1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự báo kinh tế xã hội ở cấp tỉnh thường được thể hiện thông qua các kế hoạch năm, năm năm hoặc quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Hệ thống chỉ tiêu dự báo kinh tế trong các văn bản này, bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, giá trị sản xuất và tốc độ phát triển của các ngành kinh tế, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu … được thực hiện bởi các sở, ngành và phần lớn là dự báo ngắn hạn. Thực thế cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều được dự báo theo phương pháp chuyên gia, hoặc phương pháp ngoại suy, không được hỗ trợ bởi các công cụ dự báo, nguồn số liệu chưa chính xác và không đầy đủ, nguồn nhân lực thực hiện công tác dự báo chưa được trang bị đủ các kiến thức về dự báo. Do đó, tính thuyết phục và mức độ đảm bảo về cơ sở khoa học không cao. Để chỉ đạo, điều hành hiệu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh, thì việc phân tích và dự báo diễn biến kinh tế xã hội trên địa bàn trong mối quan hệ xem xét, đánh giá mức độ tác động các nhân tố bên ngoài và yếu tố nội tại là một yêu cầu quan trọng và cần thiết.

Trang 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ

HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Trương Quang Phong, Hồ Đại Nghĩa Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Bình Định

Để chỉ đạo, điều hành hiệu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh, thì việc phântích và dự báo diễn biến kinh tế - xã hội trên địa bàn trong mối quan hệ xem xét, đánh giámức độ tác động các nhân tố bên ngoài và yếu tố nội tại là một yêu cầu quan trọng và cầnthiết Xuất phát từ yêu cầu này và thực trạng nêu trên, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế -

xã hội giao nhiệm vụ cho nhóm tác giả thực hiện đề tài “Cơ sở khoa học và thực tiễn để

xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025” Đây sẽ là

một trong những luận cứ để xây dựng và thực hiện các chính sách ứng phó kịp thời, cóhiệu quả trước những biến động về kinh tế ở bên ngoài, cũng như nội tại của tỉnh

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay, dự báo các chỉ tiêu kinh tế ở cấp tỉnh vẫn chưa có công trình nghiên cứusâu Một số kết quả nghiên cứu, tài liệu đã sử dụng để phục vụ dự báo các chỉ tiêu pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Bình Định được tổng quan dưới đây

- Nước ngoài: L.R.Slepneva et al (2016), "Socio-economic Development of

Regions of Russia: Assessment of the State and Directions of Improvement" Nghiên cứunày làm rõ phương pháp luận, đánh giá trình độ và tìm kiếm phương hướng phát triển kinh

tế xã hội các khu vực trong điều kiện của Nga đương đại Từ đó, tiến hành phân tích sosánh các khu vực Nga về các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ xây dựng

phương hướng phát triển kinh tế xã hội của các vùng trong mỗi nhóm; Dominik Paprotny (2016), "Measuring Central and Eastern Europe’s Socio Economic Development Using

Time Lag" Tài liệu này trình bày phương pháp "Độ trễ thời gian" cho một tập hợp các chỉ

số kinh tế và xã hội trong việc xem xét và đánh giá sự phát triển của Trung và Đông Âu kể

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất Phương pháp cho phép so sánh mức độ phát triển giữacác quốc gia và trong một khoảng thời gian dài

- Trong nước: Trịnh Quang Vượng (2005), "Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu

thống kê đánh giá chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế" Đã đưa ra cơ sở lý luận về chất

1

Trang 2

lượng tăng trưởng kinh tế, đề xuất các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng và

đề xuất áp dụng việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng Với nội dungnghiên cứu này, đề tài chưa đề cập, cũng như phân tích đánh giá về phương pháp dự báo

hệ thống chỉ tiêu phục vụ công tác dự báo kinh tế hiện có ở các tỉnh; Nguyễn Trúc Vân (2016), "Hệ thống chỉ tiêu phục vụ công tác dự báo kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – Thực

trạng và hướng hoàn thiện" Đã đánh giá thực trạng công tác dự báo hệ thống chỉ tiêu dựbáo kinh tế, ưu nhược điểm của công tác dự báo hiện nay và đề xuất phương pháp dự báophù hợp cho từng chỉ tiêu, đáp ứng được yêu cầu tham mưu, điều hành hoạt động kinh tếtrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Nhìn chung, các công trình tham khảo đã nghiên cứu về phương pháp dự báo,nhưng chỉ tập trung phân tích đánh giá chung về phương pháp dự báo, chưa đi sâu vàophân tích dự báo cho từng chỉ tiêu kinh tế và đánh giá về công tác dự báo các chỉ tiêu pháttriển kinh tế xã hội ở cấp tỉnh

