1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIỂU LUẬN : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý CỦA UCP 600

32 2,6K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cần Lưu Ý Của Ucp 600
Tác giả Lê Hùng Cường, Vũ Quỳnh Giao, Đoàn Thị Thu Hương, Đặng Trung Kiên, Nguyễn Tùng Lâm, Phạm Thị Ngọc Lương, Phương Quỳnh Nga, Lê Thanh Phượng, Lê Huy Quyết, Vũ Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I. Khái quát về ICC và UCP 600 Phần II. Một số điểm đáng lưu ý trong UCP 600 Phần III. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng UCP 600

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

CỦA UCP 600

Trang 2

25 – Phương Quỳnh Nga

30 – Lê Thanh Phượng

32 – Lê Huy Quyết

37 – Vũ Thị Thu Trang

Trang 4

Phần I

Khái quát về ICC và

UCP 600

Trang 5

1 Vài nét về phòng thương mại

Trang 6

Mục đích và nhiệm vụ chính thức của ICC

 cải thiện các điều kiện quan hệ kinh tế giữa các nước và giải quyết những vấn đề kinh tế quốc tế

 thiết lập các mối giao tiếp quốc tế và sự

hiểu biết tương hỗ giữa các giới kinh tế và các tổ chức

 Đấu tranh để thủ tiêu những trở ngại về

kinh tế và chính trị đang kìm hãm việc tự do lưu thông tư bản, hàng hóa, sức lao động

Trang 7

2 Quy tắc và Thực hành thống

nhất Tín dụng chứng từ UCP 600

 Bản UCP đầu tiên được ICC phát hành

từ năm 1933 với mục đích là khắc phục các xung đột về luật điều chỉnh tín dụng chứng từ giữa các quốc gia

 Ngày nay, UCP là cơ sở pháp lý quan trọng cho các giao dịch thương mại trị giá hàng tỷ đô la hàng năm trên toàn thế giới

 Khoảng 11-15% thương mại quốc tế sử dụng thư tín dụng với tổng giá trị hơn 1.000 tỷ USD mỗi năm

Trang 8

 Sau 03 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006 Uỷ ban Ngân hàng của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã thông qua Bản

Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới (UCP 600).

 Gồm 39 điều:

Trang 9

Phần II: Một số điểm cần

lưu ý trong UCP 600

Ưu & Khuyết điểm

Trang 10

Ưu điểm

Về hình thức & giải thích thuật ngữ

Quy định về thời gian làm việc ngân hàng

Quy định về địa chỉ của NYC và NTH

Quy định về việc từ chối bộ hồ sơ

Quy định về vấn đề chiết khấu hối

phiếu trả chậm

Các quy định về chứng từ vận tải

Trang 11

1 Về hình thức và giải thích

thuật ngữ

 UCP 600 được bố cục lại với 39

điều khoản (so với 49 điều khoản của UCP 500) và được sắp xếp một cách khoa học, dễ tra cứu, trong đó

bổ sung nhiều định nghĩa và giải

thích thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500.

Trang 12

 Xét Điều 2 UCP 600:

“Ngân hàng thông báo là ngân hàng tiến hành thông

báo tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.

Người yêu cầu là bên mà theo yêu cầu của bên đó, một

tín dụng được phát hành.

Ngày làm việc ngân hàng là ngày mà vào ngày đó ngân

hàng thường xuyên mở cửa tại nơi mà ở nơi đó một hoạt động có liên quan đến các Quy tắc này được thực hiện.

Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó,

một tín dụng được phát hành.

Xuất trình phù hợp nghĩa là việc xuất trình chứng từ

phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng, với các điều khoản có thể áp dụng của các Quy tắc này

và với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế.

Xác nhận là một cam kết chắc chắn của ngân hàng xác

nhận thêm vào sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành để thanh toán hoặc thương lượng thanh toán khi xuất trình phù hợp.

 các định nghĩa và giải thích thuật ngữ rõ ràng này sẽ giúp cho các bên tham gia trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tránh khỏi tranh chấp không đáng có.

Trang 13

Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng chỉ định mua các hối

phiếu ( ký phát đòi tiền ngân hàng khác, trừ ngân hàng chỉ định)

và/hoặc các chứng từ khi xuất trình phù hợp bằng cách trả tiền trước

hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vào hoặc trước ngày làm việc ngân hàng mà vào ngày đó ngân

hàng chỉ định được hoàn trả tiền ”

Trang 14

2 Về thời gian làm việc ngân hàng

UCP 600 Điều 14(b) và 16 (d)”

nếu có, và ngân hàng phát hành sẽ có tối đa

ngày xuất trình chứng từ để xác định chứng từ xuất trình có hợp lệ hay không

điều 16(c) phải được gửi bằng viễn thông,

hoặc, nếu không thể được, thì bằng các phương

xuất trình chứng từ.

định không rõ ràng là “ thời gian hợp lý” và

“không chậm trễ”

Trang 15

Nhận xét:

 quy định này sẽ chấm dứt những tranh chấp trong việc hiểu và vận dụng quy

đinh thời gian hợp lý trong việc xử lý

chứng từ của ngân hàng mà trên thực tế

đã phát sinh

 Khoảng thờp gian này là hợp lý để các ngân hàng xem xét chứng từ và đưa ra quyết định

quyết định

 so với 7 ngày trong UCP 500, 5 ngày

trong UCP 600 có thể giúp đẩy nhanh quá trình xử lý chứng từ qua đó thúc đẩy nhanh hoạt động thương mại thông qua hình thức thư tín dụng

Trang 16

3 Quy định về địa chỉ của NYC

và NTH

thư tín dụng thể hiện trên bất kỳ chứng từ nào thì

không nhất thiết phải giống như địa chỉ trong

thư tín dụng hoặc trong bất kỳ một chứng từ nào

khác, tuy nhiên phải trong cùng nước với địa chỉ tương ứng quy định trong thư tín dụng Các chi tiết liên lạc (số fax, điện thoại, email,…) là một phần địa chỉ của người hưởng và người yêu cầu mở thư tín dụng sẽ bị bỏ qua Tuy nhiên, khi địa chỉ và các chi tiết liên lạc của người yêu cầu mở thư tín dụng xuất hiện như là một phần chi tiết của người nhận hàng hay bên được thông báo trong chứng từ vận tải theo điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì phải giống như trong thư tín dụng.

Trang 17

Nhận xét:

 Trên thực tế đã có nhiều trường

hợp ngân hàng từ chối bộ chứng từ

vì người thụ hưởng và người yêu

cầu trong bộ chứng từ xuất trình

không giống hoàn toàn với NTH

NYC trong thư tín dụng Việc quy định như trên sẽ giúp giảm thiểu

các bộ chứng từ bị từ chối một cách không hợp lý và làm cho quá trình thực hiện L/C được linh hoạt hơn.

Trang 18

4 Quy định về việc từ chối bộ

hồ sơ:

UCP Điều 16c: Khi ngân hàng được chỉ định, ngân hàng xác

nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành quyết định từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu bộ chứng từ xuất trình, thì phải gửi một thông báo duy nhất cho người xuất trình.

Thông báo phải nêu rõ:

i Ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu; và

ii Mỗi điểm bất hợp lệ theo đó ngân hàng từ chối chấp nhận hoặc chiết khấu; và

iii a) Ngân hàng đang giữ chứng từ chờ các chỉ dẫn tiếp theo

từ người xuất trình; hoặc

b) Ngân hàng phát hành đang giữ bộ chứng từ cho tới khi nhận được chấp nhận bộ chứng từ bất hợp lệ của người yêu cầu mở thư tín dụng và đồng ý với việc chấp nhận đó; hoặc nhận các chỉ dẫn tiếp theo từ người xuất trình trước khi đồng

ý việc chấp nhận bộ chứng từ của người mở yêu cầu thư tín dụng; hoặc

c) Ngân hàng đang gửi trả lại bộ chứng từ; hoặc

d) Ngân hàng đang hành động theo các chỉ dẫn từ người xuất trình chứng từ đã nhận từ trước.

Trang 19

Nhận xét:

phát hành hoặc ngân hàng chỉ định có thể lựa chọn hình thức định đoạt cho chứng từ một

cách linh hoạt và thích hợp để thông báo cho người xuất trình

sót, nhưng người nhập khẩu quyết định bỏ qua lỗi để nhanh chóng lấy được bộ chứng từ đi

nhận hàng chỉ cần thông báo bỏ qua sai biệt và chấp nhận sai biệt cho phía ngân hàng là có thể rút ngắn thời gian lấy chứng từ đi nhận hàng, giảm thiểu các thiệt hại về phí lưu kho, nhanh chóng giải phóng hàng

Trang 20

5 Quy định về vấn đề chiết

khẩu hối phiếu trả chậm:

“Honour” để làm rõ nghĩa hơn việc Ngân hàng chỉ định được bảo vệ trong trường hợp thanh toán trước hạn đối với L/C trả chậm

xác nhận đối với trường hợp chứng từ xuất

trình phù hợp, thanh toán và “chiết khấu miễn truy đòi” nếu tín dụng thư được xuất trình cho Ngân hàng xác nhận để chiết khấu

chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối

phiếu hoặc cam kết trả tiền sau, ngân hàng phát hành đã uỷ quyền cho ngân hàng chỉ định đó trả trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp

nhận hoặc cam kết trả tiền sau.

