nhau
Trang 4trong các câu đó có điểm gì giống nhau?
Điểm nào khác nhau?
HS: Thảo luận nhóm bàn(2’)=> đại diện trả
lời
- Giống : về nghĩa (chết)
- Khác : sắc thái ý nghĩa :
+ khinh bỉ, coi thường ( chết vô ích)
+ kính trọng, khâm phục ( chết vì lí tưởng
cao cả)
=> hai từ trên đồng nghĩa ko hoàn toàn
? Em hiểu như thế nào về từ đồng nghĩa
hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn?
- 2 HS phát biểu -> gọi HS đọc ghi nhớ 2
Điều chỉnh, bổ sung:
2 Ghi nhớ 2 : sgk (114)
Hoạt động 3
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh sử dụng tư
đồng nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết
trình
- Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút
- Thời gian: 5p
? Thử thay các từ đồng nghĩa: “quả- trái”,
“bỏ mạng - hi sinh’’ trong các VD trên rồi
nhận xét ?
+ Từ : trái - quả : thay thế được
+ Bỏ mạng - hi sinh: không thay thế được vì
sắc thái biểu cảm khác nhau
? Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm
khúc’’ lấy tiêu đề “ Sau phút chia li’’ mà ko
phải là “sau phút chia tay”?
- Hai từ “ chia tay và chia li’’ đều có nghĩa
“rời nhau, mỗi người đi một nơi” nhưng “
chia li ’’ mang sắc thái cổ xưa và diễn tả
được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ
GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV, yêu
ngôn ngữ dân tộc
? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điểm
gì ?
III Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/115
- Không phải lúc nào từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau
Trang 5- 2 HS phát biểu -> GV chốt ghi nhớ 3.
Điều chỉnh, bổ sung:
- Khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn từ phù hợp với ngữ cảnh và cảm xúc
2 Ghi nhớ 3: sgk(115)
3.3 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 20p
HS: Lên bảng – cá
nhân
- GV trình chiếu
đáp án để HS so
sánh
? HS đọc y/c BT2?
HS: Lên bảng – cá
nhân
GV chiếu đáp án
HS nêu yêu cầu
BT 3,4?
GV giao 2 nhóm :
N1: Tổ 1,2: Bài 3
N2: Tổ 3,4: Bài 4
Đại diện HS đọc
làm và trình bày
GV chiếu đáp án
? HS đọc y/c BT
5?
HS: Thảo luận
nhóm bàn
Trình bày
- GV trình chiếu
Bài 1 (115) + Gan dạ - dũng cảm + Chó biển - hải cẩu + Nhà thơ - thi sĩ + Đòi hỏi - yêu cầu + Mổ xẻ - phẫu thuật + Năm học - niên khoá + Của cải - tài sản + Loài người - nhân loại + Nước ngoài - ngoại quốc + Thay mặt - đại diện Bài 2 (115)
+ Máy thu thanh – Rađiô + Xe hơi - ô tô
+ Sinh tố - Vitamin + Dương cầm – Pianô
Bài 3 (115) + Heo - lợn + Bố - ba, thầy, tía + Má- mẹ , u , bầm + vô - vào
Bài 4 (115) a) Đưa : trao d) nói: cười b) Đưa : tiễn đ) đi : mất c) Kêu: nói, ca cẩm
Bài 5/116
* ăn, xơi, chén: Khác nhau về sắc thái ý nghĩa
- ăn: Sắc thái bình thưưòng
- Xơi: Sắc thái lịch sự, xã giao.(Thường dùng trong lời mời chào)
- Chén:Sắc thái thân mật, thông tục
* Tu, nhấp, nốc: Ba từ này khác nhau về nét nghĩa cách thức hoạt động
- Tu: uống nhiều, liền một mạch bằng cách ngậm tục tiếp vào miệng chai hay vòi ấm
- Nhấp: Uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi
Trang 6- HS trả lời miệng
- HS lên bảng làm
cá nhân
thường chỉ là để cho biết vị
- Nốc: Uống nhiều và hết ngay trong một lúc
Bài 6 (116) a) Thành quả -> thành tích b) Ngoan cố -> ngoan cường c) Nghĩa vụ -> nhiệm vụ d) Giữ gìn -> bảo vệ
Bài 7 (116) a) Điền: đối xử, hoặc đối đãi vào C1; Điền đối xử vào C2 b) Điền “ trọng đại” hoặc “To lớn” vào câu 1
Điền “ to lớn” vào câu 2 Bài 9 (117)
- Hưởng lạc – hưởng thụ - Bao che – che chở
- Giảng dạy : dạy - Trình bày – trưng bày Bài thêm: Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: thuyết trình
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ
- Thời gian: 2 phút
- Sưu tầm các từ đồng nghĩa
- Tìm, đọc thêm các tài liệu về từ đồng nghĩa
5 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: ( 2’)
* Đối với tiết học này:
- Học thuộc các ghi nhớ – tìm trong một số văn bản từ đồng nghĩa
- Làm bài tập 7, 8,9 (116,117)
* Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị: Cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm
* Đọc các đoạn văn trong mục I, trả lời các câu hỏi để tìm hiểu cách lập ý trong bài văn biểu cảm với bốn cách như sau:
+ Liên hệ hiện tại với tương lai
+ Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
+ Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước
+ Quan sát, suy ngẫm
+ Tìm thêm một số đoạn văn hoặc viết đoạn văn biểu cảm có sử dụng cách lập
ý như trên
Trang 7Ngày soạn: 27 / 10 / 2020
Tiết 36- Tập làm văn
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết cách tìm ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
- Nắm được những cách lập ý của bài văn biểu cảm thường gặp
2 Kĩ năng:
* KNBH: Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể
* KNS: Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, xác định đối tượng và nội dung biểu cảm; trình bày suy nghĩ, cảm xúc, ý tưởng về đối tượng biểu cảm
3 Thái độ: Vận dụng lập ý để tư duy nhanh trong đời sống hàng ngày.
4 Phát triển năng lực:
Rèn HS năng lực tự học (thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở nhà), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo (áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích
cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Tích hợp giáo dục đạo đức: quan tâm sâu sắc tới cuộc sống, con người; thể nghiệm với thái độ trân trọng, yêu thương, trách nhiệm trước cuộc sống, con người; làm giàu thêm hiểu biết, tình cảm, thái độ, kỹ năng sống cho bản thân
- GD các giá trị sống: hòa bình, yêu thương, trung thực, trách nhiệm, hợp tác
II Chuẩn bị
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo, bảng phụ, PHT
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một phút
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1 Ổn định.( 1')
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Xác định phương thức biểu đạt trong các văn bản đã học: Nam Quốc Sơn
Hà, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qu đèo ngang
Trang 8Cho biết tình cảm đó được thể hiện gián tiếp hay trực tiếp?
3 Bài mới
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Khi tạo lập văn bản biểu cảm, người tạo lập văn bản biểu cảm cũng phải thực hiện các bước lập ý cho văn bản của mình Vậy có những cách lập ý nào trong văn bản biểu cảm Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Mục tiêu: Tìm hiểu những cách lập ý thường
gặp của bài văn biểu cảm
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, thuyết
trình, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật : Động não, chia nhóm, trình bày một
phút
- Thời gian: 13p
GV chia HS làm 4 nhóm Mỗi nhóm tìm hiểu
một cách lập ý
HS hoạt động nhóm Mỗi nhóm cử 1 HS lên
trình bày
GD tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm
Nhóm 1
GV chiếu ngữ liệu: đoạn văn mục I.1/117
HS đọc
? Đối tượng biểu cảm trong đoạn văn ?
- Cây tre
? Cây tre được nói trong thời điểm nào ?
- Tương lai
? Cây tre trong thực tế đã gắn bó với đời sống
của người Việt Nam bởi những công dụng của
nó ntn ?
HS tự bộc lộ:
- Chia bùi sẻ ngọt
- Là bóng mát, là khúc nhạc
- Làm cổng chào, đu tre, sáo diều
GV định hướng:
- Nguồn gốc: Có từ lâu đời
- Có ý nghĩa biểu tượng cho con người VN, dân
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm
1 Liên hệ hiện tại với tương lai
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/117,118
* Đối tượng b/c : Cây tre trong tương lai
Trang 9tộc VN
- Công dụng:
+ Chiến đấu
+ SX
+ Đời sống sinh hoạt
? Việc liên tưởng đến tương lai CN hoá, HĐ hoá
đã khơi gợi cho tác giả những cảm xúc gì về cây
tre ?
- Sự trường tồn, gắn bó của cây tre với con
người, DTVN
- Nứa tre sẽ còn mãi mãi
- Tre xanh vẫn là bóng mát
- Cây tre VN
? T/cảm được bày tỏ trong đoạn văn là tình cảm
ntn? Tác giả đã biểu cảm bằng cách nào?
- Gợi nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ với tương
lai -> bày tỏ tình cảm
? Tìm những từ ngữ thể hiện cách biểu cảm ấy?
HS tìm VD : tre sẽ còn mãi, vẫn là, vẫn mang,
ngày mai
? Như vậy tg đã lập ý = cách nào cho đoạn văn
biểu cảm?
- Liên hệ hiện tại với tương lai
Nhóm 2:
GV chiếu ngữ liệu: đoạn văn ở mục 2/118
Học sinh đọc
? Nêu nội dung đoạn văn ?
- Tác giả bày tỏ niềm say mê với con gà đất,
niềm vui của tuổi thơ
? Niềm say mê con gà đất của tg được bắt nguồn
từ suy nghĩ nào ?
- Bắt nguồn từ suy nghĩ được hoá thân thành con
gà trống để dõng dạc cất lên điệu nhạc sớm mai
? Tìm những câu văn thể hiện niềm say mê đó?
- Say mê trong niềm vui kỳ diệu ấy tái sinh trong
tâm hồn
- Đó là nỗi vui mừng khi có được … nỗi tiếc
nuối khi bỗng dưng bị mất …
- Những con gà… linh hồn
? Suy nghĩ này thể hiện khát vọng gì ?
- Thể hiện khát vọng trở thành ngời nghệ sĩ thổi
kèn đồng
? Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì
cho tác giả?
* T/c: yêu quý, trân trọng,
tự hào, gắn bó với cây tre
* Cách biểu cảm:
- Gợi nhắc quan hệ với các
sự vật
- Liên hệ với tương lai
* Nhận xét: liên hệ hình ảnh tre trong tương lai
2 Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/118
* ND: Niềm say mê con gà đất - niềm vui của tuổi thơ
Trang 10- Suy nghĩ, đánh giá về đồ chơi con trẻ trong
hiện tại
GV: Suy nghĩ sâu sắc nhất của tg là: đồ chơi ko
phải là những sự vật vô tri vô giác, bởi chúng có
linh hồn và nhờ chúng mà con người có khát
vọng vươn tới cái đẹp
? Tình cảm được biểu hiện của tác giả ở đoạn
văn là gì? Tác giả đã biểu cảm bằng cách nào ?
- T/c: Yêu quý, trân trọng … (bảng chính)
? Từ ngữ nào thể hiện cách biểu cảm đó ?
- Đến bây giờ bây giờ -> hiện tại
- Nhớ lại - cảm nhận - tái sinh (-) tâm hồn
- Để lại trong tôi
? Qua đoạn văn em cho biết cách lập ý ở đây?
- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
Nhóm 3
GV chiếu ngữ liệu/119
HS đọc VD (1)/119
? ND đoạn văn ? Từ ngữ nào biểu hiện ND ấy ?
- Bày tỏ tình cảm yêu mến đối với cô giáo -> tìm
TN (sgk)
? Để bày tỏ tình cảm ấy, người viết đã thông qua
hình thức nào?
- Tưởng tượng ra cảnh: Sau này khi lớn lên
-> nhớ lại những kỷ niệm (hiện tại) -> gợi lại
những kỷ niệm và hứa hẹn với cô
? Tìm những từ ngữ thể hiện cách biểu cảm đó ?
- Sau này khi em lớn lên, em vẫn sẽ nhớ đến cô,
em sẽ tìm gặp cô…-> tưởng tượng tình huống
- Em tưởng chừng như nghe tiếng nói của cô em
sẽ nhớ lại -> gợi lại kỷ niệm
- Hứa hẹn: Không (chẳng bao giờ) em lại quên
được cô…; phải không không bao giờ em lại có
thể quên… yêu quý của em
HS đọc đoạn văn (2)/119
? Tác giả bày tỏ tình cảm gì ? Đối tượng biểu
cảm ở đây là gì ?
HS: PB như bảng chính (từ Lũng Cú -> liên
tưởng tới Cà Mau)
? Việc liên tưởng từ Lũng Cú - cực bắc của Tổ
quốc tới Cà Mau, cực Nam của Tổ quốc đã giúp
tác giả thể hiện tình cảm gì ?
- T.y qhg, đất nước, niềm tự hào về qhg -> khát
* Cảm xúc: Yêu quý, trân trọng những KN tuổi thơ
* Cách biểu cảm
- Hồi tưởng quá khứ
- Suy nghĩ về hiện tại
* Nhận xét: đồ chơi con trẻ trong quá khứ và hiện tại
3 Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước
* Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/119
* ĐV1
- ND: Bày tỏ t.cảm yêu mến
cô giáo
- Cách biểu cảm:
+ Tưởng tượng tình huống + Gợi lại kỷ niệm
+ Hứa hẹn
* ĐV2
- ND : T.cảm gắn bó máu thịt với Lũng Cú, cực bắc của Tổ quốc