Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê hương, đất nước, con người của mình trong các bài ca dao đó.. ?Hãy nêu một cách cụ thể trong t[r]
Trang 1Tuần 1:
Tiết 1 & 2
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca
II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.
III- CHUẨN BỊ :
1- GIÁO VIÊN:
Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án
2- HỌC SINH:
Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca, hơm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này
Nội dung bài mới:
Thời
gian
SINH
KIẾN THỨC
30’
15’
HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại
khái niệm ca dao – dân ca).
Ca dao – dân ca là gì?
Là những câu hát thể hiện nội
tâm, đời sống tình cảm, cảm xúc
của con người Hiện nay có sự
phân biệt ca dao- dân ca
- Các nhân vật trữ tình quen thuộc
trong ca dao là người nông dân,
người vợ, người thợ, người chồng,
lời của chàng rỷ tai cô gái
Ca dao thường sử dụng thể thơ lục
bát với nhịp phổ biến 2/2
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về
tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc
về sức gợi cảm và khả năng lưu
truyền.
HS ơn lại kiến thức cũ về khái niệm ca dao – dân ca.
Ca dao là lời thơ của dân gian, cịn dân ca
là những câu hát kết hợp lối thơ và âm nhạc
- Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình dân gian
-> HS lắng nghe giáo viên giảng thêm
1- Con người cĩ cố cĩ cơng Như chim cĩ tổ, như sơng cĩ nguồn 2- Cơng cha như núi thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát
trữ tình của người bình dân Việt Nam
- Thể loại thơ trữ tình dân gian
- Phần lời của bài hát dân gian
- Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác giả
II- Những câu hát về tình cảm gia đình
1- Nội dung: Bài 1: Tình cảm yêu thương, cơng lao to lớn của cha mẹ đối với con
Trang 2HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu
thêm và ôn lại “Những câu hát về
tình cảm gia đình”)
- Tình cảm gia đình là tình cảm
thiêng liêng, đáng trân trọng và
đáng quý của con người
* Giới thiệu môt số bài ca về tình
cảm gia đình ngoài SGK (giáo
viên hướng dẫn gợi ý cho học sinh
sưu tầm).
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hãy trình bày nội dung của từng
bài ca dao
? Hãy phân tích những hình ảnh
bài ca dao số 1?
? Phương pháp so sánh có tác
dụng gì?
Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét, cho học
Một lịng thờ mẹ kính cha Cho trịn chữ hiếu mới là đạo con
- Đĩ là lịng biết ơn, tình cảm thành kính, trân trọng của các thành viên trong gia đình đối với người trên, những thế hệ
đi trước Qua tình cảm và thái
độ đĩ, những bài ca trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải xây dựng và giữ gìn phát huy
để ngày càng tốt đẹp hơn.
- Đây là một bài hát ru
Người mẹ thường hát ru con bằng một lối hát cĩ câu mở đầu như thế để ru con.
- Sử dụng lối so sánh véo von rất quen thuộc như: cha – núi,
mẹ – biển để nĩi lên cơng cha nghĩa mẹ thật vơ cùng to lớn So sánh “cơng cha như núi ngất trời, “nghĩa mẹ với nước biển Đơng” rất là phù hợp và hay vì đây chính là những cách so sánh với những đại lượng khĩ xác định phạm vi
Hơn nữa người cha là đại diện cho sự mạnh mẽ, cương nghị so với núi (thuộc dương) cịn mẹ thuơc về âm tính khí mềm mỏng nhẹ nhàng hơn nên đã lấy hình ảnh so sánh với nước rất là chính xác.
Cùng đĩ cĩ những câu
ca dao tương tự như:
“Cơng cha như núi Thái Sơn Nghĩa bạn như nước trong nguồn chảy ra”
Câu 4 là lời khuyên đối với con cái sau khi thấm thía, nghĩa tình sâu nặng đối với cha mẹ.
cái và lời nhắc nhở tình cảm ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ Bài 2: Lịng thương nhớ sâu nặng của con gái xa quê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình Đằng sau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, .nhớ biết bao kỷ niệm thân quen đã trở thành quá khứ
Bài 3: Tình cảm biết
ơn sâu nặng của con cháu đối với ơng bà và các thế hệ đi trước Bài 4: Tình cảm gắn
bĩ giữa anh em ruột thịt, nhường nhịn, hồ thuận trong gia đình
2- Nghệ thuật:
Nghệ thuật được sử dụng phổ biến là so sánh
* Luyện tập:
I- Câu hỏi và bài tập.
