Chèn Quê h ơng anh n ớc mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.. Anh với tôi đôi ng ời xa lạ Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung
Trang 1VÒ dù tiÕt ng÷ v¨n líp 9
Trang 2Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn thơ trong VB “Lục Vân
Tiên gặp nạn” Nêu nội dung của VB này.
Trang 3ChÌn
Bài 10 - TIẾT 46: VĂN BẢN:
Chính Hữu
Trang 4ChÌn
I §äc- T×m hiÓu chung
1 §äc- Gi¶i nghÜa tõ
Trang 5Chèn
Quê h ơng anh n ớc mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi ng ời xa lạ
Tự ph ơng trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng n ơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng n ớc gốc đa nhớ ng ời ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ng ời vừng trán ớt mồ hôi.
áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng c ời buốt giá
Chân không giày
Th ơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang s ơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Chính Hữu)
Trang 6ChÌn
I §äc- T×m hiÓu chung
1 §äc- Gi¶i nghÜa tõ
2 Tác giả, tác phẩm
a.Tác giả: Chính Hữu (Trần
Đình Đắc) là nhà thơ quân đội.
- Ông được tặng giải thưởng Hồ
Chí Minh về VHNT
b.Tác phẩm:
- Viết năm 1948, in trong tập
“Đầu súng trăng treo”
3 Thể loại: thơ tự do
4 Bố cục: 3 phần
Trang 7ChÌn
TI T 46: V N B N:§ång chÝẾT 46: VĂN BẢN:§ång chÝ ĂN BẢN:§ång chÝ ẢN:§ång chÝ
TIÕT 46: V n b¶n: §ång chÝ Ăn b¶n: §ång chÝ
I §äc- T×m hiÓu chung
II.Đọc –Hiểu văn bản:
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
-NT: đối, thành ngữ
-> Hoàn cảnh xuất thân : người
nông dân lao động nghèo khổ.
- hình ảnh sóng đôi
xa lạ -> đồng chí : cùng chung mục
đích, lí tưởng.
- Chia sẻ thiếu thốn gian khổ-> tri kỉ
"Đồng chí!"
-> Như một phát hiện, như một cái
bản lề
=> Lời khẳng định sự kết tinh tình
cảm giữa những người lính
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí!
Trang 8ChÌn
I §äc- T×m hiÓu chung
II.Đọc –Hiểu văn bản:
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2 Những biểu hiện của tình đồng
chí:
-Sự cảm thông sâu xa nỗi lòng của
nhau
dứt áo ra đi đánh giặc
Hóm hỉnh, lạc quan
ẩn dụ
-> vựơt lên mình, nén tình riêng vì
sự nghiệp chung
- sóng đôi, tả thực ->chia sẻ những
gian lao, thiếu thốn
-> Tình cảm gắn bó, sức mạnh vượt
qua khó khăn
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá
Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Mặc kệ
Trang 9ChÌn
TI T 46: V N B N:§ång chÝẾT 46: VĂN BẢN:§ång chÝ ĂN BẢN:§ång chÝ ẢN:§ång chÝ
TIÕT 46: V n b¶n: §ång chÝ Ăn b¶n: §ång chÝ
I §äc- T×m hiÓu chung
II.Đọc –Hiểu văn bản:
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí:
2 Những biểu hiện của tình đồng chí:
- vừa tả thực, vừa biểu tượng
=> Sức mạnh tình đồng đội đã vượt
qua mọi sự khắc nghiệt để hoàn
thành nhiệm vụ.
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.”
Trang 10ChÌn
I §äc- T×m hiÓu chung
II.Đọc –Hiểu văn bản:
1 Cơ sở hình thành tình đồng
chí:
2 Những biểu hiện của tình
đồng chí:
III.Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
3 Ghi nhớ
IV Luyện tập
? Lựa chọn ý đúng nói về nghệ thuật của bài thơ?
A Hình ảnh,ngôn ngữ giản dị, chân thực,cô đọng.
B.Sử dụng phép đối,sóng đôi.
C Sự lựa chọn từ ngữ độc đáo,mang nghĩa biểu tượng
D Ý A và B
E Tất các ý trên
? Ý nào đúng và đủ nhất nói về nội dung của bài thơ?
A Bài thơ đã thể hiện tình đồng chí, sự gắn
bó keo sơn tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
B.Bài thơ là sự than nghèo kể khổ của
những người lính.
C Cơ sở hình thành tình đồng chí là có
chung cảnh ngộ và lí tưởng.
D Sự chia sẻ những khó khăn gian khổ của
những người lính cách mạng.
Trang 11ChÌn
TI T 46: V N B N:§ång chÝẾT 46: VĂN BẢN:§ång chÝ ĂN BẢN:§ång chÝ ẢN:§ång chÝ