3 Tính mới của đề tài

- Về phương pháp tính toán: Có sự điều chỉnh các chỉ tiêu theo hướng phù hợp vớicác đặc điểm riêng của Bình Định nhưng vẫn bám sát phương pháp và nguyên tắc tínhtoán cơ bản để dự báo phát triển kinh tế đã được áp dụng ở Việt Nam

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài được áp dụng lần đầu tiên cho tỉnh Bình Định

4 Mục tiêu của đề tài

Tính toán một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Bình Định giaiđoạn 2021– 2025 phục vụ xây dựng Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Định lầnthứ XX

5 Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Bình Định giai đoạn2021- 2025, bao gồm: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GRDP), Cơ cấutổng sản phẩm địa phương, Kim ngạch Xuất khẩu, Thu Ngân sách địa phương, Lực lượnglao động, Năng suất các yếu tổ tổng hợp (TFP), GRDP bình quân đầu người, Năng suất laođộng bình quân, Hệ số ICOR, Chỉ số HDI

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng tổng hợp các phương pháp và kỹ thuật sau: (1) Phương pháp phântích – tổng hợp để thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấp, bao gồm các số liệu của Niêngiám thống kê Bình Định từ năm 2000 đến 2018, các sở, ban, ngành cung cấp và công bố;phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua trưng cầu ý kiến và phân tích xử lý củachuyên gia thuộc lĩnh vực thống kê, quản lý chuyên ngành thuộc sở ngành của tỉnh dướihình thức hội thảo khoa học (2) Mô hình nghiên cứu và các kỹ thuật sử dụng: Mô hình dựbáo theo chuỗi thời gian, bao gồm mô hình dự báo giản đơn, mô hình phân tích thành phầncủa chuỗi thời gian, mô hình ARIMA và mô hình ARCH/GARCH Tùy thuộc vào tínhchất dữ liệu sẵn có để chọn mô hình dự báo thích hợp nhất; phần mềm EXCEL, Eview,SPSS, Crystal Ball được sử dụng để phân tích thống kê và dự báo theo các mục tiêu và yêucầu nghiên cứu của đề tài

7 Bố cục của Báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương Chương 1: Tìnhhình kinh tế - xã hội Bình Định giai đoạn 2016 - 2020; Chương 2: Dự báo một số chỉ tiêu

2

Trang 3

kinh tế - xã hội chủ yếu tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025; Chương 3: Phát triển kinh tế

- xã hội Bình Định giai đoạn 2021 - 2025

Chương 1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

1.1 Tăng trưởng kinh tế của Bình Định giai đoạn 2016 – 2020

1.1.1 Tổng sản phẩm địa phương

- Tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương: Năm 2020, GRDP cả tỉnh (ước tính theo

giá so sánh năm 2010) đạt 49.734 tỷ đồng, tăng gấp 1,35 lần so với năm 2015 (36.753,7 tỷđồng) Bình quân cả giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,88%/năm caohơn mức tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 (đạt 6,6%/năm) Các ngành kinh tế của địaphương trong giai đoạn này đã có những chuyển biến tích cực NLT tăng trưởng trung bìnhđạt 3,8%/năm (Nghị quyết 3,5%/năm); CN – XD đạt 9,3%/năm (Nghị quyết 12,5%/năm);

DV đạt 7,2%/năm (Nghị quyết 6,5%/năm) và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 7,8%/năm (Nghị quyết 6,5%/năm)

- Cơ cấu kinh tế địa phương: Chuyển dịch theo hướng tích cực, song quá trình

chuyển dịch diễn biến khá chậm Khu vực NLT năm 2016 chiếm 28,4%, đến năm 2020 ướcgiảm xuống 26,6%; CN-XD biến động không ổn định qua các năm, giảm nhẹ từ 29,8% năm

