1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VĂN 8- TUẦN 27- TIẾT 105-108

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 69,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thời gian: 2 phút Giới thiệu bài Trong phần luyện tập Bài tập 2b tiết trước,các em đã tìm và sắp xếp các luận điểm một cách hợp lí.Nhưng như vậy chưa đủ điều kiện để làm tốt bài tập là[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/03/2021 TIẾT 105

TIẾNG VIỆT: HÀNH ĐỘNG NÓI ( TIẾP)

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được

+ Khái niệm hành động nói

+ Các kiểu hành động nói thường gặp

+Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học

+ Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

+ Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp

+ Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp

- Kĩ năng sống

+ Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng kiểu hành động nói, vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp đạt hiệu quả

+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

về cách lựa chọn các kiểu hành động nói, vai xã hội lượt lời trong hội thoại

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh ý thức học tập Dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

* Tích hợp giáo dục đạo đức :

+ Tình yêu Tiếng Vệt, yêu tiếng nói dân tộc

+ Giáo dục lòng khiêm tốn khi xác định vai xã hội, thục hiện mỗi hành động nói bằng các kiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại.+ Giáo dục tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lý khi tham gia hộithoại

4 Phát triển năng lực Các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

CHUẨN BỊ

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị ( Từ tiết học trước)

- GV máy chiếu, bài giảng

- HS Nhóm 1: Khái niệm, các kiểu hành động nói

- HS Nhóm 2: Cách thực hiện hành động nói

- HS Nhóm 3: Lấy 5VD về các kiểu hành động nói ,hoàn thiện nội dung bài học qua sơ đồ tư duy

Trang 2

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

em, cùng với hệ thống câu hỏi cô đã giao cho cả lớp từ tiết học trước, tiết học này

cô sẽ giúp các em định hướng kiến thức bài HÀNH ĐỘNG NÓI(Cách thực hiệnhành động nói)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 3: Luyện tập (trên lớp)

Bước 1: Định hướng nội dung – kiến thức văn bản

- Mục đích: Gv kiểm tra việc nắm kiến thức của HS trong việc tự học bài HÀNHĐỘNG NÓI(Cách thực hiện hành động nói)

- Phương pháp – kĩ thuật: Vấn đáp, trình bày 1 phút, nêu vấn đề

- Trả lời và hoàn thiện bài Yêu

cầu 2 nhóm học sinh chuẩn bị:

Trang 3

(-) vào ô không thích

hợp

? Dựa vào kết quả phân tích em

hãy rút ra điểm giống và khác nhau

ở các kiểu câu trên?

? Dựa vào kết quả trên Hãy lập

bảng trình bày quan hệ các kiểu

câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến,

-Gián tiếp: được thực hiện bằng kiểu câu khác .

Lập bảng QH kiểu câu và HĐ nói:

Câu MĐ

Nghi vấn

Cầu khiến

Cảm thán

Trần thuật Hỏi +

Trình

Điều khiển

+

Hứa hẹn Bộc lộ cảmxúc

+

Kết luận:

- Câu nghi vấn: dùng để hỏi (dùng trực tiếp),dùng để điều khiển, bộc lộ cảm xúc (dùng giántiếp)

- Câu cầu khiến: dùng để điều khiển (dùng TT)

- Câu trần thuật: dùng để trình bày (dùng TT),dùng để hứa hẹn, điều khiển (dùng GT)

- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc (dùngTT)

Bước 2: Luyện tập

- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập trong sgk

- Phương pháp – kĩ thuật: làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, động não

- Thời gian: 10 phút

- Cách thức tiến hành: Giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa

- Gọi HS đọc yêu cầu và các ngữ

II LUYỆN TẬP

Bài 1 : Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩnhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh

Trang 4

Học sinh thảo luận

Đoạn trích dưới đây có ba câu

chứa từ hứa Hãy xác định kiểu hành

động nói được thực hiện trong mỗi

Bài 2 : + Đoạn b

- Đây là trời có ý phó thác cho minh công làmviệc lớn ( nhận định, khẳng định )

- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mìnhtheo minh công , cùng với thanh gươm thầnnày để báo đền tổ quốc ( hứa , thề)

- Ông giáo ơi ! ( cảm thán )

- Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về , vẫy đuôimừng ( tả )

- Tôi cho nó ăn cơm ( kể )

Nó đang ăn … dốc ngược nó lên ( kể )Bài tập3:

- Anh phải hứa…cách xa nhau  Điều khiển

- Anh hứa đi  Điều khiển

- Anh xin hứa  Hứa hẹn

Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 5

- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các dạng bài tập vận dụngtrong cuộc sống

- Phương pháp: làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, động não, viết tích cực

Bài tập 2

? Viết một đoạn cảm nhận đoạn: “Ta

thường… vui lòng “bài Hịch tướng sĩ (từ

tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện

nhiệm vụ của bản thân và các công việc

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 3 phút

- GV nhắc lại kiến thức bài học

Tích hợp giáo dục đạo đức: tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của

tiếng Việt; có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp

Các nhóm (2 nhóm) thực hiện hoạt cảnh (thời gian 3’)

Trang 6

+/ Về cách diễn xuất

? Hành động nói là gì?

? Một số kiểu hành động nói thường gặp?

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

? Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Thiếp?

? Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm?

? Tác phẩm thuộc thể loại nào?

GV

Bổ sung:

10/7/1791 Quang Trung viết chiếu thư mời Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến

vì “có nhiều điều bàn nghị” sau nhiều lần từ chối lần này Nguyễn Thiếp bằng lòng

và Phú Xuân chịu bàn quốc sự Ông viết bài tấu này và dâng lên nhà vua về ba việcquân vương nên biết:

1 Bàn về “quân đức” (đức của vua) mong bậc đế vương “ một lòng tu đức’’

“lấy sự học vấn mà tăng thêm tài’’ , “ bởi sự học mà có đức’’

2 Bàn về “dân tâm” (lòng dân) khẳng định dân là gốc, gốc vững nước mới yên 3.Bàn luận về “học pháp’’ (phép học): Nội dung đoạn trích giảng

?Cho biết điểm khác giữa tấu với những thể loại VH mà em được biết: Chiếu, hịch, cáo?

GV hướng dẫn cách đọc: đọc giọng điệu chân tình,bày tỏ thiệt hơn,vừa tự tin,vừa

khiêm tốn

- HS tìm hiểu một số chú thích khó

? Hãy chia bố cục văn bản cho hợp lí?

* HS đọc đoạn đầu

?Việc tác giả đưa ra câu châm ngôn nhằm mục đích gì?

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong câu châm ngôn này? Tác dụng?

? Vậy mục đích chân chính của việc học là gì ?

?Tác giả phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào?

?Em hiểu thế nào là học hình thức, cầu danh lợi?

?Tác hại của lối học lệch, sai trái đó?

? Qua việc phân tích lối học trên Nguyễn Thiếp đã khuyên vua Quang Trung điều gì?

?Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?

Trang 7

?Đối chiếu quan điểm vừa nêu trên của tác giả Nguyễn Thiếp với thực tế học của

1 số bạn h/s hiện nay em có suy nghĩ gì?

-Ngày soạn: 16/03/2021 Tiết 106

Văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Luận học pháp) -La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp-

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT- Giúp HS

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thể tấu

- Quan điểm, tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp và mối quan

hệ của việc học với sự phát triển của đất nước

- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể tấu

+ Nhận ra, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quynạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: cảm nhận về nội dung, nghệ thuật khi đọc tác phẩm

+ Tự nhận thức: có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc

3 Thái độ

- Lắng nghe chăm chỉ, có thái độ học tập đúng đắn

- Ý thức được vai trò của việc học

- Bồi dưỡng ý thức học tập cho học sinh

* Tích hợp giáo dục đạo đức: TÔN TRỌNG, HÒA BÌNH, HỢP TÁC, TRÁCH

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

- Thể hiện quan niệm tư tưởng tiến bộ về phương pháp học và mối quan hệ củaviệc học với sự phát triển của đất nước

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học

- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ.D

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu tham khảo, sưu tầmmột số thông tin và tác phẩm của Nguyễn Thiếp, máy chiếu

Trang 8

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập Sưu tầm một sốhình ảnh, câu chuyện về Nguyễn Thiếp.

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Gợi mở, vấn đáp, phân tích mẫu, quy nạp

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Phân biệt sự giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hịch và cáo?

- Nhận xét sự khác nhau giữa Trần Quốc Tuấn và Nguyễn Trãi trong việc đưa ranhững dẫn chứng lịch sử Sự khác nhau đó nới lên điều gì ?

-Giới thiệu bài

Nhân dân ta vốn có truyền thống hiếu học Điều đó được thể hiện qua cadao ,tục ngữ: “ Nhất tự vi sư ,bán tự vi sư” ; Qua sông thì bắc cầu Kiều , Muốn conhay chữ thì yêu lấy thầy” Vấn đề học tập đã được ông cha ta bàn đến từ lâu Mộttrong những ý kiến tuy ngắn gọn những rất sâu sắc và thấu tình đạt lí là đoạn luận

về phép học trong bài tấu dâng vua Quang Trung của nhà nho lừng danh NguyễnThiếp (La Sơn Phu Tử)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

3.2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1 Thời gian (7’)

Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung

PP: nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, trao đổi.

KT: động não, trình bày

? Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn

Thiếp? (Đối tượng HSTB)

Hs trả lời, nhận xét

- GV chốt kiến thức

I Tìm hiểu chung 1.Tác giả

- La Sơn Phu Tử NguyễnThiếp (1723-1804)

- Quê : Hà Tĩnh

Trang 9

GV mở rộng

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, Tự Khải Xuyên,

hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, ngườii đương thời kính

trọng gọi là La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp là người

có học vấn uyên thâm Vua Quang Trung không

chỉ là vị hoàng đế anh hùng mà còn là nhà văn hoá

tài ba có tầm nhìn xa trông rộng, chấn hưng văn

hoá giáo dục , Mời NT giúp dân cứu nước Trước

thái độ và tinh thần hết lòng vì nước của vua

Quang Trung, Nguyễn Thiếp cũng vì dân mà phụ

10/7/1791 Quang Trung viết chiếu thư mời

Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến vì “có nhiều

điều bàn nghị” sau nhiều lần từ chối lần này

Nguyễn Thiếp bằng lòng và Phú Xuân chịu bàn

quốc sự Ông viết bài tấu này và dâng lên nhà vua

về ba việc quân vương nên biết:

1 Bàn về “quân đức” (đức của vua) mong bậc

đế vương “ một lòng tu đức’’ “lấy sự học vấn mà

tăng thêm tài’’ , “ bởi sự học mà có đức’’

2 Bàn về “dân tâm” (lòng dân) khẳng định dân

là gốc, gốc vững nước mới yên

3.Bàn luận về “học pháp’’ (phép học): Nội

dung đoạn trích giảng

?Cho biết điểm khác giữa tấu với những thể loại

VH mà em được biết: chiếu, hịch, cáo? (Đối

tượng HSTB)

Trả lời

- Tấu : do thần dân viết dâng gửi lên vua chúa

- Hịch, cáo, chiếu: là thể văn do vua chúa ban

truyền xuống thần dân

(Mở rộng) tấu là một thể văn cổ khác với tấu

trong văn học hiện đại là loại hình kể chuyện ,biểu

diễn trước công chúng

- Là người tài cao học rộng,hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều

Lê, được người đời kínhtrọng

2.Tác phẩm

- Được viết khi NguyễnThiếp vào Phú Xuân hộikiến nhà vua Quang Trung –Nguyễn Huệ (8/1791)

-Thể tấu:là một loại văn thư

do thần dân viết dâng gửi lênvua chúa

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Trang 10

Hoạt động 2 Thời gian (5’)

Mục tiêu: HDHS đọc – hiểu văn bản

Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, trao đổi

KT: động não, trình bày, đặt câu hỏi và trả lời

GV hướng dẫn cách đọc: đọc giọng điệu chân

tình,bày tỏ thiệt hơn,vừa tự tin,vừa khiêm tốn

GV đọc mẫu một đoạn, gọi 2 HS đọc tiếp

+ Phần 3: còn lại ( ý nghĩa, tác dụng của việc học)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc – tìm hiểu chú thích/ SGK

2.Bố cục – kết cấu

- Bố cục: 3 phần

- Phương thức biểu đạtchính: lập luận

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 3 Thời gian (17’)

Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chi tiết văn bản

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở, giảng bình

KT: động não, trình bày

* Gọi HS đọc đoạn đầu

?Việc tác giả đưa ra câu châm ngôn nhằm mục

đích gì? (Đối tượng HSTB)

Vừa dễ hiểu vừa tăng sức thuyết phục

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong

câu châm ngôn này? Tác dụng? (Đối tượng

HSTB)

- NT so sánh + ẩn dụ

- Lối nói phủ định hai lần không + không

- Tác dụng: khái niệm “ học’’ được giải thích bằng

hình ảnh so sánh cụ thể dễ hiểu Khái niệm “đạo’’

vốn trừu tượng ,phức tạp được giải thích thật ngắn

gọn,rõ ràng: “ đạo là lẽ đối xử hàng ngày với mọi

người’’

(Đạo là lẽ sống đúng, đẹp – mqh giữa con người

với con người) kẻ đi học là học điều ấy

? Vậy mục đích chân chính của việc học là gì ?