1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK
đã chung như thế nào
về tình cảm gia đình?
2 Ngồi những tình cảm đã được nêu trong bốn bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình cịn cĩ tình cảm của ai với ai nữa? Em cĩ thuộc bài ca dao nào nĩi về tình cảm đĩ khơng? (HS suy nghĩ
và trả lời theo sự hiểu biết của mình)
3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái Phân tích một vài hình ảnh diễn tả điều đĩ?
Trang 3sinh ghi vở.
4 Củng cố, dặn dị: (3’)
Về nhà tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề tình cảm gia đình
Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ
Chuẩn bị đề tài “Ca dao tình yêu quê hương, đất nước, con người”
Trang 4Tuần : 2 Tiết: 3 & 4
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca
II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành, giảng bình.
III- CHUẨN BỊ :
1- GIÁO VIÊN:
Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án
2- HỌC SINH:
Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca Hôm nay
chúng ta đi vào mảng đề tài “Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.
Nội dung bài mới:
Thời
gian
HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa
của câu hát về tình yêu quê hương, đất
nước, con người)
? Nêu nội dung và ý nghĩa của
những câu ca dao nói về tình yêu
quê hương, đất nước và con người
mà em đã học?
? Những câu ca dao về chủ đề này
có những nét đặc sắc gì?
? Nghệ thuật nổi bật của chúng
Tình yêu thắm thiết đối với quê hương, đất nước
Lòng tự hào về những con người cần cù, dũng cảm,… đã làm nên đất nước muôn đời.
Trong ca dao cổ truyền, tình cảm của con người chủ yếu quan tâm đến tình quê hương, đất nước, con người,
Hình ảnh quê hương, thể hiện trong ca dao khá phong phú … thiên nhiên giàu đẹp với núi cao, biển rộng, sông dài,
III- LUYỆN TẬP:
- Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ
để ca ngợi cảnh đẹp đất nước Lời đố mang tính chất ẩn dụ
và cách thức giải đố
sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình cảm của nhân vật Điều đó thể hiện tình yêu quê hương một cách tinh
tế, khéo léo, có duyên.
- Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài
ca mở đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nội được
Trang 5HĐ 2: (Giới thiệu một số bài ca
dao theo chủ đề)
Giáo viên giới thiệu một số bài ca
dao theo chủ đề này.
HĐ 3: (Luyện tập)
? Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện tập, có thể dẫn dắt học sinh
trả lời bằng các câu hỏi như sau:
? Hình ảnh quê hương, đất nước,
con người được thể hiện như thế
nào ở những bài ca dao được trích
giảng trong SGK?
? Tác giả dân gian đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào để
thể hiện tình cảm đối với quê
hương, đất nước, con người của
mình trong các bài ca dao đó?
?Hãy nêu một cách cụ thể trong
từng bài ca?
? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm
gì của nhân vật trữ tình?
? Hãy viết một đoạn văn nêu tình
cảm của em đối với quê hương, đất
nước sau khi học xong chùm ca
dao này? (GV gợi ý cho học sinh
núi non hùng vĩ …
Em đố anh sông nào là sông sâu nhất?
Núi nào là núi cao nhất nước ta?
Anh mà giảng được cho ra Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh
- Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan
Cao nhất là núi Lam Sơn
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra
2- Hà Nội ba mươi sáu phố phường
Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng tinh …
3- Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.
4- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Tuấn Võ, canh
gà Thọ Xương.
Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước.
Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội.
Cấu trúc câu khá đặc biệt: mỗi câu 12 tiếng, nhịp 4/4/4 đều đặn …
-> Hình ảnh một cô gái hồn nhiên trẻ trung, tươi mới, tinh sạch, rực rỡ, …
ví như “Chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” ->
Cách dùng từ mới lạ, tạo hình ảnh cụ thể, … ấn tượng.
