1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi

43 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Trẻ Dưới 1 Tuổi
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company LogoChế độ dinh dưỡng Tính cân đối hài hòa các chất Nhu cầu năng lượng của trẻ dưới 1 tuổi Đặc điểm của trẻ dưới 1 tuổi Tình hình dinh dưỡng của trẻ sơ sinh hiện nay... Nhu cầu n

Trang 1

XÂY DỰNG

CHẾ ĐỘ

DINH DƯỠNG CHO TRẺ

DƯỚI 1 TUỔI

Trang 2

Company Logo

Chế độ dinh dưỡng

Tính cân đối hài hòa các chất

Nhu cầu năng lượng của trẻ dưới 1 tuổi

Đặc điểm của trẻ dưới 1 tuổi

Tình hình dinh dưỡng của trẻ sơ sinh hiện nay

Trang 3

Tỉ lệ trẻ sơ sinh bị thiếu cân trên thế giới

Nước phát triển

Nước đang phát triển

Nước chưa phát triển

của trẻ sơ sinh hiện nay

• Hơn 20 triệu trẻ sơ sinh

nhẹ cân được sinh ra vào

năm 2015 (dưới 2500g)

chiếm khoảng 1/7 số trẻ sơ

sinh trên toàn thế giới.

• Hơn 80% tổng số trẻ sơ

sinh tử vong hàng năm (2,5

triệu trẻ) bị nhẹ cân.

Trang 4

Đặc điểm của trẻ dưới 1 tuổi

Có các dấu hiệu ăn dặm

Giai đoạn ăn dặm Cao 75-80 cm, phát triển mạnh mẽ

Trang 6

Nhu cầu năng lượng của

trẻ dưới 1 tuổi

– Năng lượng chuyển hóa cơ bản 50% :

+ Quá trình trao đổi chất

+ Chức năng sinh lý

+ Quá trình sản xuất nhiệt, giữ cơ thể ẩm

+ Chuyển hóa ở các mô

– Năng lượng cho chuyển hóa thức ăn 25% : tiêu

hóa, hấp thụ, vận chuyển các chất dinh dưỡng – Năng lượng cho các hoạt động thể lực 25% : hoạt động thể lực của trẻ ngày càng tăng.

Trang 7

• Trong năm đầu tiên trẻ phát triển rất nhanh, để đápứng tốc độ tăng năm đầu, nhu cầu dinh dưỡng cũngnhư năng lượng đều cao.

Bổ sung các nguồn thực phẩm bên ngoài

Năng lượng chính là phần được giải phóng trong quá

trình oxy hóa từ các thành phần chất đạm (protein),

chất bột (carbohydrate) và chất béo (lipid) của thực

Phẩm khi được ăn vào.

Nguồn cung cấp năng lượng

Trang 8

Về cơ bản các thành phần cung cấp năng lượng này là chất béo và protein

vì hàm lượng carbohydrate ở dạng này là không đáng kể

Vì vậy để đảm bảo nhu cầu năng lượng cho trẻ, đặc biệt trẻ càng nhỏ thìyêu cầu tỷ lệ chất đạm (đặc biệt là đạm động vật) và chất béo (riêng chấtbéo chiếm khoảng 50% nhu cầu năng lượng) càng cao trong khẩu phần

Nguồn cung cấp năng lượng

Trang 9

Nhu cầu năng lượng

Cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu, khi trẻ được tròn 6 tháng tuổi thì sữa mẹ không còn cung cấp được đủ năng lượng đáp ứng nhu cầu của trẻ.

Trang 10

Tính cân đối hài hòa các chất

56-65%

12-15%

20-30%

Để xây dựng khẩu phần ăn cho

bé theo từng giai đoạn, cần dựa

vào các nguyên tắc sau đây:

bữa ăn phải đủ bốn nhóm chất

dinh dưỡng cần thiết cho cơ

thể (đạm, béo, bột, xơ), đảm

bảo cung cấp đủ năng lượng

theo từng giai đoạn, đảm bảo

tính cân đối giữa các chất dinh

dưỡng, đa dạng hóa thực đơn

và đảm bảo vệ sinh an toàn

thực phẩm.

Trang 11

Nhu cầu Sắt

– Tạo hồng cầu, giúp vận chuyển oxy đến các tế bào khắp cơ thể – Nhu cầu Sắt với trẻ em từ 0-6 tháng tuổi: 0.93 mg/ngày.

– Với trẻ 6-12 tháng tuổi:

Khẩu phần có giá trị sắt thấp (5% sắt được hấp thụ): 18.6mg/ngày

Khẩu phần có giá trị sắt trung bình (10% sắt được hấp thụ): 12.4 mg/ngày Khẩu phần có giá trị sắt cao (15% sắt được hấp thụ): 9.3 mg/ngày

Trang 12

Nhu cầu Sắt

Nên cho trẻ ăn: thịt đỏ, cá, đậu xanh và các hạt giàu dinh dưỡng, đồ ăn giàuVitamin C, vì Vitamin C giúp cải thiện sự hấp thu của chất sắt

Trang 13

Là chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng, miễn dịch và giúp cho

sự ngon miệng của trẻ Kẽm có trong các thực phẩm giàu protein động vật hoặc cá.

Trang 14

Nhu cầu Canxi

6 – 11 tháng 400

Nhu cầu canxi khuyến nghị

Trang 15

Nhu cầu Canxi

– Các món hải sản gồm tôm, cua, sò, cá các loại raugồm rau diếp, bắp cải, cải xoăn, cần tây…

– Vitamin K trong rau xanh là yếu tố hình thành củaosteocalcin, osteocalcin giúp tích tụ canxi vào xương.– Bổ sung canxi từ sữa, sữa chua, các chế phẩm củasữa

Trang 16

Nhu cầu Vitamin

+ Thiếu vitamin A có thể gây bệnh ở mắt, nhiễm khuẩn đường

hô hấp và đường tiêu hóa;

+ Thiếu vitamin B1 dễ bị phù, viêm các dây thần kinh, suy tim; thiếu vitamin C dễ gây chảy máu dưới da và niêm mạc,làmgiảm sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật, đặc biệt là các

Trang 17

Trẻ từ 0-6 tháng

Trang 18

Nhu cầu Vitamin Trẻ từ 6-12 tháng

Vitamin Nhu cầu Vitamin Nhu cầu

A 400 mcg/ngày B3 4 mg/ngày

B1 0.5 mg/ngày C 30 mg/ngày

B2 0.4 mg/ngày D 200-400 IU/ngày

Trang 20

Nhu cầu Nước

0 – 6 tháng: sữa mẹ hoặc sữa bột pha đã gồm nước

Sau 6 tháng: cho trẻ uống khoảng 200 - 300ml/ngày

Trang 21

Tình hình nuôi con bằng

sữa mẹ ở nước ta hiện nay

Theo số liệu cuộc điều tra dinh dưỡng Quốc gia

năm 2009,trong số 43% phụ nữ Việt Nam hiểu rõ

sữa mẹ là nguồn thức ăn chính cho trẻ dưới 6

tháng tuổi thì chỉ có 10% trẻ sơ sinh được bú mẹ

hoàn toàn trong 6 tháng đầu.

Trang 22

Protein trong sữa mẹ tồn tại ở dạng huyết thanh rất mềm mại, dễ hấp thu, dễ tiêu hóa và giàu yếu tố tăng trưởng, giúp trẻ phát triển trí não và thể chất toàn diện Trong protein này còn chứa lysozyme có tác dụng kháng khuẩn, giúp trẻ chống lại các tác nhân gây bệnh ngoài môi trường, và casein ngăn chặn bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, viêm tai và dị ứng

Cacbohydrate

Lactose và Oligosaccharide được xem là 2 cacbohydrat quan trọng và chủ yếu nhất của sữa mẹ Tác dụng chính của chúng là hỗ trợ sự phát triển của não bộ, đồng thời giúp trẻ có được một hệ đường ruột khỏe mạnh, tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tốt.

Vitamin và khoáng chất

Sữa mẹ có chứa nhiều sắt, canxi và selen, tất cả đều dễ hấp thu Chúng không chỉ cho trẻ một bộ xương

và răng chắc khỏe, một hệ miễn dịch khỏe mạnh mà còn đem lại lợi ích rất nhiều cho sự phát triển trí não Sữa mẹ còn có vitamin C giúp thu nhận sắt.

Men và hormone

Sữa mẹ bao gồm men tiêu hóa lipase, lactase, amylase, hormone prolactin, thyroid, oxytocin có vai trò tăng sức khỏe của đường ruột, cân bằng sinh hóa.

