1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1: Tiết 1, 2: Ca dao – dân ca khái niệm và những nội dung cơ bản

20 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê hương, đất nước, con người của mình trong các bài ca dao đó.. ?Hãy nêu một cách cụ thể trong t[r]

Trang 1

Tuần 1:

Tiết 1 & 2

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

 Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca, hơm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này

 Nội dung bài mới:

Thời

gian

SINH

KIẾN THỨC

30’

15’

 HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại

khái niệm ca dao – dân ca).

Ca dao – dân ca là gì?

Là những câu hát thể hiện nội

tâm, đời sống tình cảm, cảm xúc

của con người Hiện nay có sự

phân biệt ca dao- dân ca

- Các nhân vật trữ tình quen thuộc

trong ca dao là người nông dân,

người vợ, người thợ, người chồng,

lời của chàng rỷ tai cô gái

Ca dao thường sử dụng thể thơ lục

bát với nhịp phổ biến 2/2

- Ca dao – dân ca là mẫu mực về

tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc

về sức gợi cảm và khả năng lưu

truyền.

HS ơn lại kiến thức cũ về khái niệm ca dao – dân ca.

Ca dao là lời thơ của dân gian, cịn dân ca

là những câu hát kết hợp lối thơ và âm nhạc

- Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình dân gian

-> HS lắng nghe giáo viên giảng thêm

1- Con người cĩ cố cĩ cơng Như chim cĩ tổ, như sơng cĩ nguồn 2- Cơng cha như núi thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát

trữ tình của người bình dân Việt Nam

- Thể loại thơ trữ tình dân gian

- Phần lời của bài hát dân gian

- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác giả

II- Những câu hát về tình cảm gia đình

1- Nội dung: Bài 1: Tình cảm yêu thương, cơng lao to lớn của cha mẹ đối với con

Trang 2

HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu

thêm và ôn lại “Những câu hát về

tình cảm gia đình”)

- Tình cảm gia đình là tình cảm

thiêng liêng, đáng trân trọng và

đáng quý của con người

* Giới thiệu môt số bài ca về tình

cảm gia đình ngoài SGK (giáo

viên hướng dẫn gợi ý cho học sinh

sưu tầm).

HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)

? Hãy trình bày nội dung của từng

bài ca dao

? Hãy phân tích những hình ảnh

bài ca dao số 1?

? Phương pháp so sánh có tác

dụng gì?

Giáo viên hướng dẫn học sinh

cách thực hiện

- Giáo viên nhận xét, cho học

Một lịng thờ mẹ kính cha Cho trịn chữ hiếu mới là đạo con

- Đĩ là lịng biết ơn, tình cảm thành kính, trân trọng của các thành viên trong gia đình đối với người trên, những thế hệ

đi trước Qua tình cảm và thái

độ đĩ, những bài ca trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải xây dựng và giữ gìn phát huy

để ngày càng tốt đẹp hơn.

- Đây là một bài hát ru

Người mẹ thường hát ru con bằng một lối hát cĩ câu mở đầu như thế để ru con.

- Sử dụng lối so sánh véo von rất quen thuộc như: cha – núi,

mẹ – biển để nĩi lên cơng cha nghĩa mẹ thật vơ cùng to lớn So sánh “cơng cha như núi ngất trời, “nghĩa mẹ với nước biển Đơng” rất là phù hợp và hay vì đây chính là những cách so sánh với những đại lượng khĩ xác định phạm vi

Hơn nữa người cha là đại diện cho sự mạnh mẽ, cương nghị so với núi (thuộc dương) cịn mẹ thuơc về âm tính khí mềm mỏng nhẹ nhàng hơn nên đã lấy hình ảnh so sánh với nước rất là chính xác.