Học sinh thực hành.
Nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm.
liệt kê với những di tích và danh thắng nổi bật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút Câu kết bài là một câu hỏi không có câu trả lời “Hỏi ai gây dựng nên non nước này” Câu hỏi buộc người nghe phải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó do bàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đời xây dựng nên.
- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nước biếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông lửng câu mời
“Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãy vô thăm.
Trang 6thực hiện)
* GV chốt lại các ý chính, cho học
sinh ghi vào vở
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
Về nhà xem lại các kiến thức đã học
Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau
Trang 7Tuần : 3
Tiết: 5 & 6
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
Qua chuyên đề các em được ơn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
Giáo dục các em lịng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca
II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình.
III- CHUẨN BỊ :
1- GIÁO VIÊN:
Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu cĩ liên quan, nghiên cứu đề, đáp án
2- HỌC SINH:
Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’):
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao
– dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người Hơm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài “Những câu hát than thân”
Nội dung bài mới:
Thời
10’ HĐ 1: (Tìm hiểu
nội dung ý nghĩa)
? Hướng dẫn HS
ơn tập lại nội dung
ý nghĩa câu hát
than thân
? GV củng cố kiến
thức cho HS
HS nêu nội dung
ý nghĩa các bài
ca than thân
I- Nội dung, ý nghĩa:
- Chủ đề chiếm một số lượng lớn Nhân vật hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca dao
- Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất cơng trong
xã hội Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XH phong kiến bất cơng cùng những kẻ thống trị bĩc lột
- Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu
+ Than vì cuộc sống vất vả, khĩ nhọc
+ Than vì cảnh sống bất cơng
+ Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bĩc lột nặng nề
+ Tiếng than da diết nhất là của những người phụ nữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, khơng cĩ quyền
Trang 810’
48’
HĐ 2: (Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu
những biện pháp nghệ
thuật chủ yếu)
? HD, gợi ý HS nêu
những nét nghệ thuật
đặc sắc của các bài
ca than thân
? GV bổ sung
HĐ 3: (Giới thiệu
một số bài ca dao theo
chủ đề)
? GV gợi ý cho HS
tìm và nêu một số
bài ca dao có chủ đề
than thân dùng mô
típ: “ Con cò”,
“Thân em”? GV sửa
sai bổ sung
HĐ 4: (Hướng dẫn
luyện tập)
? Hướng dẫn HS làm
bài tập
- BT 1: Những câu
hát thanh thân của
người phụ nữ
thường mở đầu ntn?
Những hình ảnh họ
thường đem so sánh
với thân phận của
mình là gì
- BT 2: Biện pháp
nghệ thuật nổi bật
mà những câu hát
than thân thường
sử dụng là gì?
Hãy chỉ ra biện
pháp đó ở từng bài
cụ thể
tự định đoạt cuộc đời mình…
II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu:
Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn, … để ví với hoàn cảnh thân phận của mình
- Câu hát than thân của người phụ nữ thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân em như”,
“em như” …
III- Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề:
1- Mượn hình ảnh “con cò” để chỉ cho người nông dân cực khổ
- Con cò mà đi ăn đêm …
- Trời mưa quả dưa vẹo vọ …
- Con cò kiếm ăn
- Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo … tiếng khóc nỉ non
2- Mô típ “thân em” để chỉ người phụ nữ:
- Thân em như miếng cau khô …
- Thân em như hạt mưa sa …
- Thân em như giếng giữa đàng …
IV- Luyện tập:
1- Những câu hát than thân của người phụ nữ thường mở đầu bằng “em như” hoặc “thân em như”: những hình ảnh họ thường đem ra so sánh với mình là những đồ vật hoặc con vật bé nhỏ, yếu ớt hay bế tắc: Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa sa … những hình ảnh đó thể hiện thân phận bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụ nữ
2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câu hát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩn
dụ Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3 bài ca dao, trích giảng như sau:
- Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ + Hình ảnh
con cò lận đận “lên thác xuống ghềnh” kiếm ăn và nuôi con là hình ảnh ẩn dụ của người lao động nghèo
+ Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn vừa là
ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà người lao động phải vượt qua
- Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm
nhả tơ, kiến li ti, là những ẩn dụ về những thân phận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đi sức lao động của chính mình
Trang 9? GV đọc, sửa sai,
bổ sung
- BT 3: Trong các
bài ca than thân đó,
người lao động
than vì những nỗi
khổ cực nào của
mình và của những
người cùng cảnh
ngộ?
Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống của từng con vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra máu, kiến cần cù kiếm ăn … là để nhằm nói về những nỗi khổ khác nhau của người lao động
- Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so
sánh “như” Nhân vật trữ tình gắn mình với trái bần (là loại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại
bị gió dập sóng dồi không biết bấu víu vào đâu Qua đó nỗi khổ của nhân vật trữ tình được thể hiện một cách cụ thể hơn
3- Trong các bài ca dao đó, người lao động than
vì những nỗi khổ khác nhau của mình và của những người cùng cảnh ngộ
- Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người lao
động
- Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người lao
động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hết sức lao động “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của những thân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôi ngược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổ suốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm được lối thoát
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về than thân
Chuẩn bị cho tiết sau “ca dao châm biếm”bằng cách sưu tầm các câu ca dao về đề tài này
Ôn lại tất cả các tiết học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết 8
Tuần : 4
Tiết: 7 & 8
KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7
Ôn tập và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm
Vận dụng các kiến thức vừa học, thực hành vào bài kiểm tra viết
II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành.
III- CHUẨN BỊ :
1- GV nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án
Ra đề bài kiểm tra 30 phút để kết thúc chủ đề 1
2- Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.Ôn tập lại tất cả các kiến thức vừa học vậndụng vào làm bài kiểm tra viết
Trang 10IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.
2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3- Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được
học về chủ đề ca dao – dân ca nĩi về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người và những câu hát than thân Hơm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài cuối cùng của chủ đề “Những câu hát châm biếm”
Nội dung bài mới:
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
10’
18’
20’
30’
HĐ 1: (Hướng dẫn học
sinh ôn tập lại kiến thức về
ca dao châm biếm)
Giáo viên nêu các
câu hỏi gợi ý giúp HS ôn
tập lại kiến thức về ca
dao châm biếm
? Thế nào gọi là ca dao
châm biếm
HĐ 2: (Hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung ca dao
châm biếm)
? Nội dung ca dao châm
biếm
* GV cho HS nhận xét
Giáo viên nhận xét, bổ
sung, cho học sinh ghi
vở.
HĐ 3: (Hướng dẫn
HS tìm hiểu ý nghĩa,
giá trị ca dao châm
biếm).
? Hãy nêu giá trị,ý
nghĩa của ca dao châm
biếm với đời sống cộng
đồng
? Giáo viên cho học
sinh nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhận xét, bổ
sung, cho học sinh ghi
vở.
HĐ 4: (Hướng dẫn HS
Học sinh hoạt động cá nhân nêu khái niệm ca dao châm biếm
Học sinh nêu nội dung ca dao châm biếm
Học sinh nhận xét
Học sinh ghi vở
Học sinh hoạt động cá nhân nêu ý nghĩa của ca dao châm biếm
Học sinh nhận xét câutrả lời của bạn
Học sinh ghi vở
I- Khái niệm ca dao châm biếm:
- Ca dao châm biếm là những câu
ca dùng lời lẽ kín đáo, bóng bẩy có yếu tố gây cười nhằm phê phán chế giễu những thói hư tật xấu đang tồn tại trong xã hội
II- Nội dung châm biếm:
- Bộc lộ qua sự phơi bày mâu thuẫn đáng cười giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa cái bình thường, tự nhiên với cái ngược ngạo, trái tự nhiên
- Đó có thể là những kẻ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa, khoác lác mà lại tỏ ra thành thực; dốt nát lại được che đậy dưới vẻ uyên bác…
III- Giá trị, ý nghĩa của ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng:
- Góp phần phơi bày những cái xấu xa, giả dối, kệch cỡm tồn tại trong xã hội với mục đích làm cho xã hội trong sạch hơn, tốt đẹp hơn
- Giúp cho người dân lao động nhận thức thực tế một cách vui vẻ Đồng thời nó giúp người lao động giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi