Hỏi phải ném vật thứ hai với vận tốc ban đầu có hướng và độ lớn như thế nào để vật này chạm mặt đất trước vật rơi tự do 1 giây.. Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s theo phươn[r]
Trang 1Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Dương KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG –LÝ 10 Trường THPT Tân Phước Khánh Năm học 2016-2017
Ngày thi: 26/11/2016
Thời gian: 120 phút
Bài 1 ( 3 điểm):
Một chất điểm chuyển động từ A đến B (cách A một đoạn s = 315m) Cứ chuyển động được 3 giây thì chất điểm lại nghỉ 1 giây Trong 3 giây đầu chất điểm chuyển động với tốc độ v0 5 /m s Trong các khoảng 3 giây tiếp theo chất điểm chuyển động với tốc độ 2vo, 3v0, …, nv0 Tìm tốc độ trung bình của chất điểm trên quãng đường AB?
Câu 2 (3 điểm):
chuyển động chầm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m tính từ vị trí hãm phanh Biết quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp 5 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng
Câu 3 (4 điểm): Một vật rơi tự do đi được 10m cuối cùng của quãng đường trong khoảng thời
gian 0,25s Cho g = 9,8m/s2 Tính:
a Vận tốc của vật khi chạm đất và độ cao từ đó vật bắt đầu rơi?
b Gỉa sử cũng từ độ cao này người ta ném thẳng đứng một vật thứ hai (cùng một lúc với khi thả vật thứ nhất rơi tự do) Hỏi phải ném vật thứ hai với vận tốc ban đầu có hướng và độ lớn như thế nào để vật này chạm mặt đất trước vật rơi tự do 1 giây
Câu 4 (5 điểm): Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc = 300 so với phương nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là = 0,2 Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên Cho g=10m/s2
a) Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất?
b) Quãng đường vật đi được cho tới vị trí cao nhất là bao nhiêu?
Câu 5 (5 điểm):Hai vật cùng khối lượng m = 1 kg được nối với nhau bằng sợi dây không dãn
và khối lượng không đáng kể Một trong hai vật chịu tác động của lực kéo F
hợp với phương
vật và bàn là 0,268 Biết rằng dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 10 N Tính lực kéo lớn nhất
- HẾT
Trang 2-ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG- LÝ 10- NGÀY 26/11/2016
Trang 3BÀI NỘI DUNG ĐIỂM
Bài 1
) ( 3
t
Gọi quãng đường mà chất điểm đi được sau nt1 giây là s:
ss1s2 s n
Trong đó s1 là quãng đường đi được của chất điểm trong 3 giây đầu
tiên s2,s3,…,sn là các quãng đường mà chất điểm đi được trong các
khoảng 3 giây kế tiếp
Suy ra:
s v t 0 12v t0 1 nv t0 1v t0 1(1 2 n)
0 1
( 1)
7,5 ( 1) 2
n n
s v t n n
Với s 315 m 7,5n(n+1) = 315
7
6
n
n
(loại giá trị n=-7) Thời gian chuyển động:
tnt1 n123(s)
Tốc độ trung bình: 23
315
t
s v
v13,7( / )m s
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Bài
2
Bài 3
(4đ)
Quãng đường vật đi trong giấy đầu tiên: sAB = v0 + a/2
Quãng đường vật đi trong giấy cuối cùng
sCD = vC + a/2
vD = vC + a.t => vC = - a
Mà sAB = 5sCD => v0 + a/2 = 5(- a + a/2) => v0 = -3a
Do s = (vD2 – v0)/(2a) => s = - v0/(2a) = -(-3a)2/2a => s = - 4,5a
=> a = - 5,56 m/s2
=> v0 = 16,67 m/s
a Chọn gốc tọa độ tại nơi thả vật, chiều dương hướng xuống, gốc thời
gian lúc thả vật
Tại A (tại mặt đất ):
2 (1) 2
A A
g t
y h
Tại B (cách mặt đất 10m) :
2
2
B B
g t
y h
t A t B 0, 25s t B t A 0, 25 (3)
Từ (1) và (2) ta có :
10 (4)
gt gt
Thay (3) vào (4) ta có :
2
9,8.4, 2066 41, 225 /
0,5
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
Trang 4
Học sinh làm theo các cách khác đúng, chấm điểm tương đương
GV biên soạn: Phan Kim Xuyến