1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE ON LUYEN

1 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 13,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl 2 dư, thu được 3,94gam kết tủa.. Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC LỚP 9

Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro Khối lượng sắt thu được là:

A 0,378 tấn B 0,156 tấn C 0,126 tấn D 0,467 tấn

Câu 2: Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách:

A Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư B Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư

C Dẫn hỗn hợp qua NH3. D Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2

Câu 3: Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau:

A Chỉ dùng quì tím B Chỉ dùng axit C Chỉ dùng phenolphtalein D Dùng nước

Câu 4 : Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là:

A 11,2 lít B 16,8 lít C 5,6 lít D 8,4 lít

Câu 5:Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam sắt Công thức oxit sắt

là:A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO2

Câu 6 : Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2 Muối thu được sau phản ứng là:

A CaCO3 B Ca(HCO3)2 C CaCO3 và Ca(HCO3)2 D CaCO3 và CaHCO3

Câu 7: Công thức hoá học của oxit có thành phần % về khối lượng của S là 40%:

A SO2 B SO3 C SO D S2O4

Câu 8 : Hoà tan 2,4 g một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 30g dd HCl 7,3% Công thức của oxit kim loại là:

Câu 9: Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp BaO và Fe2O3 ta dùng:

A Nước B.Giấy quì tím C Dung dịch HCl D dung dịch NaOH

Câu 10: Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:

A HCl B NaOH C HNO3 D Quỳ tím ẩm

Phần tự luận

Câu 1: Choàn thiện các phản ứng sau:

(a)

0

t

2 (hoi)

0

t

2 3

Fe O CO 

(d) O3 + Ag  (e)

0

t

3 2

0

t 4

KMnO  

Câu 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 3: Nung hỗn hợp gồm 0,24 mol Al và 0,08 mol Fe2O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,3 mol khí H2 và m gam muối Tinh m

Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 22,35 gam X thành ba phần bằng nhau: Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa -Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 3,94gam kết tủa Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M Tính V

Câu 5: Cho 38,7 gam oleum H2SO4.2SO3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 30%, thu được dung dịch X Nồng

độ phần trăm của H2SO4 trong X là bao nhiêu?

Câu 6: Dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M; dung dịch Y gồm HCl 0,125M và H2SO4 0,375M Trộn 10 ml X với 40 ml Y, được dung dịch Z Tính nồng độ mol của các chất trong dd thu được

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam Cu trong dung dịch HNO3 dư, thu được hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO (không còn sản phẩm khử khác) Trộn X với V lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí Y Cho Y tác dụng với

H2O, thu được dung dịch Z, còn lại 0,25V lít O2 (đktc) Giá trị của V là bao nhiêu?

Câu 8: Đốt cháy 2,08 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 2,96 gam hỗn hợp

X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 3 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Tính m

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH và 0,2 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Tinh m

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w