1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De HSG Toan 920162017 159

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 87,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ViÖc gi¶i bµi to¸n nµy kh«ng khã víi häc sinh líp 8 cßn víi häc sinh líp 7 ta thay đổi một số tên gọi cho phù hợp thì bài này trở nên khá hấp dẫn, vì với học sinh lớp 7 việc chứng minh b[r]

Trang 1

Phần I Mở đầu

I lý do chọn đề tài

Toán học là bộ môn khoa học mang tính trừu tợng và lôgíc cao,đồng thời còn làmôn học công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học tập các môn học khác của chơngtrình phổ thông Hình học là phân môn quan trọng của Toán học vừa rèn luyện khảnăng đo đạc, tính toán, suy luận lôgíc vừa phát triển t duy sáng tạo cho họcsinh.Khi nắm chắc kiến thức và học giỏi hình học nó còn có tác dụng làm cho các

em phát huy đợc tính độc lập sáng tạo,linh hoạt trong cách tìm lời giải cho các bàitoán nói chung và nó còn có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc vận dụng kiến thứcvào cuộc sống sau này Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy và bồi dỡng học sinhkhá, giỏi tôi rút ra đợc kinh nghiệm thực tế là: Việc bồi dỡng HSG không đơn thuầnchỉ là cung cấp cho các em các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao mà phải biết rènluyện khả năng sáng tạo, t duy trừu tợng và suy luận lôgíc – phải biến những điều

đó thành kỹ năng và cao hơn là hình thành phơng pháp giải toán, học toán, ứngdụng kiến thức toán thế nào cho hiệu quả Muốn đạt đợc những điều đó trớc hết ng-

ời thầy giáo phải nắm chắc bản chất của từng loại toán, từ đó vừa phân loại vừa liênkết đợc từng dạng với nhau đó chính là phơng pháp dạy và học toán nói chungcũng nh việc bồi dỡng học sinh giỏi toán nói riêng Trong rất nhiều những dạngtoán mà tôi đã dày công nghiên cứu, tập hợp trên hai mơi năm làm nghề dạy họcqua rất nhiều tài liệu và các kênh thông tin khác nhau từ SGK trong chơng trình đến

các loại tài liệu tham khảo, đề thi các nh : Toán về phần nguyên, Toán về diện tích, Toán về thẳng hàng, Đồng qui,Bất đẳng thức, Cực trị…, từ việc ban đầu làtâp hợp thành những dạng toán sau đó liên kết chúng để hình thành kỹ năng, ph-

ơng pháp dạy và học toán nh tôi đã trinh bày ở trên

Khai thác yếu tố trung điểm trong bài toán hình học là một đề tài mà tôi

muốn xâydựng một phơng pháp học mới để đạt đợc những yêu cầu sau đây:

- Sử dụng thành thạo kẻ đờng phụ trong bài toán có yếu tố trung điểm

- Chứng minh sự bằng nhau, song song, thẳng hàng,đồng quy…

- Biết đợc yếu tố trung điểm có nhiều trong các bài toán : Chứng minh, dựnghình, quĩ tích, cực trị…

- Vận dụng đợc nhiều kiến thức khi giải một bài toán đó là cách hay nhất để ôn

cũ biết mới và hình thành kỹ năng t duy cho học sinh

II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Thuận lợi : Trong những năm gần đây chất lợng giáo dục đợc nâng lên rõ rệt, các

nhà trờng chú trọng vào việc đổi mới phơng pháp dạy và học đặc biệt quan tâm hơn

đến học sinh nhất là coi trọng năng lực tự học của các em

Trang 2

Môn Toán là môn học mà học sinh rất thích, có nhiều em học rất giỏi đó chính

là lợi thế rất lớn để giáo viên có thể tập trung đợc tâm huyết và trách nhiệm cũng

nh lòng yêu nghề của mình

Việc dạy cho các em học kiến thức cơ bản trong chơng trình rồi từ đó hình thànhphơng pháp học bằng việc đa vào những chuyên đề toán thông qua các hệ thống tài liệu tham khảo dới sự hớng dẫn của giáo viên cũng rất thuận lợi