Cùng đĩ cĩ những câu

ca dao tương tự như:

“Cơng cha như núi Thái Sơn Nghĩa bạn như nước trong nguồn chảy ra”

Câu 4 là lời khuyên đối với con cái sau khi thấm thía, nghĩa tình sâu nặng đối với cha mẹ.

cái và lời nhắc nhở tình cảm ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ Bài 2: Lịng thương nhớ sâu nặng của con gái xa quê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằng sau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, .nhớ biết bao kỷ niệm thân quen đã trở thành quá khứ

Bài 3: Tình cảm biết

ơn sâu nặng của con cháu đối với ơng bà và các thế hệ đi trước Bài 4: Tình cảm gắn

bĩ giữa anh em ruột thịt, nhường nhịn, hồ thuận trong gia đình

2- Nghệ thuật:

Nghệ thuật được sử dụng phổ biến là so sánh

* Luyện tập:

I- Câu hỏi và bài tập.

1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK

đã chung như thế nào

về tình cảm gia đình?

2 Ngồi những tình cảm đã được nêu trong bốn bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình cịn cĩ tình cảm của ai với ai nữa? Em cĩ thuộc bài ca dao nào nĩi về tình cảm đĩ khơng? (HS suy nghĩ

và trả lời theo sự hiểu biết của mình)

3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tích một vài hình ảnh diễn tả điều đĩ?

Trang 3

sinh ghi vở.

4 Củng cố, dặn dị: (3’)

 Về nhà tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề tình cảm gia đình

 Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ

 Chuẩn bị đề tài “Ca dao tình yêu quê hương, đất nước, con người”

Trang 4

Tuần : 2 Tiết: 3 & 4

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca Hôm nay

chúng ta đi vào mảng đề tài “Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.

 Nội dung bài mới:

Thời

gian

 HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa

của câu hát về tình yêu quê hương, đất

nước, con người)

? Nêu nội dung và ý nghĩa của

những câu ca dao nói về tình yêu

quê hương, đất nước và con người

mà em đã học?

? Những câu ca dao về chủ đề này

có những nét đặc sắc gì?

? Nghệ thuật nổi bật của chúng

Tình yêu thắm thiết đối với quê hương, đất nước

Lòng tự hào về những con người cần cù, dũng cảm,… đã làm nên đất nước muôn đời.

Trong ca dao cổ truyền, tình cảm của con người chủ yếu quan tâm đến tình quê hương, đất nước, con người,

Hình ảnh quê hương, thể hiện trong ca dao khá phong phú … thiên nhiên giàu đẹp với núi cao, biển rộng, sông dài,

III- LUYỆN TẬP:

- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ

để ca ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chất ẩn dụ

và cách thức giải đố

sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiện tình yêu quê hương một cách tinh

tế, khéo léo, có duyên.

- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài

ca mở đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nội được

Trang 5

HĐ 2: (Giới thiệu một số bài ca

dao theo chủ đề)

Giáo viên giới thiệu một số bài ca

dao theo chủ đề này.

HĐ 3: (Luyện tập)

? Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện tập, có thể dẫn dắt học sinh

trả lời bằng các câu hỏi như sau:

? Hình ảnh quê hương, đất nước,

con người được thể hiện như thế

nào ở những bài ca dao được trích

giảng trong SGK?

? Tác giả dân gian đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào để

thể hiện tình cảm đối với quê

hương, đất nước, con người của

mình trong các bài ca dao đó?

?Hãy nêu một cách cụ thể trong

từng bài ca?

? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm

gì của nhân vật trữ tình?

? Hãy viết một đoạn văn nêu tình

cảm của em đối với quê hương, đất

nước sau khi học xong chùm ca

dao này? (GV gợi ý cho học sinh

núi non hùng vĩ …

Em đố anh sông nào là sông sâu nhất?

Núi nào là núi cao nhất nước ta?

Anh mà giảng được cho ra Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh

- Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

2- Hà Nội ba mươi sáu phố phường

Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng tinh …

3- Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.

4- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Tuấn Võ, canh

gà Thọ Xương.

 Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước.

 Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội.

 Cấu trúc câu khá đặc biệt: mỗi câu 12 tiếng, nhịp 4/4/4 đều đặn …

 -> Hình ảnh một cô gái hồn nhiên trẻ trung, tươi mới, tinh sạch, rực rỡ, …

ví như “Chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” ->

Cách dùng từ mới lạ, tạo hình ảnh cụ thể, … ấn tượng.