Trang 23

Chế độ dinh dưỡng

Trẻ từ 0-1 tháng

– Uống sữa mẹ hoàn toàn trong thời gian này

– Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối vớitrẻ 6 tháng đầu

– Đầy đủ các acid amin cần thiết, dễ tiêu hóa hấp thu đối vớitrẻ nhỏ

– Lipid của sữa mẹ có nhiều acid béo không no cần thiết, dễhấp thu

Trang 24

Trẻ từ 0-1 tháng tuổi

– Bình thường nếu bú mẹ, bé cần được cho bú từ 8 đến 12 lần (mỗi lần cách nhau 2 đến 3 giờ) mỗi ngày hoặc tùy theonhu cầu của bé

– Có thể bổ sung sữa bột, ngoài ra không cần cho trẻ ăn hoặcuống thêm thứ gì khác

Trang 25

tăng thêm khoảng 10ml sữa/ bữa, sao cho đến ngày thứ 8, số lượng

ăn của trẻ khoảng 70ml sữa/ bữa

10ml/bữa

tăng dần số lượng lên đến khoảng 100ml sữa/ bữa

Ngày 1-2 Ngày 3-10 Ngày 10-30

Trẻ từ 0-1 tháng tuổi

Trang 26

Trẻ từ 2-3 tháng tuổi

– Vẫn nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn và bú theo nhu cầu của trẻ

 cho trẻ ăn khoảng 6 bữa sữa, mỗi bữa khoảng 120ml

Trang 28

Trẻ từ 4-6 tháng tuổi

– Tháng thứ 4: Số bữa sữa giống như các tháng trước, nhưng lượng sữa mỗi bữa khoảng

130ml và cho bé thử thêm 2 – 3 thìa cà phê nước quả mỗi ngày.

– Tháng thứ 5: nên cho bé uống 5 bữa sữa, số lượng cho mỗi bữa khoảng chừng 140 –

150ml, số bữa có thể được chia như sau:

+ Bữa sáng: sữa bột công thức (hoặc bú mẹ).

+ Khoảng 1 giờ sau cho trẻ uống chừng 4 thìa cà phê nước quả Sau đó, trẻ có thể ngủ 1 giấc + Trẻ ngủ dậy cho ăn bữa tiếp theo bằng rau củ nghiền pha sữa hoặc nước cháo pha sữa Sau

đó tráng miệng bằng 2 – 3 thìa sữa chua.

+ Sữa bột hoặc bú mẹ.

+ Bữa lót dạ chiều có thể cho trẻ ăn hoa quả nghiền hoặc cho trẻ thử 2 – 3 thìa sữa chua nếu bữa trưa chưa ăn.

+ Sữa bột hoặc bú mẹ.

Trang 29

CÂN NẶNG TỔNG LƯỢNG SỮA CẦN

Trang 30

Trẻ 6 tháng tuổi

– 6 tháng tuổi là giai đoạn trẻ cần bổsung dinh dưỡng ngoài sữa mẹ, mặc dù sữa vẫn chiếm tỉ lệ ¾ tổnglượng thức ăn mỗi ngày

– Chế độ ăn cho bé 6 tháng tuổi cầncung cấp đủ dinh dưỡng với 4 nhóm chất cần thiết gồm bộtđường, chất béo, chất đạm, chấtxơ

Trang 32

Mẫu thực đơn

– Sáng: 1 bữa bú mẹ lúc 06:00; 1 bữa bột ngọt ½ bát lúc 08:30 và 1 lần bú mẹ lúc 10:30

– Trưa: 1/2 bát bột

– Chiều: 1 cữ bú mẹ

– Tối trước lúc đi ngủ: 1 cữ bú mẹ

Trang 33

– Không nên nêm gia vị

– Bổ sung các chế phẩm men vi sinh

Trang 34

Trẻ từ 7-8 tháng tuổi

Nhu cầu năng lượng của trẻ :

– Năng lượng trung bình : 769 kcal/ngày

– Cacbohydrate : 90-100 g/ ngày ( đối với bé trai ) và 85-95 g/ ngày ( đối với bé gái)

– Lipit : 22-29g/ngày ( đối với bé trai ) và 20-27g/ngày ( đốivới bé gái)

– Protein : 12-21g/ngày ( 100% pr động vật)

