1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 P5

19 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết t

Trang 2

L u ư ý

tron g gi

h c

ờ ọ

L u ư ý

tron g gi

h c

ờ ọ

- Ngồi họ c đúng tư

thế.

- Tập tru ng nghe

giảng, là m bài và ghi

chép bài đầy đủ.

- Bật cam era và tắ

t mic tro ng buổi h

ọc

( mic chỉ bật khi gi

áo viên m ời phát

biểu)

Trang 3

TOÁN TIẾT 15: Ôn tập về giải toán

(SGK – 17, 18)

Trang 4

Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó.

Giải bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó.

Củng cố về:

Trang 5

 Bài toán 1: Tổng của hai số là 121 Tỉ số của hai số đó là

Tìm hai số đó ?

Có nghĩa là số bé là 5 phần bằng nhau thì số lớn là 6 phần như thế.

Tỉ số của hai số là có nghĩa là gì?

Bài toán thuộc dạng toán gì?

Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó.

Con hãy nhắc lại các bước tính:

Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.

Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.

Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.

1 Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Trang 6

TOÁN Tiết 15: Ôn tập về giải toán

 Bài toán 1: Tổng của hai số là 121 Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?

Sơ đồ: Số bé:

121

?

?

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Giá trị một phần là: 121 : 11 = 11

Số bé là: 11 x 5 = 55

Số lớn là: 11 x 6 = 66 ( 121 – 55 = 66 )

Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66

Số lớn:

Trang 7

Có nghĩa là số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.

Tỉ số của hai số là có nghĩa là gì?

Bài toán thuộc dạng toán gì?

Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó.

Con hãy nhắc lại các bước tính:

Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.

Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.

Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.

2 Ôn tập bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

 Bài toán 2 : Hiệu của hai số là 192 Tỉ số của hai số đó là

Tìm hai số đó?

Trang 8

 Bài toán 2 : Hiệu của hai số là 192 Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?

 Sơ đồ: Số bé

Số lớn

192

?

?

Bài giải:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Giá trị một phần là : 192 : 2 = 96

Số bé là: 96 x 3 = 288

Số lớn là: 96 x 5 = 480 ( hoặc 288 + 192 = 480 )

Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480

TOÁN Tiết 15: Ôn tập về giải toán

Trang 9

nào?

* Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số, ta làm như thế nào?

Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.

Bước 2: Xác định tổng số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.

Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.

Bước 1: Lập sơ đồ các phần bằng nhau.

Bước 2: Xác định hiệu số phần bằng nhau, tìm một phần bằng bao nhiêu đơn vị.

Bước 3: Tìm số lớn và tìm số bé.

Cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”

có gì khác với giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”?

Trang 10

TOÁN Tiết 15: Ôn tập về giải toán

Bài 1,2,3 làm vào vở

Trang 11

a) Tổng của hai số là 80 Số thứ nhất bằng số thứ hai Tìm hai số đó

4 9

9 7

b) Hiệu của hai số là 55 Số thứ nhất bằng số thứ hai Tìm hai số đó.

Bài toán ý a thuộc dạng toán gì? Nêu cách làm.

Bài toán ý b có gì khác bài toán ý a? Nêu cách làm.

Trang 12

Số thứ nhất

?

?

Luyện tập:

a) Tổng của hai số là 80 Số thứ nhất bằng số thứ hai Tìm hai số đó

Sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)

Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35

Số thứ hai là: 80 – 35 = 45

Đáp số: số thứ nhất:35; số thứ hai: 45

Trang 13

Số thứ nhất:

?

?

Tìm hai số đó.

Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5( phần )

Số thứ nhất là: 55 : 5 x 9 = 99

Số thứ hai là: 99 – 55 = 44

Đáp số : Số thứ nhất: 99; số thứ hai: 44

Trang 14

Bài 2:

Gợi ý:

Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

Luyện tập:

Trang 15

Bài giải

Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

Ta có sơ đồ:

Loại I:

Loại II 12 lít Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là 3 - 1 = 2(phần)

Số lít nước mắm loại I (số lớn) là 12 : 2 x 3 = 18 (lít)

Số lít nước mắm loại II (số bé) là 18 – 12 = 6 (lít)

Đáp số: Loại I:18 lít và loại II: 6 lít

?

?

Trang 16

5 7

a Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

1 25

Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m Chiều

rộng bằng chiều dài.

b Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi Hỏi

diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Ý a là dạng toán gì ?

Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

Dựa vào đâu ta biết được tổng của chiều dài và chiều rộng( tổng của hai số)?

Dựa vào chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là 120 cm Ta lấy chu

vi chia 2 chính là tổng của chiều dài và chiều rộng.

Ý b là dạng toán gì?

Dạng toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta lấy số đó chia cho số phần bằng nhau.

Trang 17

Ta có sơ đô:

Chiều rộng:

Theo sơ đô, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)

Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5= 25 (m)

Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35 (m)

Đáp số: a Chiều dài: 35 và chiều rộng: 25 m; b 35 m 2

?m

?m

120 : 2 = 60 (m)

Trang 18

Nội dung cần nhớ

Ngày đăng: 27/10/2021, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w