 Học sinh thực hành.

 Nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm.

liệt kê với những di tích và danh thắng nổi bật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là một câu hỏi không có câu trả lời “Hỏi ai gây dựng nên non nước này” Câu hỏi buộc người nghe phải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó do bàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đời xây dựng nên.

- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nước biếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông lửng câu mời

“Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãy vô thăm.

Trang 6

thực hiện)

* GV chốt lại các ý chính, cho học

sinh ghi vào vở

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

 Về nhà xem lại các kiến thức đã học

 Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau

Trang 7

Tuần : 3

Tiết: 5 & 6

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.

III- CHUẨN BỊ :

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

2- HỌC SINH:

 Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’):

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao

– dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người Hơm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài “Những câu hát than thân”

 Nội dung bài mới:

Thời

10’  HĐ 1: (Tìm hiểu

nội dung ý nghĩa)

? Hướng dẫn HS

ơn tập lại nội dung

ý nghĩa câu hát

than thân

? GV củng cố kiến

thức cho HS

HS nêu nội dung

ý nghĩa các bài

ca than thân

I- Nội dung, ý nghĩa:

- Chủ đề chiếm một số lượng lớn Nhân vật hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca dao

- Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất cơng trong

xã hội Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XH phong kiến bất cơng cùng những kẻ thống trị bĩc lột

- Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu

+ Than vì cuộc sống vất vả, khĩ nhọc

+ Than vì cảnh sống bất cơng

+ Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bĩc lột nặng nề

+ Tiếng than da diết nhất là của những người phụ nữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, khơng cĩ quyền

Trang 8

10’

48’

 HĐ 2: (Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu

những biện pháp nghệ

thuật chủ yếu)

? HD, gợi ý HS nêu

những nét nghệ thuật

đặc sắc của các bài

ca than thân

? GV bổ sung

 HĐ 3: (Giới thiệu

một số bài ca dao theo

chủ đề)

? GV gợi ý cho HS

tìm và nêu một số

bài ca dao có chủ đề

than thân dùng mô

típ: “ Con cò”,

“Thân em”? GV sửa

sai bổ sung

 HĐ 4: (Hướng dẫn

luyện tập)

? Hướng dẫn HS làm

bài tập

- BT 1: Những câu

hát thanh thân của

người phụ nữ

thường mở đầu ntn?

Những hình ảnh họ

thường đem so sánh

với thân phận của

mình là gì

- BT 2: Biện pháp

nghệ thuật nổi bật

mà những câu hát

than thân thường

sử dụng là gì?

Hãy chỉ ra biện

pháp đó ở từng bài

cụ thể

tự định đoạt cuộc đời mình…

II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu:

Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn, … để ví với hoàn cảnh thân phận của mình

- Câu hát than thân của người phụ nữ thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân em như”,

“em như” …

III- Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề:

1- Mượn hình ảnh “con cò” để chỉ cho người nông dân cực khổ

- Con cò mà đi ăn đêm …

- Trời mưa quả dưa vẹo vọ …

- Con cò kiếm ăn

- Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo … tiếng khóc nỉ non

2- Mô típ “thân em” để chỉ người phụ nữ:

- Thân em như miếng cau khô …

- Thân em như hạt mưa sa …

- Thân em như giếng giữa đàng …

IV- Luyện tập:

1- Những câu hát than thân của người phụ nữ thường mở đầu bằng “em như” hoặc “thân em như”: những hình ảnh họ thường đem ra so sánh với mình là những đồ vật hoặc con vật bé nhỏ, yếu ớt hay bế tắc: Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa sa … những hình ảnh đó thể hiện thân phận bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụ nữ

2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câu hát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩn

dụ Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3 bài ca dao, trích giảng như sau:

- Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ + Hình ảnh

con cò lận đận “lên thác xuống ghềnh” kiếm ăn và nuôi con là hình ảnh ẩn dụ của người lao động nghèo

+ Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn vừa là

ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà người lao động phải vượt qua

- Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm

nhả tơ, kiến li ti, là những ẩn dụ về những thân phận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đi sức lao động của chính mình

Trang 9

? GV đọc, sửa sai,

bổ sung

- BT 3: Trong các

bài ca than thân đó,

người lao động

than vì những nỗi

khổ cực nào của

mình và của những

người cùng cảnh

ngộ?

Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống của từng con vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra máu, kiến cần cù kiếm ăn … là để nhằm nói về những nỗi khổ khác nhau của người lao động

- Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so

sánh “như” Nhân vật trữ tình gắn mình với trái bần (là loại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại

bị gió dập sóng dồi không biết bấu víu vào đâu Qua đó nỗi khổ của nhân vật trữ tình được thể hiện một cách cụ thể hơn

3- Trong các bài ca dao đó, người lao động than

vì những nỗi khổ khác nhau của mình và của những người cùng cảnh ngộ

- Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người lao

động

- Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người lao

động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hết sức lao động “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của những thân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôi ngược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổ suốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm được lối thoát

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

 Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về than thân

 Chuẩn bị cho tiết sau “ca dao châm biếm”bằng cách sưu tầm các câu ca dao về đề tài này

 Ôn lại tất cả các tiết học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết 8

Tuần : 4

Tiết: 7 & 8

KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7

 Ôn tập và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm

 Vận dụng các kiến thức vừa học, thực hành vào bài kiểm tra viết

II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành.

III- CHUẨN BỊ :

1- GV nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án

Ra đề bài kiểm tra 30 phút để kết thúc chủ đề 1

2- Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.Ôn tập lại tất cả các kiến thức vừa học vậndụng vào làm bài kiểm tra viết

Trang 10

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3- Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được

học về chủ đề ca dao – dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người và những câu hát than thân Hơm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài cuối cùng của chủ đề “Những câu hát châm biếm”

 Nội dung bài mới:

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

10’

18’

20’

30’

 HĐ 1: (Hướng dẫn học

sinh ôn tập lại kiến thức về

ca dao châm biếm)

Giáo viên nêu các

câu hỏi gợi ý giúp HS ôn

tập lại kiến thức về ca

dao châm biếm

? Thế nào gọi là ca dao

châm biếm

 HĐ 2: (Hướng dẫn HS

tìm hiểu nội dung ca dao

châm biếm)

? Nội dung ca dao châm

biếm

* GV cho HS nhận xét

Giáo viên nhận xét, bổ

sung, cho học sinh ghi

vở.

HĐ 3: (Hướng dẫn

HS tìm hiểu ý nghĩa,

giá trị ca dao châm

biếm).

? Hãy nêu giá trị,ý

nghĩa của ca dao châm

biếm với đời sống cộng

đồng

? Giáo viên cho học

sinh nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét, bổ

sung, cho học sinh ghi

vở.

 HĐ 4: (Hướng dẫn HS

 Học sinh hoạt động cá nhân nêu khái niệm ca dao châm biếm

Học sinh nêu nội dung ca dao châm biếm

 Học sinh nhận xét

 Học sinh ghi vở

 Học sinh hoạt động cá nhân nêu ý nghĩa của ca dao châm biếm

 Học sinh nhận xét câutrả lời của bạn

 Học sinh ghi vở

I- Khái niệm ca dao châm biếm:

- Ca dao châm biếm là những câu

ca dùng lời lẽ kín đáo, bóng bẩy có yếu tố gây cười nhằm phê phán chế giễu những thói hư tật xấu đang tồn tại trong xã hội

II- Nội dung châm biếm:

- Bộc lộ qua sự phơi bày mâu thuẫn đáng cười giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa cái bình thường, tự nhiên với cái ngược ngạo, trái tự nhiên

- Đó có thể là những kẻ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa, khoác lác mà lại tỏ ra thành thực; dốt nát lại được che đậy dưới vẻ uyên bác…

III- Giá trị, ý nghĩa của ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng:

- Góp phần phơi bày những cái xấu xa, giả dối, kệch cỡm tồn tại trong xã hội với mục đích làm cho xã hội trong sạch hơn, tốt đẹp hơn

- Giúp cho người dân lao động nhận thức thực tế một cách vui vẻ Đồng thời nó giúp người lao động giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm