Mục đích chính của luận văn là học tập, phản ánh kết quả học tập, đồng thời cũng là công trình nghiên cứu khoa học, thể hiện lao động khoa học nghiên túc, độc lập tìm tòi, sáng tạo của người viết, những ý tưởng khoa học của người viết. Luận văn là một công trình khoa học đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc và phải đạt yêu cầu; luận văn phải có ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn; số liệu và các nguồn trích dẫn phải chính xác và đáng tin cậy; văn phong phải mạch lạc, chuẩn xác; được trình bày đúng quy định và thể hiện người viết có phương pháp nghiên cứu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
Đề tài:
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Lê Công Triêm Học viên thực hiện : Phạm Tùng Lâm
Lớp : VLLT - VLT K21
Trang 2A MỞ ĐẦU
Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ chủ yếu của sinh viên và học viên trong các trường đại học Một trong những thể hiện của nghiên cứu khoa học
là viết luận văn khoa học Luận văn khoa học bao gồm tiểu luận môn học, thu hoạch thực tập, khóa luận tốt nghiệp hay đồ án tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ Trong đó, luận văn thạc sĩ là chuyên khảo sâu về một vấn đề khoa học, công nghệ, kĩ thuật hoặc quản lí cụ thể, chứng tỏ học viên đã nắm vững kiến thức
đã học, nắm được phương pháp nghiên cứu và có kĩ năng thực hành vấn đề nghiên cứu, có độ dài khoảng 100 trang và được bảo vệ trước Hội đồng để lấy bằng thạc sĩ
Mục đích chính của luận văn là học tập, phản ánh kết quả học tập, đồng thời cũng là công trình nghiên cứu khoa học, thể hiện lao động khoa học nghiên túc, độc lập tìm tòi, sáng tạo của người viết, những ý tưởng khoa học của người viết Luận văn là một công trình khoa học đòi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc và phải đạt yêu cầu; luận văn phải có ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn; số liệu và các nguồn trích dẫn phải chính xác và đáng tin cậy; văn phong phải mạch lạc, chuẩn xác; được trình bày đúng quy định và thể hiện người viết có phương pháp nghiên cứu
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số ít sinh viên, học viên do không nắm rõ các quy định về hình thức trình bày nên hầu như các bạn đều lúng
túng Vì vậy, tôi sẽ trình bày về nội dung “Quy cách trình bày bài luận văn”
để các bạn tham khảo và đỡ tốn công sức và tiền bạc khi phải in đi, in lại nhiều lần
Trang 3B NỘI DUNG
1 Yêu cầu về bố cục và nội dung
Số phần, số chương của luận văn tùy thuộc vài từng đề tài cụ thể nhưng thông thường bao gồm những phần và chương, cụ thể:
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài luận văn (tính cấp thiết của đề tài luận văn)
2 Lịch sử nghiên cứu (tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn)
Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận văn; nêu những vấn đề còn tồn tại; chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận văn cần tập trung nghiên cứu và giải quyết
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
- Mục tiêu
- Nhiệm vụ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
NỘI DUNG Đây là phần trình bày, đánh giá bàn luận các kết quả, mô tả ngắn gọn công việc nghiên cứu khoa học đã tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm Phần bàn luận, đánh giá phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn hoặc
Trang 4đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo, được trình bày phù hợp theo yêu cầu về nội dung của từng chương Chẳng hạn như một trong những cách thức trình bày tiêu đề các chương như sau:
Chương 1
Cơ sở lí luận khoa học
Chương 2 Thực trạng…
Chương 3 Phương hướng và giải pháp…
KẾT LUẬN Trình bày những kết quả mới của luận văn một cách ngắn gọn, không
có lời bàn và bình luận thêm
TÀI LIỆU THAM KHẢO Chỉ bao gồm các tài liệu được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để bàn luận trong luận văn
MỤC LỤC
Trang 5Ví dụ đề tài “Nén đơn mode tần số hiệu bậc cao Hong-Mandel ở ngõ
ra theo nén hiệu đa mode của các đơn mode kết hợp, đơn mode kết hợp thêm photon và đơn mode nén kết hợp” có bố cục (trong đó phần lịch sử nghiên
cứu đề tài đã lồng vào phần lí do chon đề tài) như sau
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trạng thái nén đơn mode bậc cao được đưa ra bởi Hong-mandel vào năm 1985 [16] và Hillery vào năm 1987 Trạng thái nén bậc cao đa mode được khởi đầu bởi Hillery vào năm 1989 khi khảo sát hai trường hợp nén tổng
và nén hiệu đơn giản nhất cho hai mode [14] Sau đó Kumar và Gupta nâng trường hợp khảo sát lên ba mode [22], và cho đến nay được hoàn thiện hơn với nén tổng và nén hiệu đa mode tổng quát Các tác giả Nguyễn Bá Ân và
Võ Tình đã khảo sát nén hiệu đa mode từ các hệ đơn mode kết hợp và đơn mode kết hợp thêm photon [3]
Tuy nhiên, các tác giả trước chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu mối liên hệ giữa nén hiệu đa mode ở ngõ vào với nén đơn mode tần số hiệu ở ngõ ra Để góp phần phát triển đề tài nghiên cứu về nén hiệu đa mode chúng tôi chọn đề
tài nghiên cứu “Nén đơn mode tần số hiệu bậc cao Hong-Mandel ở ngõ ra
theo nén hiệu đa mode của các đơn mode kết hợp, đơn mode kết hợp thêm photon và đơn mode nén kết hợp”.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
- Mục tiêu:
+ Thiết lập hệ thức giữa nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel có tần số hiệu ở ngõ ra với nén hiệu đa mode;
+ Khảo sát điều kiện tạo thành nén đơn mode tần số hiệu ở ngõ ra thông qua các đơn mode kết hợp, đơn mode kết hợp thêm photon và đơn mode nén kết hợp ở ngõ vào của hệ
Trang 6- Nhiệm vụ
+ Thiết lập hệ thức giữa nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel tần số hiệu ở ngõ ra với nén hiệu đa mode ở ngõ vào;
+ Khảo sát điều kiện xảy ra nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel tần số hiệu
4 Giả thuyết khoa học
Xét ở thời điểm ban đầu (t = 0) trong môi trường phi tuyến, các photon
ở ngõ vào có thể ở các trạng thái kết hợp, trạng thái nén kết hợp và trạng thái nén kết hợp thêm photon Dự đoán rằng, photon có tần số hiệu ở ngõ ra (ở thời điểm t > 0) sẽ thỏa mãn điều kiện nén bậc cao Hong-Mandel khi các tham số của hệ thỏa mãn một số điều kiện
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn:
- Sử dụng lí thuyết trường lượng tử để giải các bài toán liên quan đến
đề tài nghiên cứu bằng phép tính gần đúng thích hợp;
- Phương pháp tính số với phần mềm Mathematica để tính toán và vẽ
đồ thị
6 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ khảo sát nén hiệu đa mode và nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel với ngõ vào là các đơn mode kết hợp, đơn mode nén kết hợp và đơn mode kết hợp thêm photon
NỘI DUNG Chương 1 Một số kiến thức cơ sở
Chương 2 Mối liên hệ giữa nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel
và nén hiệu đa mode tổng quát
Trang 7Chương 3 Nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel có tần số là hiệu tần số của các photon ngõ vào ở trạng thái kết hợp, kết hợp thêm photon và nén kết hợp
KẾT LUẬN Sau thời gian thực hiện đề tài với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
TS Võ Tình, tác giả đã hoàn thành được nhiệm vụ và mục tiêu đề ra của luận văn Các kết quả chính của luận văn có thể được tóm tắt như sau:
Tác giả đã khảo sát nén hiệu đa mode tổng quát, đã tìm ra được mối liên hệ giữa nén đơn mode bậc cao Hong-Mandel có tần số hiệu với nén đa mode, tìm được biểu thức điều kiện để có nén hiệu đa mode
Nén hiệu đa mode tổng quát với các trạng thái kết hợp đặc biệt có nghĩa lớn cho thực tiễn, vì ở đây chúng ta có thể điều chỉnh và tạo ra rất nhiều mode ở trạng thái nén với các tần số khác nhau là tần số hiệu của các mode ban đầu theo mong muốn Đề tài này có thể tiếp tục được phát triển với hệ gồn các đơn mode kết hợp, kết hợp phụ thuộc tham số biến dạng, kết hợp phi tuyến chẵn, lẻ…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC
Ở bài luận văn trên ta thấy không có phần đối tượng nghiên cứu, với lại phần phương pháp nghiên cứu học viên đã nêu sai, chỉnh sửa lại là: phương pháp nghiên cứu đề tài là phương pháp lí thuyết
2 Yêu cầu về trình bày
Luận văn phải được trình bày theo đúng quy cách; bảo đảm khoa học,
rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xóa; có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình
Trang 8vẽ, đồ thị Tác giả luận văn phải có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình Luận văn được đóng bìa cứng, in chữ nhũ đủ dấu tiếng Việt
2.1 Soạn thảo văn bản
Luận văn sử dụng chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ, dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3,0 cm; lề trái 3,5 cm và lề phải 2,0 cm Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu hoặc cuối mỗi trang Nếu có bảng biểu, hình vẽ cần trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này
Luận văn được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm), có khối lượng tối thiểu không dưới 80 trang và tối đa không quá 150 trang chính văn, không kể tài liệu tham khảo và các phụ lục (nếu có)
2.2 Tiểu mục
Các tiểu mục của luận văn được trình bày và đánh số thành nhóm chữ
số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 1.1.2.1 chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 1) Tại mỗi nhóm tiểu mục, phải
có ít nhất 2 tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 1.1.1 mà không có tiểu mục 1.1.2 tiếp theo
Ví dụ đề tài “Nén đơn mode tần số hiệu bậc cao Hong-mandel ở ngõ ra
theo nén hiệu đa mode của các đơn mode kết hợp, đơn mode kết hợp thêm photon và đơn mode nén kết hợp” ta có một số tiểu mục như là:
1.1 Trạng thái kết hợp
1.1.1 Định nghĩa
1.1.2 Các tính chất của trạng thái kết hợp
Trang 91.2 Trạng thái nén
1.2.1 Ý tưởng về trạng thái nén
1.2.2 Trạng thái nén kết hợp
1.2.3 Các kiểu nén bậc cao
2.3 Bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, phương trình
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ, Hình 1.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 1 Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ: “Nguồn:
Bộ Giáo dục 1992” Nguồn trích dẫn phải liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình
vẽ, sơ đồ ghi phía dưới hình vẽ, sơ đồ Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
Các bảng rộng vẫn trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210mm Chú ý gấp trang giấy này như minh học ở hình bên sao cho số và đầu đề của hình vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của luận văn phền mép gấp bên ngoài Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này
Đối với những trang giấy có chiều đứng cao hơn 297mm (bản đồ, hình vẽ ) thì có thể để trong một phong bì cứng đính bên trong bìa sau luận văn
Trong luận văn, các hình vẽ phải sạch sẽ và bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải như cỡ chữ sử dụng trong chính văn luận văn Khi đề cập đến các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ phải nêu rõ số của hình, bảng biểu và sơ đồ đó, ví dụ: “ được nêu trong Bảng
Trang 101.1” hoặc “(xem hình 1.2)” mà không được viết “ được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị của X và Y sau”
Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép
là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn luận văn Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của luận văn Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (1.1)
có thể được đánh số là: (1.1.1), (1.1.2), (1.1.3)
Ví dụ như trong đề tài “Nghiên cứu tính chất quang học của vật liệu
nano La 1-x Eu x AlO 3” ta có:
Với quy trình chế tạo mẫu bằng phương pháp sol-gel citrat đã được trình bày ở mục 2.1.2 chúng tôi đã chế tạo được 4 mẫu, tất cả đều có cấu trúc nano dạng hạt Tên mẫu và thành phần pha tạp tương ứng có trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Thành phần pha tạp của các mẫu
STT Tên mẫu LaAlO 3 :Eu Thành phần pha tạp Eu
Trang 11Hình 3.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu (XRD)
2.4 Viết tắt
Không lạm dụng viết tắt trong luận văn Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận văn Không viết tắt những cụm từ dài, mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong luận văn Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức thì ngay sau lần viết lần thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn Nếu luận văn
có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ
tự ABC) ở phần đầu luận văn
Ví dụ: nghiên cứu khoa học (NCKH)
2.5 Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn
2.5.1 Hướng dẫn sắp xếp tài liệu tham khảo
- Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh,
Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật ) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải
Trang 12nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu)
- Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả luận văn theo thông lệ của từng nước:
+ Tác giả người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ;
+ Tác giả người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ;
+ Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên
cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B
- Tài liệu tham khảo là sách, luận văn, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách) + (Năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
+ Tên sách, luận văn hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
+ Nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo).
- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách
ghi đầy đủ các thông tin theo thứ tự sau:
+ Tên tác giả (không có dấu ngăn cách)
+ (Năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
+ Tên bài báo, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Tập (không có dấu ngăn cách)
+ (Số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
Trang 13+ Các số trang (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)
Cần chú ý những chi tiết trình bày nêu trên Nếu tài liệu dài hơn một dòng thi nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1
cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi
Ví dụ như trong đề tài “Nén đơn mode tần số hiệu bậc cao
Hong-mandel ở ngõ ra theo nén hiệu đa mode của các đơn mode kết hợp, đơn mode kết hợp thêm photon và đơn mode nén kết hợp” ta có:
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt
1 Phạm Diệu Quỳnh Châu (2010), Nén tổng đa mode từ hệ có ngõ vào là
các đơn mode kết hợp thêm photon, đơn mode kết hợp và đơn mode nén,
Luận văn thạc sĩ Vật lí, trường ĐHSP, Đại học Huế
2 Nguyễn Việt Cường (2008), Nén tổng đa mode với các trạng thái kết
hợp đặc biệt, Luận văn thạc sĩ Vật lí, trường ĐHSP, Đại học Huế
3 Võ Tình (2001), Một số hiệu ứng trong hệ photon-exciton-biexciton ở
bán dẫn kích thích quang, Luận án Tiến sĩ Khoa học Toán Lí, Hà Nội
Tiếng Anh
12 Agarwal G.S and Tara K (1991), “Nonclassical properties of states
generated by exitations on a coherent state”, Phys Rev A, 43(1),
pp.492-497
13 Glauber R.J (1963), “Coherent and incoherent states of the Radiation
field”, Phys Rev A, 40(8), pp.2766-2788.