ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM THỊ SAO MAI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚI THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT Chuyên ngành: Lí luậ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ SAO MAI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THẾ GIỚI THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Thừa Thiên Huế, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ SAO MAI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚI THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả (Chữ kí)
PHẠM THỊ SAO MAI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đức Vũ – Viện trưởng Viên nghiên cứu giáo dục, Trường ĐHSP Huế là người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi được nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn
Tôi xin gửi lời tri ân đến Ban chủ nhiệm khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm huế, quý thầy, cô trong khoa đã trực tiếp giảng dạy, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin được gởi lời cảm ơn đến:
Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm và phòng Đào tạo sau Đại Học – Đại học Sư phạm Huế
Ban giám hiệu, Thầy cô giáo, các anh chị lớp K21, các thầy cô và em học sinh trường THPT Cao Thắng, trường THPT Đặng Trần Côn (Thành phố Huế), trường THPT Thanh Khê, trường THPT Trần Phú, trường THPT Thái Phiên (Thành phố Đà Nẵng) đã giúp tôi trong quá trình điều tra, khảo sát và thực hiện một số nội dung liên quan đến đề tài luận văn
Ngoài ra, để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người thân yêu luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu
Tác giả (Chữ kí)
PHẠM THỊ SAO MAI
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu đề tài 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Lịch sử nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 12
6.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: 12
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12
6.3 Phương pháp toán học thống kê 13
7 Cấu trúc đề tài 13
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂNNĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚI THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIANCHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 11 THPT 14
1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 14
1.1.1 Năng lực 14
1.1.2 Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực 19
1.1.3 Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trong dạy học môn Địa lý 21
1.2 Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian 23
1.2.1 Quan niệm năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian 23
1.2.2.Các thành tố cơ bản của năng lực nhận thức thế giới theo quan điểmkhông gian trong môn Địa lý 23
Trang 61.3 Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình và sách giáo khoa Địa lý 11 – Ban cơ
bản 24
1.3.1 Mục tiêu của chương trình Địa lý 11 24
1.3.2 Cấu trúc các bài trong sách giáo khoa Địa lý 11 25
1.3.3 Đặc điểmnội dung chương trình Địa lý 11 25
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 11 26
1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 26
1.4.2 Đặc điểm thể chất, trí tuệ 26
1.4.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu 27
1.5 Thực trạng phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 THPT 28
1.5.1 Mục đích, thời gian, địa điểm, nội dung, phương pháp, tổ chức khảo sát, điều tra 28
1.5.2 Tổ chức khảo sát điều tra 29
1.5.3 Kết quả khảo sát, điều tra 29
1.5.4 Đánh giá thực trạng 31
1.5.5 Nguyên nhân 32
Chương 2.PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚITHEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN CHO HỌC SINHTRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 11 THPT 34
2.1 Biểu hiện của năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian trong môn Địa lý lớp 11 THPT 34
2.2 Một số phương pháp phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong môn Địa lý 11 THPT 38
2.2.1 Quy trình chung để hình thành năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian trong môn Địa lý lớp 11 THPT 38
2.2.2 Một số phương pháp để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong môn Địa lý lớp 11 THPT 41
2.3 Thí dụ minh hoạ 54
2.3.1 Giáo án minh hoạ 1 54
Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
Trang 73.1 Mục tiêu thực nghiệm 76
3.2 Nội dung thực nghiệm 76
3.3 Tổ chức thực nghiệm 76
3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm 76
3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 77
3.3.3 Tiến hành thực nghiệm 77
3.3.4 Phân tích chất lượng học tập của HS 77
3.4 Kết quả thực nghiệm 78
3.4.1 Phân tích kết quả trước thực nghiệm 78
3.4.2 Phân tích kết quả sau thực nghiệm 82
3.4.3 Kết quả định tính 85
3.5 Kết luận chung về thực nghiệm 86
KẾT LUẬN 88
1 Kết quả đạt được 88
2 Hạn chế của đề tài 88
3 Một số kiến nghị 89
3.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 89
3.2 Đối với sở Giáo dục và đào tạo 89
3.3 Đối với cán bộ quản lý nhà trường 89
3.4 Đối với giáo bộ bộ môn Địa lý 89
3.5 Đối với học sinh 90
4 Hướng mở rộng của đề tài 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC P1
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 Quy trình hình thành năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho học
sinh 38
Đồ thị 3.1 Đồ thị phân phối tần suất tích lũy trước thực nghiệm 82
Đồ thị 3.2 Đồ thị phân phối tần suất tích lũy sau thực nghiệm 85
Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực 17
Hình 1.2 Cấu trúc các bài trong SGK Địa lý 11 25
Hình 2.1 Biểu đồ kinh tế chung Hoa Kì 52
Hình 2.2 Bản đồ kinh tế chung Trung Quốc 54
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh điểm bài kiểm tracủa lớp TN1 và ĐC1 trước TN 79
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh điểm bài kiểm tra của lớp TN2 và ĐC2 trước TN 80
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh điểm bài kiểm tracủa lớp TN3 và ĐC3 trước TN 79
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh điểm bài kiểm tra của lớp TN4 và ĐC4 trước TN 80
Hình 3.5 Biểu đồ tổng hợp so sánh kết quả điểm kiểm tra 81
Hình 3.7 Biểu đồ so sánh bài kiểm tra củalớp TN2 và ĐC2 sau TN 83
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh bài kiểm tra củalớp TN1 và ĐC1 sau TN 83
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh bài kiểm tra của lớp TN3 và ĐC3 sau TN 83
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh bài kiểm tra của lớp TN4 và ĐC4 sau TN 84
Hình 3.10 Biểu đồ tổng hợp so sánh kết quả điểm kiểm trasau TN trường THPT 84
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực [24, tr14, 15] 20 Bảng 1.2 Bảng thống kê số trường, số GV, HS tham gia điều tra thực tế 29 Bảng 1.3 Nhận thức của GV và HS về việc phát triển năng lực nhận thức thế giới
theo QĐKG trong môn Địa lý lớp 11 29 Bảng 1.4 Mức độ quan tâm của GV trong việc phát triển năng lực nhận thức thế
giới theo QĐKG cho HS trong dạy học Địa lý 11 30 Bảng 1.5 Loại bài được chọn để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
30 Bảng 1.6 Khó khăn trong việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
cho HS 30 Bảng 1.7 Các biện pháp GV sử dụng để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo
QĐKG cho HS 31 Bảng 2.1 Biểu hiện chi tiết của năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho học
sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 34 Bảng 3.1 Danh sách trường, GV, lớp tham gia thực nghiệm sư phạm 76 Bảng 3.2 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra trước thực nghiệmcủa lớp ĐC và lớp
TN 79 Bảng 3.3 Phân phối tần suất tổng hợp điểm các bài kiểm tra trước thực nghiệmcủa