2016 và ước đạt 29,67% năm 2020; DV giữ mức ổn định và có tăng nhẹ, năm 2016 chiếm37,4% đến năm 2020 ước tăng 39,63% Ngoài ra, thuế sản phẩm chiếm tỷ trọng không đáng

kể và xu hướng tăng dần qua các năm Như vậy, sau 5 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, NLTchỉ giảm 1,8%, bình quân giảm 0,36%/năm; CN-XD thay đổi không ổn định, chỉ tăng0,13%/năm; DV tăng 2,23%/năm, thuế sản phẩm giảm 0,3%/năm

1.1.2 Đóng góp theo ngành kinh tế trong tăng trưởng kinh tế

Nhìn chung, trong cơ cấu đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế Bình Địnhgiai đoạn 2016-2020 có đặc điểm như sau: (1) Tỷ lệ đóng góp bình quân của các nhómngành qua các năm không có sự thay đổi mang tính chất đột biến (2) Ngành CN-XD vàngành DV đóng vị trí quan trọng hơn ngành NLT, với mức đóng góp của 2 ngành này làtương đương nhau (3) Mức đóng góp của ngành CN-XD có xu hướng ổn định, DV có xuhướng tăng nhẹ, ngành NLT có xu hướng giảm

- Hiệu quả đóng góp từ ngành nông – lâm – thủy sản

Mặc dù đóng góp của ngành NLT vào tăng trưởng kinh tế biến Bình Định thấp hơn 2ngành CN-XD và DV nhưng đây vẫn là phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của cảtỉnh Giai đoạn 2016-2020, trong cơ cấu ngành NLT của Bình Định thì nông nghiệp đónggóp lớn nhất, bình quân 16,0%/năm; tiếp theo là thủy sản, bình quân xấp xỉ đạt 8,3%/năm;lâm nghiệp đóng góp nhỏ nhất, với mức đóng góp bình quân xấp xỉ đạt 1,2%/năm

- Hiệu quả đóng góp từ ngành CN-XD: Trong giai đoạn 2016-2020, ngành CN-XD

có tỷ lệ đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương đạt tỷ lệ khá cao, đạt bìnhquân 41,7%/năm Ngành CN-XD bao gồm 2 bộ phận chính là Công nghiệp và Xây dựng,trong đó tỷ phần đóng góp của 2 bộ phận này vào tăng trưởng chung của địa phương là khálớn Trong đó Công nghiệp luôn vượt trội hơn Xây dựng với tỷ lệ bình quân xấp xỉ 2,5 lần

- Hiệu quả đóng góp từ ngành dịch vụ - thương mại: Giai đoạn 2016-2020, cùng với

ngành CN-XD thì ngành DV của Bình Định tiếp tục có đóng góp đáng kể vào sự phát triểnkinh tế của địa phương Mức đóng góp bình quân của ngành DV vào tỷ lệ tăng trưởng

3

Trang 4

chung GRDP của địa phương đạt xấp xỉ 39%/năm Xét về sự đóng góp trong nội bộ nhómngành DV cho thấy, các nhóm ngành sau luôn chiếm tỷ lệ áp đảo trong mức đóng góp cho

sự tăng trưởng kinh tế của Bình Định, bao gồm: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô,

xe máy và xe có động cơ khác; Vận tải, kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Hoạt động tàichính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động kinh doanh bất động sản Nhìn chung, trong giaiđoạn 2016-2020, nhóm ngành DV đã đóng góp hơn ¼ giá trị tăng trưởng chung của GRDPtoàn tỉnh và hơn 68% trong cơ cấu ngành DV, với tỷ lệ đóng góp qua từng năm là khá ổnđịnh, không có nhiều biến động

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Bình Định

- Thu hút vốn đầu tư: Tăng trưởng vốn đầu tư bình quân đạt 12,2%/năm giai đoạn

2016 - 2020, cao hơn không đáng kể so với giai đoạn 2011-2015 (bình quân 11,04%/năm);quy mô vốn đầu tư ngoài nhà nước chiếm 72,8%, tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn đầu tư củađịa phương và có xu hướng tăng Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư luôn cao hơn tốc độ tăngtrưởng GRDP, nhưng hiệu quả thấp so với bình quân chung của cả nước

