Nêu được vai trò của các loại tá dược sử dụng trong công thức 2.. Thực hành được kỹ thuật sản xuất thuốc viên nén bằng phương pháp xát hạt ướt 4.. Sản xuất viên nén vitamin B1 bằng ph
Trang 1Sản xuất viên nén bao
phim vitamin B1
Bản lĩnh Việt Nam - Đổi mới – Sáng tạo – Vươn tới những tầm cao
Giảng viên: Đinh Nhật Thăng
ĐT: 0349575399 Email: nhatthang.k18ydh2@gmail.co
Trang 3MỤC TIÊU
1 Nêu được vai trò của các loại tá dược sử dụng trong
công thức
2 Nêu tên các thiết bị và trình bày nguyên lý hoạt động
của các loại thiết bị sử dụng
3 Thực hành được kỹ thuật sản xuất thuốc viên nén
bằng phương pháp xát hạt ướt
4 Thực hành được kỹ thuật bao phim bảo vệ cho viên
nén
Trang 4Nội dung
1 Đại cương viên nén
2 Sản xuất viên nén vitamin B1 bằng phương pháp tạo
hạt ướt
3 Bao màng bảo vệ cho viên nén vitamin B1
4 Tiêu chuẩn kiểm nghiệm viên nén bao phim theo TC
DĐVN IV
Trang 5Đại cương
Khái niệm viên nén (Tabellae)
Theo DĐVN IV:
Dạng thuốc rắn
Mỗi viên là một đơn vị phân liều
Uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để
uống, để súc miệng, để rửa
Chứa một hoặc nhiều dược chất , có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá
dược trơn, tá dược bao, tá dược màu được
nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn (caplet) hoặc các hình dạng khác.
Viên có thể được bao
Trang 6I ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊN NÉN
1.3 Ưu và nhược điểm của dạng thuốc
❖ Ưu điểm
1 Áp dụng với hầu hết các dược chất
2 Sản xuất qui mô lớn, năng suất cao, giá thành
thấp
3 Dễ sử dụng
4 Đóng gói và phân phối thuận lợi
5 Có thể điều chỉnh khả năng phóng thích hoạt
chất
6 Độ ổn định cao
7 Thuận lợi để che dấu mùi vị của thuốc
Trang 7❖ Nhược điểm
1 Sinh khả dụng thay đổi khó dự đoán.
2 Khó sử dụng cho một số đối tượng đặc
biệt.
3 Bị tác động bởi đường tiêu hóa.
4 Đặc tính của thuốc ảnh hưởng nhiều
bởi tá dược, công nghệ sản xuất.
1.3 Ưu và nhược điểm của dạng thuốc
Trang 8II THÀNH PHẦN VIÊN NÉN
2.1 Dược chất
Yêu cầu:
- Đạt tiêu chuẩn dược dụng.
- Kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn dược điển hoặc các tài liệu chuyên môn công bố chính thức.
- Kiểm tra theo TCCS.
Trang 9II THÀNH PHẦN VIÊN NÉN
2.2 Tá dược
- Tá dược có vai trò quan trọng không thua kém
dược chất.
❖ Các yêu cầu về tá dược:
- Không được có tác dụng dược lý riêng.
- Không kích ứng, khồng mùi vị khó chịu.
- Không làm thay đổi tác dụng của dược chất trong quá trình bảo quản và sử dụng.
❖Tá dược sử dụng trong bào chế thuốc viên gồm:
Tá dược độn, dính, rã, trơn, điều vị, màu, tá dược kiểm soát giải phóng dược chất….
Trang 10Tá dược sử dụng trong bào chế viên nén
thiện tính chất cơ lí của hạt (độ trơn chảy, độ chịu nén…)
Tá dược dính: là tác nhân liên kết các tiểu phân
để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc của viên
tăng bề mặt tiếp xúc của tiểu phân DC với MT
điều hòa sự chảy, làm mặt viên bóng đẹp.
Trang 11Nghiên cứu xây dựng công thức, quy trình sản xuất
➢Phù hợp với tính chất của dược chất.
➢Ảnh hưởng đến tốc độ phóng thích dược
chất.
➢Thuận lợi cho quy trình sản xuất
➢Tính kinh tế cao
Trang 12Các phương pháp sản xuất viên nén
❖ Phương pháp tạo hạt ướt
❖ Phương pháp tạo hạt khô
❖ Phương pháp dập thẳng
Trang 13Xay, rây, lựa chọn phân đoạn kích thước thích hợpTrộn dược chất với
tá dược
Dập hỗn hợp thành thỏi hoặc cán thành tấm
Dập viên
Nhào trộn tạo khối
ẩm
Cán thành hạt
Trang 15❖ Vai trò của quá trình tạo hạt:
- Tăng độ trơn chảy của hạt và đảm bảo sự
đồng đều phân liều cho dạng thuốc.
- Tăng tính chịu nén cho hỗn hợp để thu được viên có hình thức và kết cấu thích hợp.
- Tạo hỗn hợp đồng nhất và tránh được sự phân lớp của khối hạt tạo điều kiện để đảm bảo sự đồng đều phân liều viên.
- Giảm bụi trong quá trình sản xuất.
Trang 16Phương pháp tạo hạt ướt
Trang 18Phương pháp dập thẳng
Trang 19Máy dập viên tâm sai
Cấu tạo máy Nguyên lý hoạt động
Trang 20Máy dập viên xoay tròn
Trang 21❖ So sánh sự khác nhau giữa các phương pháp tạo hạt?
❖ Tại sao cần phải tạo hạt trước khi dập viên?
❖ Tại sao phương pháp dập thẳng lại tối ưu?
❖ Nguyên lý hoạt động của máy dập viên?
❖ https://www.youtube.com/watch?v=4xggZRckfTE