(Đối tượng HSTB)

3 Phân tích

a Bàn về mục đích của việc học

Diễn đạt bằng câu châm

Trang 11

- Mục đích chân chính của việc học là để làm

người

GV: Tác giả dùng câu châm ngôn “Ngọc không

mài, không thành đồ vật; người không học, không

biết rõ đạo” vừa dễ hiểu, vừa tăng sức thuyết phục

Khái niệm học được giải thích bằng hình cảnh so

sánh cụ thể, dễ hiểu Khái niệm đạo vốn trừu tượng

phức tạp được giải thích thật ngắn gọn, rõ ràng:

đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữ mọi người Vì vậy,

mục đích chân chính của việc học là để làm người

GV giảng mở rộng: ngày nay ở các trường học vẫn

để khẩu hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn” nghĩa là

muốn học tốt văn hóa thì trước hết phải học đạo

đức, học cách làm người sau dó mới tới học kiến

thức văn hóa Có như thế mới học tốt được

Máy chiếu - đoạn “Nước Đại Việt ta tệ hại ấy”

Sau khi xác định MĐ của việc học tác giả soi vào

thực tế đương thời để phê phán biểu hiện sai trái

lệch lạc

?Tác giả phê phán những lối học lệch lạc, sai trái

nào? (Đối tượng HSTB)

- Học mang tính hình thức

- Học vì danh lợi

- Không biết đến tam cương, ngũ thường

?Em hiểu thế nào là học hình thức, cầu danh lợi?

(Đối tượng HSTB)

- Học hình thức: Học thuộc lòng chữ mà không

hiểu ND, chỉ có cái danh mà không có thực chất

- Lối học cầu danh lợi: Học để có danh tiếng, được

trọng vọng, được nhiều lợi lộc

?Tác hại của lối học lệch, sai trái đó? (Đối

tượng HSTB)

“Chúa tầm thường, thần nịnh hót” người

trên ,kẻ dưới đều thích chạy chọt luồn cúi, không

có thực chất ,dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan’’

VD: Vua Lê, chúa Trịnh: vua Lê Cảnh

Hưng, Lê Chiên Thống,Trịnh Khải => vua chúa bù

nhìn, dâm ô ,hèn nhát, tầm thường -> bán nước,

làm khổ dân

? Qua việc phân tích lối học trên Nguyễn Thiếp đã

khuyên vua Quang Trung điều gì? (Đối tượng

dụ, so sánh cụ thể, điệp từphủ định để khẳng định mụcđích chân chính của việc

Trang 12

Lí lẽ -> dẫn chứng -> kết luận

?Đối chiếu quan điểm vừa nêu trên của tác giả

Nguyễn Thiếp với thực tế học của 1 số bạn h/s hiện

nay em có suy nghĩ gì? (Đối tượng HSTB)

1 Số bạn đang có lối học hình thức ,học thuộc

vẹt mà không hiểu,hoặc làm bài tập,soạn bài qua

loa,thậm chí tới lớp chép của bạn để chống đối khi

cô giáo kiểm tra

 Các em hãy tránh lối học hình thức cầu danh

lợi, hãy học để làm người, vì mục đích chân chính,

học bằng thực lực mới đem lại niềm vui hạnh phục

trong cuộc sống

Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái trong

việc học, tác giả bàn về cách học ->

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Để khuyến khích việc học, NT khuyên vua QT

trước hết thực hiện nhưng chính sách gì? (Đối

tượng HSTB)

Chiếu thư cho trường học phủ, huyện , trường

tư tuỳ đâu tiện đấy mà đi học ->

 (Liên hệ) thấy được việc học quan trọng -> sau

1945 nước ta 90% dân số mù chữ Bác Hồ đã đề

ra chủ trương, chính sách, khuyến khích toàn dân

đi học(phong trào chống giặc dốt) mở các lớp bình

dân học vụ, người biết chữ dạy người chưa biết

chữ

+ Hiện nay Đảng và nhà nước ta liên tục có những

chính sách khuyến khích toàn dân nâng cao chất

lượng học: đa dạng hoá trường lớp, chính sách

khuyến học

Để chất lượng của việc học được nâng cao

NThiếp đã đề nghị Qung Trung thay đổi ND

phương pháp học cho thầy, trò

?Với thầy cần thay đổi nội dung dạy ra sao? Theo

em với ND dạy đó có gì tiến bộ? Có gì hạn chế?

(Đối tượng HS khá, giỏi)

“Phép dạy nhất định theo chu tử”

-> tứ thư, ngũ kinh, chư sử

-> Đó là những sách vở kinh điển của đạo nho,

của các bậc thánh hiền T.Quốc

- Hạn chế:

không đề ra được nội dung dạy, học khác vì hạn

chế tiến bộ của thời đại

?Với người học ông đưa ra những phương pháp

học như thế nào? Phân tích? (Đối tượng

b Bàn về cách học

Việc học phải được phổbiến rộng khắp

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - VĂN 8- TUẦN 27- TIẾT 105-108
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 2)
bảng trình bày quan hệ các kiểu câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật với những hành động mà  em biết. - VĂN 8- TUẦN 27- TIẾT 105-108
bảng tr ình bày quan hệ các kiểu câu: Nghi vấn, cảm thán, cầu khiến, trần thuật với những hành động mà em biết (Trang 3)
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - VĂN 8- TUẦN 27- TIẾT 105-108
3.2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w