Các kỳ thi HSG ngoài sự quan tâm chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục còn thu hút đợc sự quan tâm của đông đảo PHHS Với hệ thống đề thi ngày càng phù hợp, vừa sát chơng trình

Khó khăn: Với đặc thù vùng nông thôn, điều kiện kinh tế khó khăn, vì vậy việc

quan tâm đến học hành còn hạn chế cả về tinh thần và vật chất dẫn đến hạn chếviệc học hành của các em đặc biệt là môn toán.Chinh vì vậy càng cần phải rènluyện, bồi dỡng nhằm giúp cho các em học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi, sángtạo trong việc học tập, nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức nhân loại, tích lũy kinhnghiệm cuộc sống mai sau Vì thế càng khiến tôi tâm huyết tìm tòi, nghiên cứu đểgiảng dạy có hiệu quả cao nhất

+ Hớng 1: Lấy thêm đoạn thẳng mới để cùng với đoạn đã cho có chung trung

điểm từ đó sử dụng tính chất hai đoạn thẳng có chung trung điểm ở lớp 7, hoặc tínhchất của hình bình hành ở lớp 8

+ Hớng 2: Lấy thêm trung điểm thứ hai để tạo ra đờng trung bình trong tam giác,

trong hình thang, trong tứ giác nếu có nhiều đờng trung bình liền nhau càng tốt, từ

đó sử dụng các tính chất của các đờng trung bình này

+ Hớng 3: Nếu trung điểm đó là trung điểm của cạnh huyền của tam giác vuông

đăc biệt lại là cạnh huyền chung của nhiều tam giác vuông thì ta kẻ thêm các đ ờngtrung tuyến thuộc cạnh huyền này để sử dụng tính chất đờng trung tuyến thuộccạnh huyền trong tam giác vuông

Trang 3

+ Hớng 4: Nếu trung điểm đó là trung điểm của dây cung của đờng tròn thì ta kẻ

ngay đờng kính của đờng tròn đi qua trung điểm đó để sử dụng tính chất của đờngkính đi qua trung điểm của dây cung trong đờng tròn

Sau đây tôi xin giới thiệu một số bài toán minh họa cho những kinh nghiệm màtôi đã có đợc trong những năm trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy và bồi dỡng họcsinh giỏi

B Một số bài toán quen thuộc trong chơng trình

Trong chơng trình toán 7 khi nghiên cứu các trờng hợp bằng nhau của tam gíac

để giúp học sinh nắm vững kỹ năng ,vận dụng thành thạo kiến thức ta giới thiệucho học sinh các bài toán sau:

Bài toán 1: Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác thì song song với

cạnh còn lại và có độ dài bằng nửa cạnh đó

Ta hớng dẫn cho học sinh sử dụng tính chất của trung điểm bằng cách: Trên tia

đối của tia NM lấy điểm P sao cho NP = NM,

Khi đó hai đoạn AC và MP có chung trung điểm là N, từ các tính chất trung điểmchung ta có các cặp tam giác (ANM, CNP) và (AMP, MBC) bằng nhau dẫn đến hai

đoạn MP, BC song song và bằng nhau từ đó ta có điều cần chứng minh

Sau khi chứng minh xong, ta cũng cho học sinh chứng minh bài toán ngợc lại.Qua đó học sinh đợc hình dung tính chất đờng trung bình của tam giác

Cũng nh vây ta cho học sinh làm bài toán sau:

Bài toán 2: Trong tam giác vuông Chứng minh đờng trung tuyến thuộc cạnh huyền

P N

M

C B

A

Trang 4

Sau đó ta cũng cho hoc học sinh chứng minh bài toán ngợc lại

Từ bài toán này ta cho học sinh chứng minh bài toán sau:

Bài toán 3: Chứng minh rằng trong một tam giác vuông có một góc bằng 60°

khi và chỉ khi cạnh kề góc đó bằng một nửa cạnh huyền

Để giải bài này ta sử dụng đờng trung tuyến thuộc cạnh huyền AM Từ việc xéttam giác cân MAB khi có góc B bằng 60 suy ra MAB là tam giác đều và ng° ợc lại,

từ cạnh AB bằng nửa cạnh BC dẫn đến tam giác MAB đều dẫn đến góc B bằng 60 ° Cũng từ bài toán 3 ta lại có bài toán sau:

Bài toán 4: Một tam giác có một góc bằng 60 mà hai cạnh kề góc này có một°cạnh bằng một nửa cạnh kia thì đó là tam giác vuông

Ta có thể hớng dẫn cho học sinh làm bài này nh sau:

Ta lấy điểm D sao cho A là trung điểm của BD xét đặc điểm của tam giác CBD vớitrung tuyến CA và các quan hệ đã cho ta sẽ có điều cần chứng minh

Hoàn toàn tơng tự ta cho học sinh lớp 7 làm các bài toán sau:

Bài toán 5: Cho tam giác ABC vuông tại A có AM là trung tuyến Chứng

minh góc BAM lớn hơn góc CAM khi và chỉ khi cạnh AB bé hơn cạnh AC

Hớng làm: Xét trên hình của bài toán 2, ta thấy: Việc so sánh góc BAM với góc

CAM cũng nh cạnh AB với cạnh AC ta đi so sánh góc ADC với góc DAC và cạnh

CD với cạnh AC của tam gíac ACD ( Sử dụng quan hệ cạnh và góc đối diện trongtam giác)

Bài toán 6: Chứng minh rằng: trong một tam giác độ dài đờng trung tuyến luôn

bé hơn nửa tổng hai cạnh còn lại

Hớng làm: Cũng tơng tự trên hình của bài toán 2, sử dụng bất đẳng thức trong

tam giác của tam giác ACD ta sẽ có điều cần chứng minh

Đến đây ta khẳng định giá trị to lớn của tính chất hai đoạn thẳng có chung trung

B

Trang 5

Từ việc sử dụng tính chất của hai đoạn thẳng có chung trung điểm ta đã chứngminh tính chất đờng trung bình của tam giác, tứ đó ta cũng chứng minh tính chất đ-ờng trung bình của hình thang, tính chất “ Đờng trung bình của tứ giác”

Bài toán 7: Chứng minh đờng trung bình của hình thang song song với cạnh

đáy và có độ dài bằng nửa tổng hai đáy

Hớng làm: Xét thêm trung điểm I của đờng chẻo AC,Ta có IM,IN là các đờng

trung bình của các tam giác ADC vầ ABC

Khi đó sử dụng tính chất đờng trung bình của tam giác ta chứng minh đợc bàitoán này

Bài toán 8: Cho tứ giác ABCD có M, N là trung điểm các cạnh AD, BC Chứng

minh độ dài đoạn MN AB+CD

Hớng làm: Xét tứ giác ABCD mà có AB song song với CD thí theo tính chất của

hình thang ta có MN đúng bằng nửa tổng AB và CD

còn nếu AB không song song với CD, ta cũng lấy I là trung điểm của AC

Khi đó MI, NI là các đờng trung bình của các tam giác ACD và ABD đông thờixet quan hệ ba cạnh của tam giác MNI ta có điều cần chứng minh

Từ các bài toán 7 và bài toán 8 ta cho học sinh làm bài sau:

Bài toán 9: Chứng minh rằng: Một tứ giác là hình thang khi và chỉ khi đoạn

thẳng nối trung điểm hai cạnh đối bằng nửa tổng hai cạnh còn lại

Cũng với tính chất đờng trung bình của tam giác, ta có bài toán sau:

Bài toán 10: Cho tứ giác ABCD có M, N, P, Q lần lợt là trung điểm các cạnh

AB, BC, CD, DA Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành

M

C D

B A

I

N M

B

C A

D

Trang 6

Việc giải bài toán này không khó với học sinh lớp 8 còn với học sinh lớp 7 tathay đổi một số tên gọi cho phù hợp thì bài này trở nên khá hấp dẫn, vì với học sinhlớp 7 việc chứng minh bài toán này đã phải sử dụng khá nhiều kiến thức: Tính chất

đờng trung bình của tam giác, đờng thẳng song song, hai đoạn thẳng song song vàbằng nhau, hai tam giác bằng nhau,

Từ bài toán này học sinh có thêm một tính chất hình học:

Các “đờng trung bình của tứ giác” gặp nhau tại trung điểm của chúng

Cũng từ bài toán 10 ta có bài toán tổng quát hơn sau:

Bài toán 11: Cho tứ giác ABCD, gọi M, N, P, Q, E, F, G, H lần lợt là trung điểm

của các đoạn: BC, DA, AB, CD, MA, MB, NB, NC

Chứng minh các đờng MN, PQ, EF, GH đồng quy

C Các bài toán nâng cao và phát triển

I Bài toán chứng minh

Bài toán 12: Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài các tam giác vuông cân tại

A là ABM và ACN Chứng minh rằng đờng thẳng chứa trung tuyến AI của tamgiác ABC cũng chứa đờng cao của AH của tam giác AMN

Hớng làm: Đây là bài toán khá khó đối với học sinh lớp 7, và bài toán này lại

đ-ợc gặp ở lớp 8, nên ở lớp 7 ta dùng ngôn ngữ sau:

Do đã có trung điểm I của BC nên ta nghĩ đến việc tạo ra I là trung điểm chungcủa hai đoạn, cụ thể là trên tia đối của tia IA lấy điểm D sao cho I là trung điểm của

AD

Khi đó từ tính chất trung ôiểm chung I của hai đoạn AD , BC ta có đợc hai

đoạn CD và AB song song và bằng nhau từ đó ta có đợc hai tam giác ACD, MANbằng nhau, sử dụng các góc bằng nhau của hai tam giác này và tính chất các góc tại

A

Trang 7

Từ bài toán này ta có bài toán sau:

Bài toán 13: Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông

ABDE và ACHF, vẽ hình bình hành AEQF,

Chứng minh ba đờng QA, HB, DC đồng quy

Hớng làm: Theo bài 12 ta đã có QA vuông góc với BC, ta chỉ cần chứng minh BH

vuông góc với QC và CD vuông góc với QB (bằng cách xét cho các tam giácAQC , CBH bằng nhau và các tam giác AQB, BCD bằng nhau) khi đó QA, HB, DCchứa ba đờng cao của tam giác QBC nên ba đờng QA, HB, DC đồng quy

Tơng tự nh vậy ta có các bài toán sau:

Bài toán 14: Cho tam giác ABC có M là trung điểm cạnh BC,Dựng về phía ngòai

các hình vuông ABDE, ACHF có tâm là I, J

Chứng minh tam giác MIJ vuông cân

Hớng làm: Nhìn vào hình vẽ ta thấy hai tam giác AEC và ABF bằng nhau

hai đoạn EC, BF bằng nhau và vuông góc với nhau mà MI, MJ là các đờngtrung bình của hai tam giác BEC và CBF nên ta chứng minh đợc hai đoạn MI, MJbăng nhau và vuông góc với nhau

Trang 8

Từ bài toán này ta có loạt các bài toán sau:

Bài toán 15 :Cho hình bình hành ABCD, về phía ngoài hình bình hành các tam

giác ABM vuông cân tại M; ACN vuông cân tại N; BDP vuông cân tại P; CDQvuông cân tại Q

Chứng minh rằng tứ giác NMPQ là hình vuông

Hớng làm: Từ kết quả bài toán 14 ta có các tam giác IMN, INQ, IQP, IPM đều

vuông cân tại I từ đó suy ra tứ giác MNQP là hình vuông

Từ bài toán này ta lại đa ra bài toán sau:

Bài toán 16: Cho hình bình hành ABDC, về phía ngoài hình bình hành các hình

vuông ABEF, ACMN, DBPQ, CDKL, Gọi S, G, R, H lần lợt là tâm của các hìnhvuông trên

Chứng minh rằng tứ giác SGHR là hình vuông

D

M F

E

Q

K L N

P

G

H R

S

Trang 9

Tiếp tục bài toán trên, Nếu tứ giác ABCD không phải là hình bình hành mà là một

tứ giác bất kỳ thì liệu tứ giác SGHR có tính chất gì không? Ta có bài toán sau:

Bài toán 17: Cho hình tứ giác ABCD, về phía ngoài tứ giác dựng các hình

vuông ABMN, ADEF, DCGH, BCPQ, Gọi V, S, J, K lần lợt là tâm của các hìnhvuông trên Chứng minh rằng KS = VJ và KS VJ