Trang 21

 Nhận xét:

và ngân hàng xác nhận về việc hoàn trả vào ngày đáo hạn của bộ chứng từ dù ngân hàng chỉ định

có trả trước hối phiếu hay mua lại bộ chứng từ

định việc thương lượng chứng từ mà không lo bộ chứng từ đó cò phải giả mạo không, miễn là bộ chứng từ đó phù hợp với các quy định của L/C

thực hiện việc chiết khấu đối với các L/C trả

chậm Nghiệp vụ này vừa giúp ngân hàng có thể thu được một khoản phí, vừa giúp người thụ

hưởng không bị tồn đọng vốn trong kinh doanh

Trang 22

6.Các quy định về chứng từ vận tải:

 Quy định về “chứng từ vận tải sạch”

trong điều 27 UCP 600 cũng có nhiều

điểm tiến bộ Theo điều này, từ “ sạch” không cần phải được thể hiện trên bề

mặt của chứng từ vận tải, ngay cả khi L/

C yêu cầu xuất trình một vận đơn sạch

Điều 19.c.i và ii chấp nhận chứng từ vận tải ghi là cho phép chuyển tải miễn là chỉ

có duy nhất một chứng từ vận tải Ngay

cả nếu L/C cấm chuyển tải, thì việc

chứng từ vận tải diễn đạt là sẽ có hoặc có thể có chuyển tải vẫn không được coi là lỗi sai sót

Trang 23

Một số tồn tại UCP vẫn chưa giải quyết được

Trang 24

1 Giải thích thuật ngữ:

bản gốc hay bản sao đều được chấp nhận

trình nhiều bản chứng từ bằng cách sử dụng các cụm từ như “in duplicate”, “in two fold”,

trình ít nhất một bản gốc và những bản còn lại

là bản sao, trừ khi bản thân chứng từ thể hiện khác

Trang 25

2 Điều khoản về tiêu chuẩn

kiểm tra chứng từ

thiết phải giống hệt như khi đọc lời văn của tín dụng, của bản thân chứng từ và của tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế nhưng không

được mâu thuẫn với dữ liệu trong chứng từ đó, với bất cứ chứng từ theo quy định khác hoặc với thư tín dụng ”

thuẫn với nhau và nhiều khi việc quyết định

xem các dữ liệu, thông số có mâu thuẫn hay

không lại phụ thuộc vào trình độ và sự nhạy

cảm của người kiểm tra chứng từ

Trang 26

3 Các vấn đề với chứng từ vận tải & BH:

 a.Điều 19, UCP 600: chứng từ vận tải dùng cho ít nhất 2 phương thức vận tải khác nhau

 b Điều 21 UCP 600: giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng

 c Điều 20: vận tải đơn.

 d Vấn đề “ngày hiệu lực” của

chứng từ bảo hiểm

Trang 27

4 Một số điều không hợp lí trong quy định trách nhiệm của ngân

hàng thông báo

 Điều 9 UCP:bằng việc thông báo thư tín dụng hoặc sửa đổi thư tín dụng, ngân

hàng thông báo phải thể hiện là nó đã

kiểm tra tính chân thực của thư tín dụng hoặc sửa đổi đó và thông báo đó phải phản ánh chính xác các điều khoản

của thư tín dụng hoặc sửa đổi mà ngân hàng thông báo đó đã nhận được Nghĩa

vụ của ngân hàng thông báo thứ hai cũng giống như ngân hàng thông báo

 TH thông báo qua ngân hàng thông

báo thứ hai: khó thực hiện đúng điều 9

Trang 28

Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng UCP

600

Trang 29

I Đối với Nhà nước

 hoàn thiện khung pháp lý đối với

hoạt động thanh toán quốc tế

 Ngân hàng Nhà nước phải là người soạn thảo, đưa ra những đề xuất đối việc xây dựng các khung văn bản

 Xây dựng một cơ quan đặc trách về thanh toán quốc tế

Trang 30

II Đối với các Ngân hàng

thương mại

 nhanh chóng cập nhật UCP600 cho các cán bộ nhân viên phụ trách hoạt động thanh toán quốc tế

 Triển khai sử dụng UCP600 trong toàn hệ thống

 mở các lớp nghiệp vụ cho khách

hàng

 Tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng

về cách thức áp dụng UCP 600

Trang 31

III Đối với các doanh nghiệp

Trang 32

THANK U FOR

LISTENING ^^!

LEARN for your FUTURE \:D/

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thư tín dụng - TIỂU LUẬN : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý CỦA UCP 600
Hình th ức thư tín dụng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w