lớp ĐC và lớp TN 79 Bảng 3.4 Tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn giữa các lớp TN và ĐC 81 Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất lũy tích 81 Bảng 3.6 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp ĐC và lớp
TN 82 Bảng 3.7 Phân phối tần suất tổng hợp điểm các bài kiểm tra sau TN của lớp ĐC và
TN 83 Bảng 3.8 Tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn giữa các lớp TN và ĐC 84 Bảng 3.9 Bảng phân phối tần suất lũy tích 85
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỉ XXI, thế kỉ mà tri thức, kỹ năng được xem là yếu tố quyết định đến sự phát triển của xã hội, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh sáng tạo, cùng với đó sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật, việc đổi mới nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học để chuẩn bị cho thế hệ trẻ có đủ khả năng làm chủ được nền khoa học kỹ thuật hiện đại là một vấn đề cấp thiết
Nền giáo dục nước ta cũng đang từng bước đổi mới về mọi mặt để có thể đào tạo những con người lao động đem lại hiệu quả đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước Nghị quyết số 29-QN/TW ngày 04/11/2013
về "đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"
đã định hướng cho sự nghiệp giáo dục: "Phát triển giáo dục là đào tạo và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn…" Để thực hiện được điều đó, Nghịquyết cũng nêu rõ: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực người học, phát triển hài hoà đức, trí, thẩm mỹ…tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn… đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học…" [1]
Nhận thức được điều này, các môn học trong hệ thống giáo dục phổ thông đang nỗ lực xây dựng, phát triển để hoàn thiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp, trang bị đầy đủ cho học sinh (HS) hệ thống những kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và năng lực nhận thức tư duy sáng tạo nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học, giúp choHS phát triển được năng lực của bản thân, phù hợp với xu thế chung của xã hội hiện nay Trong quá trình dạy học cần phải giải đáp được ba câu hỏi lớn như sau:
- Dạy và học để làm gì? (Mục đích và nhiệm vụ của môn học)
Trang 12- Dạy và học cái gì? (Nội dung môn học)
- Dạy và học như thế nào? (Phương pháp, phương tiện, tổ chức việc dạy và việc học)
Ba câu hỏi trên liên quan đến ba nhiệm vụ cơ bản của PPDH như sau:
Thứ nhất, phải làm sáng tỏ mục đích của việc dạy học ở trường phổ thông, chú ý nhiệm vụ giáo dục thế giới quan, đạo đức và phát triển trí tuệ ở HS
Thứ hai, xây dựng nội dung môn học trong nhà trường phổ thông phải đáp ứng được những yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới
Thứ ba, nghiên cứu đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học tối ưu, việc giảng dạy của giáo viên(GV) phải đi liền với với việc học của HS
Địa lý là bộ môn khoa học có tính liên ngành, nên có rất nhiều khả năng trong việc phát triển nhận thức cho HS ở nhiều góc độ Nội dung trong môn Địa lý đều gắn với thực tiễn cuộc sống, tiếp cận các sự vật và hiện tượng địa lý diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian - thời gian Địa lý lớp 11 cung cấp cho HSnhững kiến thức khái quát về kinh tế, xã hội của các quốc gia như: Hợp chủng quốc Hoa Kì, Liên Bang Nga, Nhật Bản, hay các khu vực như Tây Nam Á, Trung Á, Mỹ La tinh, Đông Nam Á và Liên minh Châu Âu Trong bối cảnh của xu thế toàn cầu hoá, quan hệ giữa các nước được mở rộng, nhu cầu hiểu biết về thế giới
và các quốc gia là điều rất cần thiết Những hiểu biết về địa lý thế giới sẽ góp phần giúp GV chủ động chiếm lĩnh và mở rộng kiến thức trong dạy học, đổi mới PPDH theo hướng tích cực Đồng thời cũng giúp HS hiểu biết về các vấn đề tự nhiên, kinh
tế - xã hội (KT – XH), các vấn đề toàn cầu cần phải giải quyết, để từ đó liên hệ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Những hiểu biết về một số khu vực, quốc gia sẽ giúp HS có được cái nhìn đúng đắn hơn và có trách nhiệm hơn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lý (Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018) đề ra mục tiêu chương trình là cụ thể hoá mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, tiếp tục phát triển ở HS những phẩm chất, năng lực đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản; phát triển và hoàn thiện các năng lực đặc thù của môn học như: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (QĐKG); giải
Trang 13thích các hiện tượng và quá trình địa lý; sử dụng công cụ của Địa lý học và tổ chức học tập thực địa; thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin địa lý; vận dụng kiến thức,
kỹ năng vào thực tiễn và định hướng nghề nghiệp Các năng lực này được hình thành và phát triển thông qua việc trang bị những kiến thức và phương pháp giáo dục đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS [4]
Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả dạy học trong môn Địa lý nói chung và
lớp 11 nói riêng, tôi chọn đề tài: "Phát triển năng lực nhận thức thế giới theo
quan điểm không gian cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 Trung học phổ thông" là nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu đề tài
Xác định được một số phương pháp phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKGcó tính khoa học, sư phạm, khả thi cho HS trong dạy học Địa lý lớp 11 Trung học phổ thông (THPT), nhằm góp phần đổi mới dạy học Địa lý theo định
hướng năng lực
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS trong quá trình dạy học môn Địa lý
- Xác định được một số phương pháp phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKGtrong môn Địa lý lớp 11 THPT
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm nghiệm tính khả thi của
đề tài đã được nghiên cứu
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Địa lý lớp 11 ở trường THPT
- Phạm vi nghiên cứu: Một số trường THPT trên địa bàn thành phố Huế, Đà Nẵng
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2017 - 2018
5 Lịch sử nghiên cứu
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực đã có từ những năm
90 của thế kỉ 20 và nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế.Theo quan điểm đổi mới trong dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển năng lực và kỹ năng
Trang 14thực hành Đã có nhiều nghiên cứu của các nhà giáo dục dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, đổi mới PPDH ở trường phổ thông, các nghiên cứu này đều được đề cập thông qua các công trình nghiên cứu khoa học, sách, tạp chí, luận án, luận văn.Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về dạy học theo phát triển năng lực như sau:
1 Dự án Việt - Bỉ (2010), “Tài liệu dạy và học tích cực một số phương pháp
và kỹ thuật dạy học”, có 3 phần chính sau:
+ Phần 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dạy và học tích cực: Ở phần thứ
nhất giới thiệu tổng quan về dạy và học tích cực, đề cập một số lý luận cơ bản về dạy học tích cực, trong đó nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới quá trình dạy học theo hướng tích cực
+ Phần 2: Một số kỹ thuật, phương pháp dạy và học tích cực: Trong phần 2
giới thiệu một số kỹ thuật, phương pháp dạy và học tích cực được xem như một cơ
sở quan trọng để GV thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực
HS, trong đó chú trọng đến quy trình thực hiện
+ Phần 3: Đánh giá trong dạy và học tích cực: Phần thứ 3 nàygiới thiệu đánh
giá năng lực của người học và đánh giá dạy học tích cực Đây là cơ sở để GV và HS
tự đánh giá và điều chỉnh quá trình dạy – học theo hướng tích cực[5]
2 Trong tài liệu tập huấn: “Phát triển năng lực thông qua phương pháp và
phương tiện dạy học mới” thuộc dự án phát triển giáo dục THPT của Hà Nội, GV
Bernd Meier và TS Nguyễn Văn Cương (2005) đã trình bày chi tiết về những nội dung cơ bản để phát triển năng lực Trong tài liệu gồm có 4 phần chính:
+ Phần 1: Một số cơ sở của dạy và học trong xã hội tri thức: Trong phần
này, các tác giả đã trình bày lý thuyết phát triển năng lực, mô hình cấu trúc của năng lực và khái niệm học tập theo lý thuyết năng lực
+ Phần 2: Dạy và học với phương pháp dạy học mới: Phần 2 trình bày về các
kỹ thuật và PPDH mới gồm dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tình huống và dạy học dự án nhằm phát triển năng lực của HS trong quá trình dạy và học
+ Phần 3: Dạy và học với phương tiện dạy học mới: Ở phần này trình bày
khái niệm và phương tiện, một số phương tiện dạy học mới để hỗ trợ quá trình dạy học với mục tiêu phát triển năng lực, đặc biệt là phương tiện điện tử (e-learning)
Trang 15+ Phần 4: Chất lượng dạy học và chuẩn giáo dục: Trong phần cuối của tài
liệu nêu những tiêu chuẩn để đánh giá một giờ học tốt và chuẩn giáo dục [2]
3 Vào ngày 4.11.2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần 8, Ban Chấp hành Trung ương khoá XI Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học [1]
4 Tài liệu tập huấn “Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trường trung học cơ sở môn Địa lý” của Bộ
Giáo dục và Đào tạo năm 2014 Tài liệu đã đề cập đến việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục trung học cơ sở theo hướng tiếp cận năng lực, xác định được các năng lực chung cũng như những năng lực chuyên biệt của môn Địa lýcần hình thành cho HS Tài liệu cũng đưa ra các phương pháp, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS [6]
Trong dạy học môn Địa lý, phát triển năng lực cho HSđược đề cập đến một vài khía cạnh trong các giáo trình, sách báo, tạp chí khoa họcvà một số công trình nghiên cứu như sau:
1 Nguyễn Đăng Chúng, Nguyễn Đức Vũ (2009), “Tìm hiểu kiến thức Địa lý
thế giới trong nhà trường”,cuốn sách này, các tác giảđã đưa ra những thông tin mở
rộng ở mức độ cần thiết nhằm phục vụ tốt cho việc dạy và học Địa lý thế giới lớp 11 [14]
2 Nguyễn Ngọc Minh (2014), “Giáo trình Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
thường xuyên môn Địa lý”, tác giả đã trình bày những cách thức rèn luyện các kỹ
năng cần thiết trong môn Địa lý [21]
3 Nguyễn Văn Luyện (2015), “Phương pháp sử dụng bản đồ theo hướng
phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học Địa lý”, Tạp chí khoa học ĐHSP
TP.HCM số 11(77), tác giả đã chỉ ra vai trò quan trọng của bản đồ trong dạy học địa
lý, biện pháp và sử dụng bản đồ để phát huy tính tích cực của HS trong quá trình dạy học [22]
Trang 164 Dương Thị Hằng (2015), “Hình thành kỹ năng sử dụng bản đồ cho học
sinh trong dạy học Địa lý 11 – THPT”, tác giả đã hệ thống hoá một số kỹ năng cần
hình thành cho HS trong học tập Địa lý kinh tế thế giới ở lớp 11 và đưa ra những biện pháp cụ thể để hình thành kỹ năng bản đồ phù hợp với chương trình sách giáo khoa(SGK), phù hợp với trình độ nhận thức của HS [7]
5 Phạm Kim Trang (2015), “Dạy học Địa lý lớp 11 THPT theo định hướng
phát triển năng lực”, tác giả đãnghiên cứu xác định các năng lực HS cần đạt được
trong dạy học môn Địa lý lớp 11 THPT, xác định các biện pháp dạy học môn Địa lý lớp 11 ở trường THPT để phát triển năng lực cho HS [24]
Chưa có tác giả nào đề cập đến các phương pháp để phát triển năng lực nhận thức thế giới cho HS qua dạy học Địa lý 11 một cách cụ thể, chính vì vậy trên cơ sở
kế thừa các công trình nghiên cứu trên, tôi đã vận dụng vào đề tài của mình để đưa
ra các phương pháp phát triển năng lực nhận thức thế giới cho HS theo QĐKGthông qua dạy học Địa lý lớp 11 THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu:
Dựa trên cơ sở mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến sử dụng phương pháp, phương tiện để nâng cao năng lực và tư duy cho HS trong dạy học Địa lý Bên cạnh đó, các tài liệu về nội dung, chuẩn chương trình Địa lý lớp 11 THPT, thu thập tài liệu từ các nguồn như: sách chuyên khảo, các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí, luận vặn, đề tài khoa học
và thông tin trên mạng Internet Dựa trên tài liệu thu thập được, tiến hành các thao tác phân tích, tổng hợp để xây dựng cơ sở lý luận, nền tảng khái niệm cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát, điều tra:
Phương pháp này vận dụng để xây dựng các phiếu điều tra về nhận thức và thực trạng trong việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS trong dạy học môn Địa lý 11 THPT
- Phương pháp phỏng vấn:Phương pháp cùng trao đổi, trò chuyện với GV và
HS
Trang 17- Phương pháp quan sát:
Sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin hỗ trợ cho việc đánh giá về thực trạng và kết quả thực nghiệm
- Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình thực hiện đề tài, tham khảo ý kiến của một số giảng viên tổ phương pháp giảng dạy Địa lý ở trường Đại học, ý kiến đóng góp của các GV THPT có kinh nghiệm và chuyên môn tốt để định hướng và đề xuất các phương pháp có tính thực tế, hiệu quả, khả thi
- Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành quan sát sư phạm, thăm dò, điều tra, phỏng vấn…tìm hiểu thực tiễn giảng dạy môn Địa lý với các thầy cô giáo tại trường THPT nhằm đưa ra giả
thuyết và tìm kiếm các luận cứ thực tế cho đề tài
6.3 Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng để thực hiện các tính toán liên quan đến điều tra thực tế và TNSP
nhằm đưa ra những phân tích, kết quả nghiên cứu mang tính định lượng
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận thực tiễn của việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 THPT
Chương 2: Các phương pháp phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚI THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 11 THPT
1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.1.1 Năng lực
1.1.1.1 Khái niệm về năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực:
Trong Từ Điển Webster’s New 20th Century (1965): “Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động” [2]
Theo Barnett (1992): “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers(1996) cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kỹ năng trong một tình huống có nghĩa” [2]
Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thức hoá qua chủ định” [2]
Cùng quan điểm với các ý kiến trên là F.E Weinert (2001) khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kỹ năng, kỹ xảo có được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[2]
Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế Phát triển (OECD) đã thực hiện một nghiên cứu lớn về những năng lực cần đạt của người lao động trong thời kì kinh tế tri thức Nghiên cứu này xác định: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [2]
Trang 19Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [2]
Năng lực chứa đựng yếu tố mới mẻ linh hoạt, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong những tình huống và những hoạt động khác nhau Do vậy, việc phát triển năng lực cho HS sẽ là mục đích của dạy học, giáo dục, những yêu cầu về bồi dưỡng phát triển năng lực cho HS cần đặt đúng chỗ của chúng trong mục đích dạy học Năng lực của mỗi người một phần dựa trên cơ sở tư chất Nhưng năng lực hình thành và phát triển chủ yếu là dưới tác dụng của sự rèn luyện thông qua dạy học và giáo dục
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng lực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động Chính vì vậy năng lực còn được hiểu là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong mọi bối cảnh thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống
có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được
Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thế phải nắm được các hình thức hoạt động
mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Năng lực của người không những do hoạt động bộ não quyết định, mà trước hết là do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được Theo ý nghĩa đó thì năng lực của con người không thể tách rời với tổ chức lao động xã hội và với hệ thống giáo dục ứng với tổ chức
đó
Như vậy, dù cách nói khác nhau, nhưng các ý kiến trên đều giống nhau ở chỗ nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết “làm”, chứ không chỉ “biết” và “hiểu” Tất nhiên làm, thực hiện ở đây phải gắn với ý thức và thái độ, phải có cả kiến thức lẫn kỹ năng
1.1.1.2 Đặc điểm của năng lực
Theo GS Đinh Quang Báo[8], năng lực có một số đặc điểm chung cơ bản sau:
Trang 20- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản
lý bản thân,… Vậy không tồn tại năng lực chung chung
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người khác
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó
- Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt,
có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc
Với những đặc điểm chung rút ra trên đây để chỉ đạo quá trình dạy học, giáo dục là muốn hình thành, rèn luyện, đánh giá năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá nhân tham gia vào hoạt động làm ra sản phẩm
1.1.1.3 Cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Theo mô hình của các nhà sư phạm Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Trang 21Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực + Năng lực chuyên môn (Professinal competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm
cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
+ Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
+ Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
+ Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
Trang 22khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn mực giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử
Mô hình 4 thành phần năng lực trên phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo UNESCO [2, tr69]:
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội
và năng lực cá thể Những năng lực này không tác rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành dựa vào cơ sở có sự kết hợp các năng lực trên [2]
Mô hình năng lực theo OECD: Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc OECD, người ta cũng sử dụng mô hình năng lực đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là năng lực chung và các năng lực chuyên biệt
Trang 23Nhóm năng lực chung bao gồm:
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Học tập tại thực địa
- Sử dụng bản đồ
- Sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
Hay chúng ta cũng có thể tiếp cận cấu trúc năng lực ở một khía cạnh khác theo Đỗ Hương Trà [9] như sau:“Khái niệm năng lực hành động và khái niệm kỹ năng không có sự tương đồng Kỹ năng chỉ được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễ dàng, chính xác một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong các điều kiện đang thay đổi Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định hướng theo chức năng, một hệ thống phức hợp hơn, có
sự kết hợp của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kỹ năng, thái độ và chứa
cả thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối cảnh có ý nghĩa”
1.1.2 Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực là chương trình dạy học nhằm khắc phục những nhược điểm của giáo dục định hướng nội dung “hàn lâm, kinh viện” Mục tiêu dạy học không chỉ giới hạn trong việc truyền thụ hệ thống tri thức chuyên môn mà nhằm phát triển toàn diện nhân cách thông qua việc phát triển các năng lực cho người học
Để xác định mục tiêu dạy học của môn học cần xác định những kết quả, năng lực nào người học cần đạt một cách rõ ràng, cụ thể, có thể đánh giá được Khi mô tả mục tiêu dạy học của các bài học theo kiến thức, kỹ năng, thái độ cần liên hệ chúng
để góp phần phát triển những năng lực nào trong các thành phần năng lực
Trang 24Dạy học định hướng phát triển năng lực, trong đó người học cần được luyện tập vận dụng kết hợp các thành phần kiến thức, kỹ năng thái độ trong những tình huống ứng dụng phức hợp nhằm đạt mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện, phát triển năng lực cho người học Vì vậy dạy học cần có nội dung, PPDH và đánh giá phù hợp
Các nội dung môn học, các hoạt động cơ bản của môn học phải được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:
Bảng 1.1 Nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực [24,tr14, 15]
Học nội dung
chuyên môn
Học phương pháp – chiến lược
Học giao tiếp –
xã hội
Học tự trải nghiệm – đánh giá
- Các phương pháp nhận thức chung: Thu thập, xử lý, đánh giá, trình bày thông tin;
- Các phương pháp chuyên môn
- Làm việc trong nhóm;
- Tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội;
- Học cách ứng
xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột
- Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu;
- Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân;
- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hoá, lòng tự trọng…
Năng lực chuyên
môn
Năng lực phương pháp
Năng lực xã hội
Năng lực cá thể
PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS
về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với
Trang 25những hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau
1.1.3 Phát triển năng lực nhận thức cho học sinhtrong dạy học môn Địa lý
Thông qua chương trình môn Địa lý, HS cần hình thành, phát triển được thế giới quan khoa học và các phẩm chất yêu thiên nhiên; có ý thức; niềm tin và hành động việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; yêu quý người loài động, tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; rèn luyện được tự tin, trung thực, khách quan; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ
và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo [4]
Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các bài toán nhận thức, vận dụng vào bài toán thực tiễn, trong hành động một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, điều này đặc biệt quan trọng đối với HS
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phương pháp nhận thức, phẩm chất nhân cách Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực nhận thức
Để phát triển năng lực nhận thức cho HS cần phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Vốn di truyền về tư chất tối thiểu cho HS
- Vốn kiến thức tích lũy phải đầy đủ và có hệ thống
- Phương pháp dạy và phương pháp học phải thực sự khoa học
- Chú ý đến đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về vật chất và tinh thần
Trang 26Trong quá trình tổ chức học tập ta cần chú ý đến các hướng cơ bản sau:
- Sử dụng PPDH mang tính chất nghiên cứu, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề tăng cường tính độc lập trong hoạt động Người GV cần dạy cho HS biết cách lập kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra các phương pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lý, sáng tạo
- Cần chú ý tổ chức các hoạt động tập thể trong dạy học Trong các hoạt động này mỗi HS thể hiện cách nhìn nhận, giải quyết vấn đề của mình và nhận xét, đánh giá được cách giải quyết của bạn Điều đó sẽ thúc đẩy sự mở rộng và phát triển tư duy, các quan hệ xã hội, tình bạn bè, trách nhiệm của mình đối với tập thể
Dạy học không chỉ đơn thuần để cung cấp kiến thức đến người học mà mục đích cao hơn là phát triển năng lực tư duy, biến nó thành công cụ sắc bén để nhận thức thế giới Vậy trong môn Địa lý cần phải làm gì để phát triển năng lực nhận thức cho HS?
- Thứ nhất, cần làm cho HS nắm thật chắc kiến thức Địa lý, hiểu được nguồn gốc khoa học của kiến thức Địa lý được cung cấp
- Thứ hai, hướng dẫn HS vận dụng kiến thức Địa lý để giải quyết một nhiệm
vụ học tập (lý thuyết hoặc thực hành), giải thích các hiện tượng Địa lý xảy ra trong thực tế đời sống
- Thứ ba, đặt ra cho HS các tình huống có vấn đề và yêu cầu HS xây dựng các bước giải quyết vấn đề bằng cách vận dụng linh hoạt, nhạy bén các kiến thức đã được cung cấp
- Thứ tư, luôn đòi hỏi cao đối với HS, càng về sau càng đặt ra các vấn đề mới
mẻ, đòi hỏi phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, nhanh chóng, hiệu qủa hơn từ phía người học
Tóm lại, để phát triển năng lực nhận thức trong dạy học môn Địa lý cho HS, trước hết phải giúp HS nắm vững kiến thức bài học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nắm vững kỹ năng và thao tác thực hành, qua đó kiến thức của HS thu thập được trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi tư duy của HS được phát triển Nhờ sự hướng dẫn của GV và HS biết phân tích, khái
Trang 27quát tài liệu có nội dung, sự kiện cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết Hoạt động dạy học Địa lý cần phải tập luyện cho HS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra HS tham gia vào các hoạt động này một cách tích cực sẽ nắm được các kiến thức và phương pháp nhận thức, đồng thời các thao tác tư duy cũng được rèn luyện
1.2 Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
1.2.1 Quan niệm năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lý (Dự thảo ngày 19/01/2018) của
Bộ Giáo dục và Đào tạo [4] đã đưa ra quan niệm năng lực này như sau: Năng lực
nhận thức thế giới theo QĐKG là nhận thức được các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lý gắn với lãnh thổ, đáp ứng các câu hỏi chủ yếu:
- Phân tích được ý nghĩa của VTĐL đối với tự nhiên, phát triển KT - XH của một quốc gia, khu vực, của Việt Nam
- Xác định được sự phân bố các đối tượng địa lý ở quốc gia, khu vực, Việt Nam và trên thế giới
Trang 28- Xác định được một số đặc trưng của các bộ phận lãnh thổ tự nhiên; về tự nhiên, dân cư, kinh tế của một số khu vực và quốc gia của các vùng trong một quốc gia; so sánh giữa một số quốc gia, khu vực, vùng…
- Phát hiện, chọn lọc, tổng hợp được những đặc trưng của các bộ phận tự nhiên; về tự nhiên, dân cư, kinh tế của các vùng kinh tế của Việt Nam
1.3 Đặc điểm cấu trúc, nội dung chương trình và sách giáo khoa Địa lý 11 – Ban cơ bản
1.3.1 Mục tiêu của chương trình Địa lý 11
Học xong chương trình Địa lý lớp 11 (chương trình Chuẩn), HS đạt được:
1.3.1.1 Về kiến thức
Hiểu và trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản về:
- Một số đặc điểm của nền kinh tế thế giới đương đại và một số vấn đề đang được nhân loại quan tâm
- Đặc điểm tự nhiên, dân cư, KT - XH của một số khu vực, quốc gia trên thế giới
1.3.1.2 Về kỹ năng
Củng cố và tiếp tục phát triển các kỹ năng ở HS:
- Nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng địa lý, xây dựng biểu đồ, sử dụng và khai thác bản đồ, số liệu thống kê liên quan đến địa lýKT
- XH thế giới, khu vực và một số quốc gia tiêu biểu
- Thu thập, trình bày các thông tin địa lý về một số khu vực hay quốc gia tiêu biểu trên thế giới
- Vận dụng kiến thức ở mức độ nhất định để giải thích các sự vật hiện tượng địa lý đang diễn ra trên thế giới
1.3.1.3 Về thái độ
- Có ý chí vươn lên để đóng góp vào sự phát triển KT - XH đất nước
- Có thái độ đúng đắn trước hiện tượng KT - XH của một số quốc gia, khu vực
- Quan tâm đến những vấn đề liên quan đến địa lý như dân số, môi trường
Trang 291.3.2 Cấu trúc các bài trong sách giáo khoa Địa lý 11
Hình 1.2 Cấu trúc các bài trong SGK Địa lý 11
1.3.3 Đặc điểmnội dung chương trình Địa lý 11
Chương trình Địa lý 11 THPT – Ban cơ bản gồm hai phần: Phần khái quát chung về nền KT – XH thế giới và phần địa lý khu vực và các quốc gia
- Phần A: Khái quát nền KT – XH thế giới
Phần A đề cập đến những đặc điểm cơ bản, những vấn đề mang tính toàn cầu của thế giới hiện đại và một số khu vực Mục đích của phần này là khắc hoạ bức tranh toàn cảnh về nền KT – XH thế giới hiện đại, giúp HS có được những kiến thức cơ bản, đặc trưng về nền KT – XH thế giới trong thời kì hiện đại để từ đó hiểu được những hiện tượng, quá trình phát triển của các quốc gia và khu vực được trình bày ở phần B Nội dung trong phần này chứa đựng những loại kiến thức cơ bản bao
Trang 30gồm: Các khái niệm chung, khái niệm tập hợp và mối quan hệ nhân quả mà GV cần hình thành cho HS
- Phần B: Địa lý khu vực và quốc gia
Trong phần này đề cập đến địa lý tự nhiên, dân cư – xã hội và kinh tế của một số quốc gia, khu vực tiêu biểu trên thế giới theo quan điểm mới SGK Địa lý 11 chỉ trình bày hai tổ chức liên kết khu vực tiêu biểu là Liên minh châu Âu, ASEAN
và 6 quốc gia tiêu biểu cho các nước phát triển và các nước đang phát triển (Hoa Kì, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Đức, Trung Quốc, Oxtraylia) Trong các bài học về các nước, không chỉ những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên, dân cư – xã hội được xem xét một cách đúng mức mà còn có cả quá trình phát triển của mỗi quốc gia cũng như những tiến bộ hay những hạn chế cũng được
đề cập
Như vậy, từ mục tiêu, cấu trúc và nội dung của SGK Địa lý 11 có thể thấy rằng đây là nhữngcơ sở thuận lợi để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS trong quá trình dạy học
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 11
1.4.1 Đặc điểm tâm sinhlý lứa tuổi
Lứa tuổi HS lớp 11 THPT ở độ tuổi 16, 17 các em thực hiện nhiều vai trò như người lớn, do đó có tính độc lập, tự chủ trong hoạt động của mình, hình thành trong các em ý thức lao động, học tập, tinh thần làm chủ tập thể
Sự phát triển nhanh về tâm lý, đặc biệt phát triển về mặt xã hội nên các em
có khả năng tiếp nhận nhiều thông tin Có sự chín chắn và có kinh nghiệm hơn, khả năng tiếp thu của các em cũng nhạy bén, sáng tạo hơn
Ngoài khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa ngày càng phát triển HS ở lớp 11 THPT không thích sự áp đặt của GV mà ngược lại, các em thích tranh luận, bày tỏquan điểm, ý kiến riêng của cá nhân về những vấn đề liên quan đến bài học và đời sống diễn ra hàng ngày
1.4.2 Đặc điểm thể chất, trí tuệ
Ở lứa tuổi này cơ thể phát triển cân đối, hài hòa, đẹp đẽ, khả năng tri giác có mục đích, ghi nhớ có chủ định, khả năng tư duy lý luận – tư duy trừu tượng phát triển ở mức độ cao, có khả năng nắm bắt được mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên
Trang 31xã hội là điều kiện lý tưởng đảm bảo sự tự tin, sự ổn định, sự bền vững và trong chừng mực nhất định là sự sáng tạo để có thể giải quyết được nhiệm vụ học tập phức tạp, yêu cầu tính tổng hợp cao, yêu cầu phải biết kiểm nghiệm lý luận thông qua thực tiễn và từ thực tiễn khái quát thành lý luận đó là một yêu cầu rất cao trong học tập Tính hoài nghi của tuổi thanh niên sẽ giúp HS lớp 11 phải thận trọng, cân nhắc, xem xét vấn đề ở nhiều khía cạnh khác nhau để xác định được vấn đề, cẩn trọng trong việc tham khảo và chọn lọc thông tin, từ đó nâng cao kỹ năng tư duy bậc cao như so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa
HS ở tuổi này rất nhạy cảm với cái mới, với những tiến bộ là điều kiện đểcác
em tiếp cận nhanh với các thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là thành tựu về công nghệ thông tin – một công cụ hiệu quả để HS truy cập, thu thập, chọn lọc thông tin
1.4.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu
Đây là lứa tuổi đã phát triển tốt, tự ý thức là tài sản để các em soi xét, đánh giá mình về mọi mặt trong cuộc sống có phù hợp với mục đích yêu cầu của thời đại hay không Các em biết kiềm chế những hành vi, hành động không đúng đắn của mình
Sự hình thành cái “tôi”, ý nghĩa của sự hiện hữu bản thân, nhu cầu và hứng thú nhận thức với thế giới quan, nhu cầu giao tiếp rất cao với bạn cùng lứa tuổi, phát triển khả năng đánh giá, tự đánh giá là những điều kiện rất cơ bản để thực hiện chất lượng và ngược lại
Qua đó, HS rèn luyện được ý thức tập thể và phương pháp cùng cộng tác trong lao động, nâng cao năng lực đánh giá, tự đánh giá lẫn nhau Đó là phẩm chất cần thiết cho nhữngngười lao động trong tương lai, cho những công dân trong thời đại toàn cầu hóa
Tóm lại, hoạt động nhận thức của HS THPT đã phát triển ở mức độ cao, có khả năng nhận thức vấn đề một cách đúng đắn và sâu sắc, khả năng tư duy và nhận thức cũng dần được hoàn thiện trong quá trình học tập và rèn luyện cá nhân Chính
vì vậy đó là điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng những phương pháp để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho các em trong dạy học bộ môn Địa lý11
Trang 321.5 Thực trạng phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian cho học sinh trong dạy học Địa lý lớp 11 THPT
1.5.1 Mục đích, thời gian, địa điểm, nội dung, phương pháp, tổ chức khảo sát, điều tra
1.5.1.1 Mục đích khảo sát, điều tra
Thu thập thông tin, phân tích thuận lợi, khó khăn của thực trạng dạy học phát triển năng lực nhận thức của HS ở bộ môn Địa lý tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Huế và Đà Nẵng Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng và đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả
1.5.1.2.Thời gian, địa điểm khảo sát, điều tra
+ Khảo sát, điều tra các GV bộ môn Địa lý và các em HS khối 11 tại 2 trường THPT trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể: Trường THPT Cao Thắng, trường THPT Đặng Trần Côn
1.5.1.3 Nội dung khảo sát, điều tra
Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề như sau:
- Nhận thức của GV và HS về việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG trong môn Địa lý lớp 11
- Mức độ quan tâm của GV trong việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS trong dạy học Địa lý 11
- Loại bài được chọn để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
- Khó khăn trong việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho
HS
- Các biện pháp GV sử dụng để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS
Trang 331.5.1.4 Phương pháp khảo sát, điều tra
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp điều tra (dùng phiếu khảo sát GV, HS)
- Phương pháp tổng hợp, phân tích
1.5.2 Tổ chức khảo sát điều tra
Bảng 1.2 Bảng thống kê số trường, số GV, HS tham gia điều tra thực tế
STT Trường Địa điểm Số lượng điều tra