Hớng làm: Do có V, S, J, K là trung điểm của các đờng chéo hình vuông nên để

sử dụng đờng trung bình của tam giác ta xét thêm trung điểm I của AC Từ kết quảbài toán 14 ta có IV, IK vuông góc và bằng nhau cũng nh vậy hai đoạn IS, IJ cũngvuông góc và bằng nhau Từ đó hai tam giácIKS và IVJ bằng nhau Suy ra hai đoạnthẳng KS và VJ bằng nhau và vuông góc với nhau

Đối với bài toán này việc vẽ đờng phụ là quan trọng.ngoài việc biết khai thác yếu

tố trung điểm nh đã nêu học sinh cần áp dụng kiến thức về hai tam giác bằng nhau,kiến thức về tam giác cân, tam giác đều , đã đợc học vào giải bài toán.Từ đó họcsinh mới t duy và tìm tòi lời giải Giáo viên không nên đa ra lời giải mà phải hớngdẫn để học sinh dần dần tìm lời giải cho mỗi bài toán

Bài toán 18: Cho tam giác ABC trên các cạnh AB, AC lấy các điểm M, N sao

cho BM = CN, gọi E, F là trung điểm các đoạn BC, MN Chứng minh EF song songvới phân giác góc A

Hớng làm: Trong bài toán này đã có hai trung điểm M, N nên ta nghĩ đến việc

lấy thêm một trung điểm nữa để cùng với hai trung điểm đã cho tao ra các đờngtrung bình của tam giác sẽ giúp ta giải bài toán, cụ thể nh sau:

B A

P

Q

M N

Trang 10

Gọi I là trung điểm của BM khi đó IE, IF là đờng trung bình của các tam giácBCM và MBN, Từ tính chất đờng trung bình của tam giác và giả thiết của bài toán

ta có tam giác IEF cân tại I Từ đặc điểm các góc của tam giác IEF và các góc tại

đỉnh A ta có đợc EF song song với phân giác của góc BAC

Ta biết từ bài toán này chúng ra có thể đa ra nhiều yêu cầu khá hay nh:

+ Chứng minh đờng thẳng MN tạo với hai đờng thẳng AB, AC những góc bằngnhau

+ Khi M,N thay đổi chứng minh trung điểm của đoạn MN luôn nằm trên một đờng

cố định

Bài toán 19: Chứng minh rằng trong một tam giác Trọng tâm, Trực tâm và Tâm

đờng tròn ngoại tiếp cùng nằm trên một đờng thẳng ( Đờng thẳng Ơ le).

Hớng làm: Có rất nhiều cách chứng minh bài toán này, các cách đều sử dụng tính

chất của trung điểm để tạo ra đờng trung bình của tam giác để chứng minh: Khoảngcách từ trực tâm đến mỗi đỉnh luôn gấp đôi khoảng cách từ tâm đờng tròn ngoạitiếp đến cạnh đối diện với đỉnh đó (HA = 2 OM)

M I

K

O

G H

C B

A

A

B

MN

E

FI

C

Trang 11

Sau đó lại sử dụng tính chất đờng trung bình IK của tam giác GAH để chứngminh hai tam giác: GIK và GOM bằng nhau từ đó có đợc ba điểm G, H, O thẳnghàng ( Xin phép không trình bày chi tiết phép chứng minh này vì đây là bài toán

điển hình mà ai cũng biết)

Bài toán 20: Cho lục giác ABCDEF

có M, N, P, I, K, L lần lợt là trung

điểm các cạnh: AB, CD, EF, BC, DE, FA

Chứng minh hai tam giác MNP và IKL

có chung trọng tâm

Hớng làm: Từ kết quả bài toán 10, gọi S là trung điểm đoạn BE thì hai đoạn

MP và LS cũng nh hai đoạn IK và SN có chung trung điểm là X và Y, khi đó NX

và LY là các đờng trung tuyến của các tam giác MNP và IKL, đồng thời NX và LYcũng là các đờng trung tuyến của tam giác SNL mà NX và LY cắt nhau tại G nên G

là trọng tâm của các tam giác này

Vậy hai tam giác MNP và IKL có chung trọng tâm

Bài toán 21: Cho tứ giác ABCD có M, N là trung điểm các cạnh AB, CD.Trên

đoạn MN lấy điểm I bất kỳ, một đờng thẳng d qua I cắt AD, AC, BD, BC lần lợt tại

Hớng làm: Do có các trung điểm M,N nên ta nghĩ đến đờng trung bình, mà bài

toán lại có các tỷ số nên ta lại nghĩ đến định lý Talet, từ đó buộc ta phải nghĩ đếnviệc tạo ra các đờng thẳng song song cụ thể qua A, B, C, D kẻ các đờng thẳng songsong với MN chúng lần lợt cắt đờng thẳng d tại A’, B’, C’, D’ Khi đó IM, IN là đ-ờng trung bình của các hình thang ABB’A’, DCC’D’, sử dụng tính chất đờng trungbình của hình thang và định lý Talet ta có biểu thức vế trái đợc thay bằng tổng sau:

S

G

Y X

F

E

D

C B

A

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hớng làm: Nhìn vào hình vẽ ta thấy hai tam giác AEC và ABF bằng nhau - De HSG Toan 920162017 159
ng làm: Nhìn vào hình vẽ ta thấy hai tam giác AEC và ABF bằng nhau (Trang 7)
Bài toán 13: Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF, vẽ hình bình hành AEQF, - De HSG Toan 920162017 159
i toán 13: Cho tam giác ABC, dựng về phía ngoài tam giác các hình vuông ABDE và ACHF, vẽ hình bình hành AEQF, (Trang 7)
Chứng minh rằng tứ giác NMPQ là hình vuông. - De HSG Toan 920162017 159
h ứng minh rằng tứ giác NMPQ là hình vuông (Trang 8)
Bài toán 15: Cho hình bình hành ABCD, về phía ngoài hình bình hành các tam giác ABM vuông cân tại M; ACN vuông cân tại N; BDP vuông cân tại P; CDQ vuông cân tại Q - De HSG Toan 920162017 159
i toán 15: Cho hình bình hành ABCD, về phía ngoài hình bình hành các tam giác ABM vuông cân tại M; ACN vuông cân tại N; BDP vuông cân tại P; CDQ vuông cân tại Q (Trang 8)
Tiếp tục bài toán trên, Nếu tứ giác ABCD không phải là hình bình hành mà là một tứ giác bất kỳ thì liệu tứ giác SGHR có tính chất gì không? Ta có bài toán sau:. - De HSG Toan 920162017 159
i ếp tục bài toán trên, Nếu tứ giác ABCD không phải là hình bình hành mà là một tứ giác bất kỳ thì liệu tứ giác SGHR có tính chất gì không? Ta có bài toán sau: (Trang 9)
Bài toán 17: Cho hình tứ giác ABCD, về phía ngoài tứ giác dựng các hình vuông ABMN, ADEF, DCGH, BCPQ, Gọi V, S, J, K lần lợt là tâm của các hình vuông trên - De HSG Toan 920162017 159
i toán 17: Cho hình tứ giác ABCD, về phía ngoài tứ giác dựng các hình vuông ABMN, ADEF, DCGH, BCPQ, Gọi V, S, J, K lần lợt là tâm của các hình vuông trên (Trang 9)
Đến đây ta sử dung tính chất đờng trung bình hình thang và bất đẳng thức Côsi ta có kêt quả cần chứng minh. - De HSG Toan 920162017 159
n đây ta sử dung tính chất đờng trung bình hình thang và bất đẳng thức Côsi ta có kêt quả cần chứng minh (Trang 12)
Cụ thể ta nối BM,BN và đặt các giao điểm P, Q (hình vẽ).. Từ tính chất trung điểm chung, tính chất song song và góc nội tiếp ta có BE // PQ và do đó tứ giác BQFP nội tiếp.. - De HSG Toan 920162017 159
th ể ta nối BM,BN và đặt các giao điểm P, Q (hình vẽ).. Từ tính chất trung điểm chung, tính chất song song và góc nội tiếp ta có BE // PQ và do đó tứ giác BQFP nội tiếp (Trang 13)
II. Toán dựng hình - De HSG Toan 920162017 159
o án dựng hình (Trang 15)
w