- Năng suất lao động: Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng năng suất lao động bình

quân của Bình Định đều có xu hướng tăng dần năm sau cao hơn năm trước Tốc độ tăngNSLĐ khá cao, bình quân giai đoạn 2016-2020 là 8,86%/năm cao hơn tốc độ bình quânchung cả nước (5,91%/năm) Tuy nhiên, hiện tại giá trị năng suất lao động bình quân củatỉnh lại thấp hơn mức trung bình của cả nước, trong đó NSLĐ trong ngành CN-XD và DVcao hơn rất nhiều so với ngành NLT

- Đóng góp của các yếu tố phát triển (Vốn, Lao động, TFP): Tốc độ tăng trưởng

kinh tế địa phương phụ thuộc nhiều vào vốn, nhưng năng suất vốn còn thấp, chưa hiệuquả Trung bình trong giai đoạn 2016-2020, vốn và lao động đóng góp bình quân tươngứng khoảng 56,9%/năm và 9,9%/năm với năng suất lao động thấp và không ổn định Bêncạnh đó, đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế thấp, chưa tương xứng với tiềm năngcủa tỉnh; bình quân đóng góp của TFP giai đoạn 2016-2020 ước đạt 33,2%/năm Điều đócho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế của địa phương giai đoạn 2016-2020 vẫn chưa cónhiều cải thiện đáng kể

1.2 Một số vấn đề xã hội của Bình Định giai đoạn 2016 – 2020

1.2.1 Phát triển nguồn nhân lực

- Dân số và lao động: Dân số trung bình tỉnh Bình Định năm 2016 là 1.524,6 nghìn

người giảm xuống 1.486,9 nghìn người năm 2019 và ước đạt 1.498,3 nghìn người năm

2020 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của tỉnh sẽ đạt tương ứng là945,2 nghìn người năm 2019 và 950,0 nghìn người năm 2020, kéo theo tỷ lệ thất nghiệptương ứng cho các năm này lần lượt là 2,8% và 2,5%

- Giáo dục và đào tạo: Đội ngũ giáo viên giảng dạy tại các trường được tăng cường,

chuẩn hoá Năm học 2018 - 2019, số giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh là13.623 người (giảm 487 giáo viên so với năm học 2016 - 2017) Tuy nhiên, tỷ lệ học sinhbình quân trên một giáo viên giai đoạn 2015 – 2019 luôn thấp hơn 20 học sinh/giáo viên

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học trên địa bàn tỉnh tương đối khang trang, sốtrường và lớp học ngày càng nhiều, tỷ lệ phòng học được kiên cố ngày càng lớn, đã cơ bảnđáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, ngân sách của tỉnh Bình Địnhgiành cho giáo dục hàng năm chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng

4

Trang 5

- Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Toàn tỉnh hiện có 22 bệnh viện đa khoa và

chuyên khoa; 6 phòng khám đa khoa khu vực; hệ thống y tế trong tỉnh được mở rộng vềquy mô, nâng cao về chất lượng; 100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế Các trạm y tế xã

có bác sỹ phục vụ đạt tỷ lệ 98,1% năm 2018 và tất cả các thôn, bản có nhân viên y tế hoạtđộng, đạt tỷ lệ 36 cán bộ y tế/vạn dân và đạt 6,6 bác sỹ/vạn dân, tăng gần 1 bác sỹ/vạn dân

so với năm 2012 Cơ sở vật chất, thiết bị y tế được củng cố, số giường bệnh/1 vạn dân đạt

27 giường

1.2.2 Việc làm, phân phối thu nhập và giảm nghèo

- Thu nhập và phân phối thu nhập: Giai đoạn 2016-2020, thu nhập của cư dân trên

địa bàn tỉnh có sự tăng trưởng, và mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng thụ hưởng vềnhà ở, lương thực, giáo dục, dịch vụ y tế, vui chơi, giải trí của người dân Bình Định Thunhập bình quân đầu người theo giá hiện hành ước đạt 41,76 triệu đồng/năm Kết quả này,một phần nhờ có chính sách hỗ trợ về sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được các cấp,các ngành trên địa bàn tỉnh triển khai, thực hiện có hiệu quả Tuy nhiên, tình hình phânphối thu nhập trên địa bàn tỉnh nhìn chung có khoảng cách thu nhập giữa người giàu vàngười nghèo cũng như sự bất bình đẳng chung có xu hướng tăng lên Kết quả đo lường bấtbình đẳng theo hệ số GINI cho thấy, xu hướng của hệ số này tại Bình Định tăng lên, tăng

từ 0,339 năm 2016 lên 0,346 năm 2020

- Tăng trưởng và giảm nghèo: Trong giai đoạn 2016 - 2018, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh

Bình Định giảm liên tục, từ 10,65% năm 2016 xuống 7,28% vào năm 2018 và đến năm

2020 dự báo còn 4,28% Tuy nhiên, nhìn chung tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn này vẫn luôn caohơn so với mức chung của cả nước Tình hình giảm nghèo về thu nhập chậm và chưa bềnvững, bên cạnh đó tăng trưởng kinh tế có tác động đến giảm nghèo nhưng hiệu ứng có xuhướng giảm sút

1.2.3 Phát triển con người

Trong giai đoạn 2016-2020 chỉ số HDI của Bình Định cho thấy có sự thay đổi theohướng tích cực nhưng không ổn định, bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng và quy mô của HDIbình quân của Bình Định thấp hơn so với mặt bằng chung cả nước Mặc dù Bình Định vẫnduy trì được sự gia tăng của chỉ số HDI khi GRDP/người tăng, nhưng chỉ số HDI tăngchậm hơn so với sự gia tăng của GRDP/người, tức là sự lan tỏa của tăng trưởng kinh tếđến phát triển con người ngày càng yếu đi

1.3 Cải cách thể chế ở địa phương (PCI, PAPI, Par-Index, SIPAS)

Giai đoạn 2016-2019 chỉ số PCI của Bình Định có xu hướng được cải thiện Năm

2016, PCI Bình Định chỉ đạt 60,24 điểm, xếp vị trí 18, đến năm 2019, Bình Định đạt 66,56điểm, xếp vị trí thứ 19 Mặt dù điểm số qua các năm có xu hướng tăng nhưng thứ hạng củaBình Định có xu hướng giảm, đều này cho thấy sự cạnh tranh trong mức độ cải thiện PCIcủa các địa phương khác rất quyết liệt Chỉ số PAPI Bình Định có xu hướng suy giảm rấtđáng lo ngại, năm 2019 xếp cuối bảng trong số 63 tỉnh thành cả nước Mặc dù điểm số có

xu hướng cải thiện nhưng do tốc độ chậm và sự cạnh tranh quyết liệt của các địa phươngkhác nên thứ hạng của địa phương giảm rất nhanh và đột ngột Chỉ số Cải cách hành chính(PAR-Index) giai đoạn 2016-2019 ở thứ hạng thấp, không ổn định Chỉ số CCHC năm

2016 của Bình Định tăng 12 bậc so với năm 2015, tuy nhiên năm 2017 lại giảm 18 bậc sovới năm 2016, xếp vị trí thứ 59/63 tỉnh, thành phố Đến năm 2019, Bình Định có sự cải

thiện khi nâng xếp hạng lên 46/63 tỉnh thành Chỉ số Hài lòng của người dân về sự phục

5

Trang 6

vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2019 có xuhướng tăng điểm ở hầu hết các tiêu chí so với năm 2018 Chỉ số SIPAS của Bình Định

năm 2019 đạt 81,81 điểm, xếp thứ 45/63 tỉnh, thành phố.

Tiểu kết Chương 1:

1 Tốc độ tăng GRDP của tỉnh bình quân giai đoạn 2016–2020 ước đạt 6,88%/năm,cao hơn giai đoạn 2011–2015 (đạt 6,6%/năm), không đạt mục tiêu tăng trưởng mà Nghịquyết nhiệm kỳ 2015 – 2020 đề ra (đạt 8%/năm); GRDP năm 2020 (theo giá so sánh năm2010) tăng 1,35 lần so với năm 2015 Cơ cấu nền kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướngtích cực, song quá trình chuyển dịch khá chậm Tỷ trọng khu vực NLT năm 2016 chiếm28,4%, đến năm 2020 ước giảm xuống 26,6%; khu vực CN-XD biến động không ổn địnhqua các năm, giảm nhẹ từ 29,8% năm 2016 và ước đạt 29,67% năm 2020; khu vực DV giữmức ổn định và có tăng nhẹ từ 37,4% năm 2016 và ước đạt 39,63% năm 2020

2 Tăng trưởng vốn đầu tư bình quân đạt 12,2%/năm giai đoạn 2016 – 2020 Trong

đó, quy mô vốn đầu tư ngoài nhà nước chiếm (72,8%) tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn đầu tưcủa địa phương và có xu hướng tăng Tốc độ tăng NSLĐ bình quân giai đoạn 2016-2020

là 8,86% cao hơn cả nước (5,91%) Tuy nhiên, hiện tại giá trị NSLĐ bình quân của tỉnh lạithấp hơn mức trung bình của cả nước, trong đó NSLĐ trong ngành CN-XD và DV cao hơnrất nhiều so với ngành NLT

3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương phụ thuộc nhiều vào vốn, nhưng năng suấtvốn còn thấp, chưa hiệu quả Trung bình trong giai đoạn 2016-2020 vốn, lao động và TFPđóng góp bình quân tương ứng khoảng 56,9%, 9,9% và 33,2% vào tăng trưởng kinh tế củađịa phương, cho thấy chất lượng tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020 vẫn chưa cónhiều cải thiện đáng kể

4 Dân số trung bình của tỉnh giai đoạn 2016-2020 có xu hướng giảm Đội ngũ giáoviên giảng dạy được tăng cường, chuẩn hoá; Ngân sách giành cho giáo dục hàng nămchiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng; Thu nhập của cư dân trên địa bàn tỉnh có sự tăngtrưởng, bình quân ước đạt 41,76 triệu đồng/người/năm; Tình hình phân phối thu nhập, bấtbình đẳng chung có xu hướng tăng lên; Tỷ lệ hộ nghèo giảm, nhưng nhìn chung vẫn caohơn cả nước; Chỉ số phát triển con người HDI của tỉnh ít có sự thay đổi, tốc độ tăng trưởng

và quy mô HDI thấp hơn bình quân chung cả nước

5 Trong giai đoạn 2016-2019, chỉ số PCI trong nhóm khá và có xu hướng cải thiện.Chỉ số PAPI có xu hướng giảm đột ngột, năm 2019 Bình Định đứng cuối bảng ở chỉ sốnày Chỉ số PAR – Index và chỉ số SIPAS có xu hướng cải thiện qua các năm 2017-2019nhưng vẫn còn nằm trong nhóm có điểm số thấp của cả nước

Chương 2

DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU TỈNH BÌNH ĐỊNH

GIAI ĐOẠN 2021-2025 2.1 Phương pháp dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025

2.1.1 Tổng quan các phương pháp dự báo

Dayananda (2002) đã chia dự báo định tính thành hai nhóm Thứ nhất, các phươngpháp thu thập thông tin dự báo từ các cá nhân liên quan đến đối tượng dự báo Các phươngpháp này bao gồm khảo sát thị trường và tổng hợp lực lượng bán hàng Thứ hai, cácphương pháp dựa vào ý kiến của các nhóm chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo

6

Trang 7

Các phương pháp này bao gồm ý kiến ban quản lý, phương pháp Delphi, kỹ thuật nhómđịnh danh, và các kỹ thuật khác.

2.1.2 Lựa chọn phương pháp dự báo cho nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là cung cấp căn cứ, và cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc dựbáo các chỉ tiêu KT-XH của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025, với yêu cầu đảm bảotính chính xác và kết nối khoa học giữa các chỉ tiêu Để đảm bảo mục tiêu này, đề tài sửdụng mô hình dự báo kinh tế lượng kết hợp với phương pháp chuyên gia Trong đó,phương pháp định tính hỗ trợ cho phương pháp định lượng để đánh giá chính xác hơnnhững vấn đề mang tính đột biến, đặc điểm riêng của địa phương cũng như những yếu tốkhông thể lượng hóa Từ đó đảm bảo về mặt thực tiễn của dự báo các chỉ tiêu KT-XHcủa Bình Định trong giai đoạn 2021-2025

Các chỉ tiêu được tính toán và các phương pháp tương ứng được tóm tắt trong Bảng2.1, riêng các chỉ tiêu HDI được tính toán dựa trên phương pháp của UNPD công bố năm