1.5.3 Kết quả khảo sát, điều tra
Kết quả điều tra với 18 GV, 317 HS tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Huế và Đà Nẵng đã cho thấy:
Bảng 1.3 Nhận thức của GV và HS về việc phát triển năng lực nhận thức thế
giới theo QĐKG trong môn Địa lý lớp 11
Kết quả
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Hoàn toàn
không cần thiết
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
GV (18) 10 55.5 9 44.5 0 0.0 0 0.0
HS (317) 200 63.1 117 36.9 0 0.0 0 0.0
Qua bảng thống kê trêncho ta thấy hầu hết GV và HS cho rằng việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG trong môn Địa lý lớp 11 là rất cần thiết (55.5% và 63.1%) Với kết quả này đã phản ánh lên được việc phát triển năng lực này cho HS là một điều hết sức cần thiết, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới PPDH Địa lý theo định hướng năng lực ở trường phổ thông hiện nay
Trang 34Bảng 1.4 Mức độ quan tâm của GV trong việc phát triển năng lực nhận thức
thế giới theo QĐKG cho HS trong dạy học Địa lý 11
Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ 8.16% 15.55% 37.98% 25,11% 13.20%
Qua việc điều tra cho thấy rằng có đến 61.69% GV chú trọng và quan tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lý Tuy nhiên, có đến 38.31% GV ít khi chú ý trong việc bồi dưỡng năng lực này cho HS
Bảng 1.5 Loại bài đƣợc chọn để phát triển năng lực nhận thức thế giớitheo
QĐKG
Bài mới Thực hành Luyện tập Kiểm tra 43.25% 38.14% 18.61% 0.00%
Một tiết học chỉ gói gọn trong 45 phút nên thời gian lên lớp có hạn, hầu hết
GV chọn giờ học bài mới để phát triển năng lực nhận thức cho HS (43.25%) bằng cách đặt những câu hỏi có tính dẫn dắt, gợi mở kiến thức GV phát triển năng lực nhận thức cho HS thông qua giờ thực hành (38.14%) bằng các biện pháp trực quan sinh động như sử dụng bản đồ, lược đồ…Trong giờ luyện tập hay ôn tập (18.61%),
GV chỉ ôn lại kiến thức theo SGK, không có những câu hỏi mở mà chỉ là những bài
có sẵn trong sách cùng số liệu cũ GV không chọn giờ kiểm tra để phát triển năng lực này cho HS (0.00%)
Bảng 1.6 Khó khăn trong việc phát triển năng lực nhận thức thế giới theo
QĐKGcho HS (1: thấp nhất; 5: cao Nhất)
1 2 3 4 5
1 GV ngại khó 0 1 6 6 5 21.30
2 Trình độ nhận thức HS không đồng đều nên khó
thu hút cả lớp cùng tham gia 0 3 5 4 6 20.68
3 HS không quan tâm đến việc phát triển năng lực
này cho bản thân 2 2 3 4 7 20.37
4 Kiến thức quá nhiều trong khi thời gian một tiết
Trang 35Tuy việc phát triển năng lực nhận thức thế giới cho HS trong dạy học môn Địa lý là cần thiết nhưng đa phần GV được tham gia khảo sát đều ngại khó trong việc thực hiện (21.30%) Việc phát triển năng lực nhận thức cho HS ở trường phổ thông hiện nay gặp khó khăn chủ yếu là do trình độ nhận thức của HS không đồng đều (20.67%) Bên cạnh đó, hầu hết GV tham gia khảo sát đều cho rằng thời gian lên lớp rất có hạn (17.28%), điều kiện cơ cở vật chất ở các trường (12.96%) vẫn chưa đáp ứng đủ, tổ chức các biện pháp để phát triển năng lực còn gặp nhiều khó khăn
Bảng 1.7 Các biện pháp GV sử dụng để phát triển năng lựcnhận thức thế giới
3 Kết hợp các phương tiện kỹ thuật
hiện đại (máy chiếu, máy tính…) 0 3 5 4 6 20.68
Trong các biện pháp được sử dụng để rèn năng lực nhận thức thế giới cho
HS thì biện pháp các GV thường dùng nhiều nhất là sử dụng bản đồ (25.31%), tiếp
đó là khích lệ tinh thần cho HS trong học tập (23.15%), GV kết hợp các phương tiện
kỹ thuật hiện đại trong tiết dạy của mình (20.68%), tiếp theo GV sử dụng các PPDH tích cực (19.14%) Một số GV hình thành cho HS phương pháp học tập hiệu quả và
sử dụng các biện pháp hứng thú, kích thích tính học tập ở HS
1.5.4 Đánh giá thực trạng
Qua quá trình điều tra, phỏng vấn GV và HS cùng với việc dự giờ thăm lớp đánh giá thực trạng và vấn đề phát triển năng lực nhận thức thế giới cho HS ở các
Trang 36trường THPT trên địa bàn thành phố Huế và Đà Nẵng Nhìn chung, thực trạng trên
có những ưu,nhược điểm cụ thể sau:
1.5.4.1 Ưu điểm
- Các trường THPT hiện nay đã quan tâm nhiều đến việc trang bị, theo dõi việc thực hiện và đánh giá kết quả sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị kỹ thuật phục vụ quá trình dạy học của các môn học nói chung và môn Địa lý nói riêng
- Hầu hết GV đều nhận thức đúng đắn trong việc đổi mới PPDH theo định hướng năng lực Đặc biệt, trong quá trình dạy học Địa lý phần lớn GV đều thấy được vai trò quan trọng phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho HS Việc phát triển được năng lực này giúp GV mà HS có hứng thú học tập, trang bị nền tảng kiến thức vững chắc, tích cực, chủ động, sáng tạo trong dạy và học
đề
- Trong quá trình dạy học, mức độ sử dụng các PPDH vẫn còn rời rạc, chưa kết hợp những phương pháp phù hợp với bài học Địa lý, mức độ sử dụng các phương tiện trong dạy học còn rất ít
- Nhiều GV áp dụng các phương pháp nhưng lại chưa nêu rõ đúng quy trình
để HS làm việc có hiệu quả, nhiều GV còn hời hợt trong quá trình sáng tạo Một số
em HS chưa thực sự dành tâm huyết nhiều cho môn học này
1.5.5 Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan:
+ Cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học chưa được trang bị đầy đủ, nhiều phương tiện còn lạc hậu
