1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Triết học và vai trò của Triết học

52 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết Học Và Vai Trò Của Triết Học Trong Đời Sống Xã Hội
Tác giả Ph.Ăngghen, C.Mỏc, V.I.Lờnin
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người. Đỉnh cao của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy là kho tàng những câu chuyện thần thoại và những tôn giáo sơ khai như Tô tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo. Triết học chính là hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo.

Trang 1

TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT

HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

(5/5/1818 - 14/3/1883) (28/11/1820 - 5/8/1895) (22/4/1870 - 21/l/1924)

Trang 2

Chñ nghÜa M¸c- Lªnin vµ ba bé phËn cÊu thµnh

I Triết học và những vấn đề cơ bản của triết học

- Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của

C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin

- Được hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những

giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại

- Là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận

thức khoa học và thực tiễn cách mạng

- Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải

phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

Trang 3

Chñ nghÜa M¸c- Lªnin

TriÕt häc

M¸c- Lªnin

Kinh tÕ chÝnh trÞ M¸c- Lªnin

Chñ nghÜa

x· héi khoa häc

Trang 4

*Triết học Mác-

Lênin :

Nghiên cứu những

quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và t ư duy;

xây dựng thế giới quan

và phương pháp luận

chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

Trang 6

Chñ nghÜa x·

héi khoa häc

Nghiªn cøu lµm s¸ng tá quy luËt kh¸ch quan cña qu¸ trình

c¸ch m¹ng x· héi chñ nghÜa.

Trang 7

Triết học ra đời vào khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại (phương Đông: Ấn độ và Trung hoa, phương Tây: Hy lạp)

10/28/21

a Nguồn gốc của triết học

1 Khái lược về triết học

Trang 9

Nguồn gốc xã hội

a Nguồn gốc của triết học

Nền SX XH có sự phân công lao động

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay Xuất hiện giai cấp

Trang 10

Triết học

là gì ?

Phương Đông:

Trung Quốc: Triết = Trí: sự truy tìm bản chất

của đối tượng nhận thức, thường là con người,

xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần

Ấn Độ: Triết = “darshana”, có nghĩa là

“chiêm ngưỡng” là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải, thấu đạt được chân lý về vũ trụ và nhân sinh

Phương Tây:

Philosophia vừa mang nghĩa là giải

thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

b Khái niệm triết học

Trang 11

b Khái niệm triết học

10/28/21

Đặc thù của triết học:

Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn lôgíc và những kinh nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới và khái quát thế giới quan bằng lý luận.

Sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn lôgíc và những kinh nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả thế giới và khái quát thế giới quan bằng lý luận.

Triết học khác với các khoa học khác ở tính đặc thù của hệ thống tri thức khoa học và phương pháp nghiên cứu.

Trang 12

Khái quát khái niệm Triết học

- Triết học là một hình thái ý thức xã hội

- Khách thể khám phá của triết học là thế giới

- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình và quan hệ của thế giới.

- Tri thức triết học mang tính hệ thống, logíc

và trừu tượng về thế giới.

- Triết học là hạt nhân của thế giới quan.

Trang 13

KHÁI NIỆM TRIẾT HỌC

Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy .

Trang 14

c Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người, của tư duy con người nói riêng với thế giới.

Trang 15

2 Vấn đề cơ bản của triết học

Vấn đề cơ bản của triết học?

a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học

Trang 16

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan

hệ giữa tư duy và tồn tại”

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan

hệ giữa tư duy và tồn tại”

Trang 17

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

cái nào có trước, cái

nào có sau, cái nào

quyết định cái nào?

MẶT THỨ NHẤT

Giữa tư duy và tồn tại

hay vật chất và ý thức

cái nào có trước, cái

nào có sau, cái nào

quyết định cái nào?

MẶT THỨ HAI Con người có khả

năng nhận thức được thế giới

hay không?

MẶT THỨ HAI Con người có khả

năng nhận thức được thế giới

hay không?

Trang 18

CNDT là trường phái triết học cho rằng bản chất của thế giới là ý thức, ý thức

Giữa tư duy và tồn tại hay vật chất và ý thức cái nào

có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

Giải quyết mặt thứ nhất

Trang 19

Giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học

Trang 20

THẾ GIỚI KHÁCH QUAN

Trang 21

b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

* Chủ nghĩa duy vật:

Trang 22

CHỦ NGHĨA DUY VẬT CHẤT PHÁC CỔ ĐẠI

Thuyết ngũ hành của Trung Quốc

Trang 23

* " về cơ bản vũ trụ được tạo thành bởi một nguyên tố duy nhất , nguyên tố ấy là nước." (tr15 sách câu chuyên triết học )

Thalès de Milet (fin 7e s. - début 6e s.)

Trang 24

Thế giới vật chất tồn tại độc lập,

tĩnh tại

CNDV chất phác

Vật chất là cái có trước, quyết định ý thức

Xuất phát từ giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên.

Trang 25

BẢN CHẤT

THẾ GIỚI?

CNDT

Là ý thức (Tư duy, Tinh thần

CNDT KHÁCH QUAN

“Ý niệm tuyệt đối”

CNDT CHỦ QUAN

“Cái Tôi Cảm giác”

G.Hªghen

(1770-1831)

G.Beccli (1684 -

1753)

Trang 26

c Thuyết có thể biết (Thuyết khả tri) và thuyết không thể biết (Thuyết bất khả tri)

Trang 27

3 Biện chứng và siêu hình

* Phương pháp siêu hình

- Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời.

- Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh Thừa nhận sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bên ngoài.

a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử

Trang 29

b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử

- Phép biện chứng tự phát

- Phép biện chứng duy tâm

- Phép biện chứng duy vật

Trang 30

II TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT

HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin

a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác

(5/5/1818 - 14/3/1883) (28/11/1820 - 5/8/1895) (22/4/1870 - 21/l/1924)

Trang 31

Điều kiện, tiền

Lý luận

Tiền đề Khoa học

Tự nhiên

Trang 32

* ĐiÒu kiÖn kinh tÕ – x· héi:

- Sự củng cố và phát triển phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp

Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại

(M¸c vµ ¡ngghen toµn tËp, NXB chÝnh trÞ quèc gia,

Hµ Néi 1995, t4,tr603)

Trang 33

- Giai cấp vô sản trở thành một lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.

Trang 34

- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi phải

có một hệ tư tưởng soi đường để thúc đẩy cách mạng phát triển

Trang 35

CHỦ NGHĨA

MÁC- LÊNIN

* Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học TN

TƯ TƯỞNG NHÂN LOẠI

KTCT CỔ ĐIỂN ANH

TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC

CNXH KHÔNG TƯỞNG PHÁP

Trang 36

-Triết học cổ điển Đức:

+ + Phép biện chứng của Hêghen : kế thừa cái hạt nhân hợp : kế thừa cái hạt nhân hợp

lý để xây dựng lý luận mới của phép biện chứng- phép biện chứng duy vật.

+ Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc : chủ nghĩa Mác xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Trang 37

Kinh tế chính trị cổ điển Anh : Với đại biểu nh A.Smit,

D.Ricácđô đã góp phần tích cực vào quá trỡnh hỡnh thành

quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác Là cơ sở trực tiếp của học thuyết giá trị thặng d

Trang 38

Chủ nghĩa xó hội khụng tưởng phờ phỏn Phỏp:

Đại biểu là Xanhximông, Phuriê, Ooen; đ a ra nhiều quan điểm sâu sắc về quá trỡnh phát triển của lịch

sử cũng nh dự đoán về những đặc tr ng cơ bản của xã hội t ơng lai Song họ đã không luận chứng đ ợc một cách khoa học bản chất của CNTB, quy luật phát triển của CNTB, không nhận thức đ ợc vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

Trang 39

* Tiền đề khoa học tự nhiên:

khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên

làm bộc lộ rõ tính hạn chế và bất lực của

học để phát triển t duy biện chứng.

Trang 40

(Giulơ (1818 – 1889

Trang 43

* Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

C.Mác – Ph.Ăngghen

Trang 44

b Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác

Trang 45

* Giai đoạn hỡnh thành và phát triển chủ nghĩa Mác do C.Mỏc và Ăngghen sỏng lập (từ 1842 đến 1848)

Thụng qua cỏc tỏc phẩm:

Bản thảo kinh tế triết học (1844)

Luận c ương về Phoiơbắc (1845)

Trang 46

c Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác:

- Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ,

phát triển chủ nghĩa Mác.

+ Cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX, chủ

nghĩa t bản đã phát triển sang một giai

đoạn mới là giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

+ Một số nhà khoa học tự nhiên rơi vào tỡnh trạng khủng hoảng về thế giới quan

+Chủ nghĩa Mác đ ợc truyền bá rộng rãi

vào n ớc Nga.

Trang 47

- Vai trò của Lênin đối với việc bảo

vệ và phát triển chủ nghĩa Mác

Từ 1893- 1907 Từ 1907-1917 Từ 1917- 1924

Trang 48

2 ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG CỦA MÔN HỌC

a Khái nệm

Triết học Mác – Lênin là hệ

thống quan điểm duy vật biện

chứng về tự nhiên, xã hội và tư

duy – thế giới quan và phương

pháp luận khoa học, cách mạng

của giai cấp công nhân, nhân

dân lao động và các lực lượng

xã hội tiến bộ trong nhận thức

và cải tạo thế giới.

Trang 49

b Đối tượng của triết học Mác - Lênin

Đối tượng nghiên cứu là

giải quyết mối quan hệ

giữa vất chất và ý thức

trên lập trường duy vật

biện chứng và nghiến cứu

những quy luật vận động,

phát triển chung nhất của

tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 50

2

Thế giới quan duy vật biện chứng giúp định hướng con người nhận thức đúng đằn thế giới khách quan, nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người.

Phương pháp luận duy vật biện chứng trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho nhận thức và thực tiễn

c Chức năng của môn học

Trang 51

3 Vai trò của môn học trong đời sống xã hội

và trong xã hội Việt Nam

3 Vai trò của môn học trong đời sống xã hội

và trong xã hội Việt Nam

Tự học

Trang 52

Một sô ́ yêu cầu cơ bản về phương pháp

- Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin đồng thời cũng là quá trình tổng kết, đúc kết kinh nghiệm

để phát triển tính khoa học, tính nhân văn vốn có của nó; mặt

khác cũng phải đặt nó trong lịch sử phát triển tư tưởng nhân loại.

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w