2010, trong đó không sử dụng các số liệu từ các chỉ tiêu được dự báo nên được tách riêng

ra khỏi mô hình tính toán chung

Bảng 2.1: Tóm tắt các chỉ tiêu trong mô hình dự báo

3 Kim ngạch XNK Mô hình nhân quả giữa biến GRDP vàKim ngạch XNK

Vốn Đầu tư

5 Thu ngân sách Mô hình nhân quả giữa biến GRDP vàThu ngân sách

6 Lực lượng lao động Sử dụng từ phương pháp chuyển tuổi dự báo dân số

7 Lực lượng lao động đang làm việc Sử dụng mức tỷ lệ lao động đang làm việc

8 GRDP/người Sử dụng dự báo GRDP và dân số để tính chỉ tiêu GRDP/người (8)=(1)/(2)

10 NSLĐ Sử dụng dự báo GRDP và lực lượng lao động đang làm việc để tính chỉ

tiêu NSLĐ

(10)=(1)/(7)

11 Lượng khách du lịch Mô hình chuỗi thời gian

12 Tổng doanh thu du lịch Mô hình nhân quả giữa biến Lượng khách du lịch và tổng doanh thu du

lịch

7

Trang 8

13 TFP Mô hình Tăng trưởng Solow

2.2 Tính toán một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025

2.2.1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GRDP của Bình Định

Dự báo về tốc độ và quy mô tăng trưởng GRDP chung và GRDP của từng ngànhcủa Bình Định trong giai đoạn 2021-2025, nghiên cứu sử dụng số liệu về quy mô và tốc độtăng GRDP chung và GRDP của từng ngành của tỉnh Bình Định được thu thập trong giaiđoạn 2000-2020 Trong đó, các số liệu thu thập trong giai đoạn 2000-2010 là số liệu theogiá 1994 được chuyển sang giá 2010

Phương pháp được áp dụng để phân tích các dự báo là phương pháp Hồi quy chuỗithời gian theo mô hình ARIMA sử dụng phần mềm SPSS Kết quả dự dự báo được dẫn ra

ở bảng 2.2

Bảng 2.2: Kết quả dự báo tốc độ tăng và cơ cấu tổng GRDP và GRDP

của các ngành giai đoạn 2021-2025 tại Bình Định

Tốc độ tăng (%)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản

2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu

Dự báo chỉ tiêu Kim ngạch xuất khẩu của Bình Định, nghiên cứu dựa trên kết quảhồi quy chuỗi dữ liệu thời gian giữa kim ngạch xuất khẩu và giá trị tăng trưởng GRDP củađịa phương

Dự trên phân tích đồ thị mối quan hệ nhân quả giữa GRDP và kim ngạch xuất khẩucủa Bình Định trong giai đoạn 2001-2020, nghiên cứu nhận thấy mô hình nhân quả bậc hai

và bậc một giữa biến phụ thuộc Kim ngạch xuất khẩu và GRDP là phù hợp cho mục đích

dự báo Kim ngạch xuất khẩu của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 Kết quả dự báoKim ngạch xuất khẩu được dẫn ra ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Dự báo Kim ngạch xuất khẩu Bình Định giai đoạn 2021-2025

Đvt: Triệu USD

8

Trang 9

Năm 2021 2022 2023 2024 2025 BQ

KN XNK

(Quadratic) 1.050,88 1.125,36 1.202,94 1.283,82 1.368,15 1.206,23

KN XNK (Liner) 1.075,78 1.164,36 1.259,52 1.362,17 1.473,38 1.267,04

2.2.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và công nghiệp

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: Dựa trên phương pháp phân tích chuỗi số liệu

thời gian về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá so sánh 2010), cho thấy các số liệunày có xu hướng tăng đều qua các năm và không có nhiều biến động, cho nên sử dụngcách tiếp cận sử dụng chuỗi thời gian với mô hình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) làphù hợp Kết quả dự báo GTSXNLT được dẫn ra ở bảng 2.4

Bảng 2.4: Dự báo GTSX NLT của Bình Định giai đoạn 2021-2025

Đvt: Triệu đồng

GTSX NLT

(giá ss 2010) 27.897.490 28.983.476 30.069.462 31.155.449 32.241.435

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp: Dựa trên phương pháp phân tích chuỗi số liệu

thời gian về giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 2010), cho thấy các số liệunày có xu hướng tăng đều qua các năm và không có nhiều biến động, cho nên sử dụngcách tiếp cận sử dụng chuỗi thời gian với mô hình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) làphù hợp Kết quả dự báo GTSXCN được dẫn ra ở bảng 2.5