Trang 37+ Việc đào tạo quản lý quá trình đổi mới PPDH của Ban giám hiệu Nhà trường chưa chặt chẽ, công tác kiểm tra đánh giá chưa được thường xuyên, dẫn đến
sự lơ là trong công việc
+ Nội dung SGK còn nhiều và chưa cập nhật số liệu mới, thời lượng dành cho môn học và tiết học vẫn còn hạn chế với lượng kiến thức trong SGK còn khá lớn
- Nguyên nhân chủ quan
+ Về phía HS:
Các em vẫn còn xem nhẹ môn Địa lý, xem môn học này chỉ là môn phụ, không chú trọng và quan tâm nhiều như các môn khác cho nên dẫn đến việc ý thức học tập chưa cao, kỹ năng trong Địa lý vẫn còn nhiều hạn chế
Có sự chênh lệch về trình độ học tập, nhận thức của mỗi HS là khác nhau, không đồng đều
+ Về phía GV:
Để phát triển năng lực này cho HS, GV cũng mất khá nhiều thời gian trong việc tìm tòi, chọn lọc tài liệu, đầu tư nhiều công sức, đòi hỏi GV phải có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững, có sự chuẩn bị và lên kế hoạch chu đáo cho tiết dạy của mình
Nhiều GV chưa thật sự đổi mới phương pháp dạy, chưa xây dựng được các phương pháp phù hợp và vẫn đi theo lối mòn không thể phát huy được tính tích cực học tập ở HS
Có một tiết dạy đem lại tính hiệu quả, người GV phải thiết kế lại các hoạt động dạy học, đổi mới phương pháp sao cho phù hợp để HS tích cực hơn, hình thành cho HS phương pháp học tập đúng đắn, rèn luyện tính linh hoạt và sáng tạo cho HS, có như thế mới đáp ứng được nhu cầu và bồi dưỡng cho HS trở thành những công dân tương lai có khả năng lao động phù hợp và thích ứng cao với xu thế phát triển của thời đại, của đất nước
Trang 38Chương 2
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC THẾ GIỚI
THEO QUAN ĐIỂM KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 11 THPT 2.1 Biểu hiện của năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian trong môn Địa lý lớp 11 THPT
Chương trình Địa lý ở lớp 11 THPT cung cấp cho HS có cái nhìn bao quát về kiến thức Địa lý KT - XH của mỗi quốc gia và khu vực, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung Các bài trong SGK đều được bố trí theo từng chủ đề, mỗi đơn vị như vậy HS phải tìm hiểu về tự nhiên, dân cư, nền kinh tế của quốc gia, khu vực đó Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG, qua đó ta sẽ có những biểu hiện khái quát và chi tiết của năng lực này trong môn Địa lý lớp 11 như sau:
Bảng 2.1 Biểu hiện chi tiết của năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG cho
học sinh trong dạy học Địa lýlớp 11
Năng lực
Biểu hiện khái quát của năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
Biểu hiện chi tiết của năng lực nhận thức thế giới theo QĐKG
- Sử dụng được bản đồ địa hình kết hợp với địa bàn để xác định vị trí của một điểm trên thực địa
- Sử dụng bản đồ địa hình kết hợp với địa bàn để xác định thành phố, sông ngòi, trung tâm công nghiệp,… ở
1 khu vực, quốc gia
- Xác định VTĐL, kinh tế trên bản đồ của một quốc gia, khu vực
- Dựa vào bản đồ thế giới xác định VTĐL của Hoa Kì dựa trên những câu hỏi sau: + Hoa Kì nằm ở bán cầu nào?
+ Tiếp giáp với các quốc gia, khu vực, các biển và
Trang 39đại dương nào?
- Xác định VTĐL và giới hạn của một số khu vực kinh tế trên bản đồ
- Sử dụng bản đồ xác định
sự phân bố các nhóm nước (phát triển, đang phát triển…)
- Xác định được VTĐL của đối tượng theo điểm (thành phố; điểm, trung tâm công nghiệp…)
- Dựa vào bản đồ, lược đồ công nghiệp Nhật Bản xác định VTĐL các thành phố, các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
- Dựa vào bản đồ, lược đồ nông nghiệp Nhật Bản, xác định các vùng nông nghiệp chính (vùng trông cây lương thực; vùng trồng cây công nghiệp, rau, hoa quả; vùng rừng)
2 Phân tích vị trí
địa lý
- Phân tích được ý nghĩa của VTĐL đối với tự nhiên, phát triển KT –
XH, an ninh quốc phòng của một quốc gia, khu vực
- Phân tích VTĐL của khu vực Mỹ La Tinh đến phát triển kinh tế
- Phân tích ảnh hưởng của VTĐL của Hoa Kì đối với
an ninh quốc phòng
- Phân tích những thuận lợi của VTĐL đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì
- Phân tích những thuận lợi
và khó khăn của VTĐL Nhật Bản đối với phát triển kinh tế
- Phân tích ảnh hưởng của
Trang 40VTĐL đối với điều kiện tự nhiên, KT – XH của Liên Bang Nga
- Phân tích ảnh hưởng của VTĐL của Đông Nam Átới điều kiện tự nhiên, an ninh quốc phòng, tới sự phát triển kinh tế
3 Phân tích sự
phân bố
- So sánh được sự phân bố các đối tượng địa lý ở một
số khu vực và quốc gia trên thế giới
- So sánh phân bố dân cư 2 miền Đông và miền Tây của Trung Quốc
- So sánh điều kiện tự nhiên phía Đông và phía Tây của Liên Bang Nga
- So sánh điều kiện tự nhiên miền Đông và miền Tây của Trung Quốc
- Giải thích được
sự phân bố dân cư, kinh tế của một số quốc gia và khu vực trên thế giới
- Dựa vàobản đồ, lược đồ dân cư Trung Quốc, nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư của Trung Quốc
- Giải thích tại sao ở Nhật Bản phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển?
- Giải thích vì sao ở Hoa
Kì, những vùng nông nghiệp phát triển nhất lại là những vùng dân cư thưa thớt?
4 Trình bày cảm
nhận không gian
- Sử dụng được bản đồ, lược đồ,…
để trình bày đặc điểm tự nhiên; dân
- Sử dụng bản đồ địa hình Địa hình và khoáng sản để trình bày đặc điểm tự nhiên của Liên Bang Nga