– Vitamin và khoáng chất

Trang 35

– Chiều: 1 bữa bú mẹ lúc 11:00; bột trứng lúc 14:00; nước cam lúc 16:00

– Tối: 1 bữa bột cá lúc 18:00+ 1 bữa bú mẹ trước khi đi ngủ

Trang 36

Trẻ từ 9-12 tháng tuổi

– Vẫn cần cho con bú sữa mẹ hàng ngày

– Một số loại rau xanh, củ quả phù hợp cho bé 9 – 12 thángtuổi: Khoai lang, bí xanh, cải trắng, súp lơ xanh,

Trang 37

Trẻ từ 9-12 tháng tuổi

* Bữa chính: Số lượng từ 3 – 4 bữa Mẹ có thể cho bé ăn bột hoặc cháo,

nhưng phải có đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng, bao gồm:

– Tinh bột (gạo, đỗ…)

– Chất đạm (cá, thịt, trứng, tôm, cua…)

– Chất béo (dầu ăn, mỡ động vật)

– Vitamin và khoáng chất (các loại rau xanh và trái cây)

– Trong đó, tỷ lệ các nhóm dưỡng chất cụ thể như sau: 20 – 25g tinh

bột, 30 – 40g chất đạm, 15g rau xanh và trái cây, 10g chất béo.

Trang 38

Trẻ từ 9-12 tháng tuổi

* Bữa phụ: Số lượng từ 2 – 3 bữa Một số loại thực phẩm tốt cho bé

9 – 12 tháng tuổi: súp, sữa, sữa chua… Lưu ý, mẹ nên cho bé dùngsữa chua kèm hoa quả hoặc chọn một số loại sữa chua ít đường đảmbảo chất lượng

Trang 39

Trẻ từ 9-12 tháng tuổi

Nhu cầu năng lượng của trẻ :

– Năng lượng trung bình : 858 kcal/ngày

– Cacbohydrate : 100-110 g/ngày (đối với bé trai ) và 95-105 g/ngày ( đối với bé gái)

– Lipit: 23-33 g/ngày (đối với bé trai ) và 22-31 g/ngày (đốivới bé gái)

– Protein : 21-25 g/ngày (70% pr từ động vật)

– Vitamin và khoáng chất

Trang 40

– Trưa: 1 bát cháo + rau cải hấp + tôm luộc nước dừa

– Chiều: 1 cữ bú mẹ hoặc bát bánh quy và 1 bát cháo + đậu Hà Lan + thịt bò hầm

– Tối trước lúc đi ngủ: 1 bữa bú mẹ

Trang 41

- Chế độ ăn kiêng hay các loại thực phẩmnhiều gia vị chua cay mặn có khẩu vị mạnhcần tránh cho trẻ dùng.

- Tránh cho trẻ ăn mật ong, mứt , Đây là cácthực phẩm nhiều đường, tiềm ẩn nguy cơ gây

dị ứng cho bé

 Cần khuyến khích cho trẻ ngay từ giaiđoạn đầu một thái độ tích cực và tựnguyện theo một thói quen ăn uống lànhmạnh

Trang 42

Tài liệu tham khảo

1 Nhà xuất bản Y học Hà Nội (2012), “Nhu cầu dinh dưỡng

khuyến nghị cho người Việt Nam”

2 Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2014), “Dinh dưỡng cho trẻ em

dưới 5 tuổi”, chuyen-mon/dinh-duong-cho-tre-em-duoi-5-tuoi.html

http://viendinhduong.vn/vi/pho-bien-kien-thuc-3 Y học cộng đồng (2015), “Dinh dưỡng cho trẻ từ 0-12 tháng”

https://yhoccongdong.com/thongtin/dinh-duong-cho-tre-tu-0-den-12-thang/

Ngày đăng: 28/10/2021, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình dinh dưỡng của trẻ sơ sinh hiện nay - Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi
nh hình dinh dưỡng của trẻ sơ sinh hiện nay (Trang 2)
Tình hình dinh dưỡng - Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi
nh hình dinh dưỡng (Trang 3)
Nhu cầu Canxi - Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi
hu cầu Canxi (Trang 15)
– Vitamin K trong rau xanh là yếu tố hình thành của osteocalcin, osteocalcin giúp tích tụ canxi vào xương. - Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi
itamin K trong rau xanh là yếu tố hình thành của osteocalcin, osteocalcin giúp tích tụ canxi vào xương (Trang 15)
Tình hình nuôi con bằng - Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi
nh hình nuôi con bằng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w