Bảng 2.5: Dự báo GTSX CN Bình Định giai đoạn 2021-2025

Đvt: Tỷ đồng

GTSX CN

2.2.4 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dựa trên phương pháp phân tích chuỗi số liệu thời gian về Tổng mức bán lẻ hànghóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cho thấy các số liệu này có xu hướng tăng đều qua cácnăm và không có nhiều biến động, cho nên sử dụng cách tiếp cận chuỗi thời gian với môhình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) là phù hợp Kết quả dự báo được dẫn ra ở bảng2.6

Bảng 2.6: Dự báo Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

của Bình Định giai đoạn 2021-2025

dự báo cho tổng doanh thu ngành du lịch được dẫn ra ở bảng 2.7

Bảng 2.7: Dự báo Tổng doanh thu du lịch Bình Định giai đoạn 2021-2025

9

Trang 10

Bảng 2.8: Dự báo Thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025

Bảng 2.9: Dự báo vốn đầu tư Bình Định giai đoạn 2021-2025

Bảng 2.10: Dự báo chỉ tiêu ICOR của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025

2.2.9 GRDP bình quân đầu người

Chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người, đề tài sử dụng dữ liệu tổng GRDP (theo giáhiện hành) được dự báo theo phương pháp hồi quy chuỗi thời gian đối với mẫu quan sát làquy mô GRDP và dự báo về tổng dân số trung bình theo phương pháp chuyển tuổi Kếtquả dự báo dân số và chỉ tiêu GRDP/người được dẫn ra ở bảng 2.11

Bảng 2.11: Dự báo dân số và chỉ tiêu GRDP/người của Bình Định giai đoạn 2021-2025

Dân số 1.510.930 1.524.176 1.537.323 1.549.922 1.559.668 1.536.404

10

Trang 11

GRDP (tỷ) 97.650,72 106.118,04 114.946,00 124.134,60 133.683,84 115.306,64 GRDP/người

2.2.10 Năng suất lao động

Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy chuỗi số liệu theo các hàm xu hướng do số liệu mẫu tăng trưởng ổn định qua các năm và không có nhiều biến động, cho nên sử dụng cách tiếp cận sử dụng chuỗi thời gian với mô hình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) và tính toán theo công thức: NSLĐ t = GRDP t /LLLĐ t Kết quả dự báo được dẫn ra ở bảng 2.12.

Bảng 2.12: Dự báo NSLĐ của Bình Định giai đoạn 2021-2025

rõ ràng nên rất phù hợp để sử dụng nhằm mục đích dự báo mức độ thay đổi của chỉ số nàytrong giai đoạn 2021-2025 Kết quả dự báo được dẫn ra ở bảng 2.13

Bảng 2.13: Dự báo chỉ tiêu HDI của Bình Định giai đoạn 2021-2025

tế Kết quả được dẫn ra ở bảng 2.14

Bảng 2.14: Đóng góp của vốn, lao động, TFP vào tốc độ tăng trưởng GRDP

của tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025

Ngày đăng: 25/10/2021, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13 TFP Mô hình Tăng trưởng Solow - CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ  XÃ HỘI
13 TFP Mô hình Tăng trưởng Solow (Trang 8)
Bảng 2.8: Dự báo Thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025 - CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ  XÃ HỘI
Bảng 2.8 Dự báo Thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025 (Trang 10)
Đề tài sử dụng mô hình nhân quả giữa biến độc lập GRDP và biến phụ thuộc vốn đầu tư để dự báo cho chỉ tiêu vốn đầu tư Bình Định trong giai đoạn 2021-2025, trong đó giá trị của biến GRDP trong giai đoạn 2021-2025 dùng để dự báo được tính toán trong phần tr - CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ  XÃ HỘI
t ài sử dụng mô hình nhân quả giữa biến độc lập GRDP và biến phụ thuộc vốn đầu tư để dự báo cho chỉ tiêu vốn đầu tư Bình Định trong giai đoạn 2021-2025, trong đó giá trị của biến GRDP trong giai đoạn 2021-2025 dùng để dự báo được tính toán trong phần tr (Trang 10)
Bảng 2.12: Dự báo NSLĐ của Bình Định giai đoạn 2021-2025 - CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ  XÃ HỘI
Bảng 2.12 Dự báo NSLĐ của Bình Định giai đoạn 2021-2025 (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w