1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường cao đẳng sư phạm miền núi trên cơ sở trường cao đẳng sư phạm sơn la

108 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Chương 1 NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1 Một số nhận thức và qua

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Sư PHẠM

CAO VIẾT SƠN

c o s ỏ KHOA HỌC VÀ THựC TIẼN

ĐÊ X Â Y DỰNG MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐANG s ư p h ạ m m i ề n n ú iTRÊN CO SỎ TRƯỜNG CAO ĐANG sư PHẠM SON LA

Trang 2

M uôn o à n ( 7 / í « í si/ (¿ao rO iễì Sf)ft

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Giới hạn của đề tài

7 Phương pháp nghiên cứu

Chương 1

NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ

MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHAT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1 Một số nhận thức và quan niệm về "chất lượng" trong giáo

1.1.2 Một số cách tiếp cận và trường phái khác nhau về chất lượng 211.1.3 Một số khái niệm liên quan đến chất lương 241.1.4 Khái niệm "đảm bảo chất lượng" trong giáo dục đào tạo 26

1.2 Một số mô hình đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục

đại học của các nước trên thế giới và Việt Nam 281.2.1 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học một số

1.2.2 Đánh giá và kiểm định chất lượng ở Việt Nam 23

Chương 2

THỰC TRẠNG VÀ SựCAN THIẾT đ ể x â y d ụng m ô h ìn h đ ả m BẢO

Trang

6

613

14 1414

15 15

16

Trang 3

Ẩ l t i í ĩ n o ủ n t ĩ h a e s i ị (¿ao t7)ìê í cSo’iI

2.1 Một số nét khái quát về tình hình kinh tế xã hội các tỉnh miền

BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG CĐSP MIÊN NÚI

3.3 Bộ tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo dùng

cho các trường CĐSP miền núi trên cơ sở trường CĐSP Sơn la 633.4 Hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất

Chương 4

NHŨNG CHIẾN LƯỢC THEN CHỐT NHẰM XÂY DỤNG

4.3 Chiến lược về công tác học sinh, sinh viên 944.4 Chiến lược về chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy

4.5 Chiến lược về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin 102

Trang 4

để phát triển kinh tế xã hội miền núi trong thậm niên đầu của thế kỷ 21 là phải đầu tư cho giáo dục, nhất là các trường Cao đẳng sư phạm, vì đây được coi là

“máy cái ”, là “trung tâm giáo dục cộng đồng ”, “trung tâm văn hoá xã hội” ở

các địa phương miền núi Với nhận thức như vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “ Cơ

sở khoa học và thực tiễn để xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng cho các trường Cao đẳng sư phạm miền núi, trên cơ sở trường Cao đẳng sư phạm Sơn la” để nghiên cứu, với mong muốn được đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp phát triển giáo dục của nước nhà nói chung và sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi nói riêng

hể của mỗi nước, nhưng một trong những yếu tố không thể thiếu được và nang tính tiên quyết là tầm nhìn chiến lược phát triển về con người Trong

;húng ta ai cũng nhận thức: Nước ta xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của

Trang 5

Ẩ l i t â t i o à n C l h u o s ụ @«f) r()ìê í cSf)n

CNXH trong bối cảnh và xuất phát điểm rất thấp, từ một nước thuộc địa nửa phong kiến đi lên CNXH, lại trải qua nhiều cuộc chiến tranh với các chế độ thực dân và đế quốc sừng sỏ trên thế giới Mặc dù dân số nước ta đông, nguồn lao động dồi dào, nhưng chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế: Trình độ học vấn của người dân còn thấp, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến còn chậm, chưa linh hoạt và năng động trong cơ chế mới, chậm đổi mới tư duy, nhất là tư duy kinh tế T ừ những bất cập nêu trên, nên có thể thấy rằng, mặc dù chúng ta đã tiến hành công cuộc xây dựng CNXH gần 50 năm, bên cạnh những thành tựu, kết quả đã đạt được không thể phủ nhận, nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập: Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước, đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn thấp, nhất là vùng núi, hải đảo và vùng nông thôn Trước thực trạng như vậy, việc tìm ra con đường, bước đi thích hợp trong giai đoạn hiện nay là điểu hết sức cấp bách và cần thiết, có xác định được mục tiêu và con đường đi thích hợp mới mong muốn đưa nước ta sớm thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xoá dần khoảng cách giàu nghèo với các nước trên thế giới, đưa nước ta tiến nhanh, tiến kịp, tiến vững chắc và sánh vai được với bạn bè năm châu

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2001- 2010 là: “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hương hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kình tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị

thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao ” (Ngành giáo dục đào

tạotihực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) và nghị quyết Đại hội đảng lẩn tỉhưix, Nxb Giáo dục(2002), tr 44 )

Trong bối cảnh quốc tế như hiện nay, khi mà trên thế giới đang có xu thế toàn cầu hoá, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang có

Trang 6

Ắ íttận năn & h ạ i‘ sặ @an (V iê í <S()'n

những bước phát triển mạnh mẽ và có tác động sâu sắc đến nền kinh tế xã hội của nhiều nước, chính điều nay đã tạo cho chúng ta những cơ hội và thách thức mới Để có thể tiếp thu và vận dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kv thuật và công nghệ ngày càng cao, hơn lúc hết chúng ta phải đào tạo ra được những lớp người có đủ trình độ, đú tri thức để có thể tiếp thu với những đòi hỏi ngày càng cao của khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đây chính

là nguồn lực nhằm cải biến xã hội theo chiều hướng đi lên Để đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi trong tình hình mới, điều đó phụ thuộc rất lớn vào nền giáo dục của chúng ta mà trước hết là các nhà trường, đội ngũ thầy cô giáo và các lực lượng giáo dục khác Trong bối cảnh nước ta hiện nay khi chúng ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế , đòi hỏi ngành giáo dục đào tạo cũng phải đổi mới

về cá mục tiêu, nội dung, phương pháp cho phù hợp Một thuận lợi hết sức cơ bản là Đảng ta luôn xác định và coi sự nghiệp giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, phát triển giáo dục là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng trưởng nền kinh tế nhanh và bền vững Muốn làm được điều đó, trước hết những nhà hoạch định chính sách và những người làm công tác giáo dục mà đầu tiên là đội ngũ các thầy cô giáo phải coi không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là mục tiêu then chốt và là chiến lược hàng đầu.Với ý nghĩa đó, Đảng ta đã xác định mục tiêu chiến lược phát triển GD&ĐT từ năm 2001 đến 2010 là: “Phải tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện; đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học,

hệ thống trường lớp, công tác quản lý giáo dục; chăm lo phát triển giáo dục mầm non; củng cố thành tựu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy nhanh tiến độ phổ cập trung học cơ sở; coi trọng và đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và phân luồng sau trung học cơ sở, tăng nhanh tỉ lệ lao động được đào tạo trong toàn bộ lao động xã hội; mở rộng hợp lý quy mô và làm chuyển biến

rõ nét về chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học; tạo điều kiện cho mọi

người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, suốt đời” (Ngành giáo dục

Trang 7

Ẩtuộii lùm Q’fuu- i O (yt,fí <Viêí cStìn

dào tạo thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (kho ủ VÍU) và nghị quyết Đại hội dàng lần thứ IX, Nxb Giáo dục(2002), tr 44)

Từ lâu nay trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, nhất là trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh tế, người ta thường nói nhiều tới vấn đề “chất lượng” , nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá Các nhà sản xuất, các nhà kinh tế luôn coi trọng tiêu chí nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng

đầu và có ý nghĩa “sống còn” đối với một cơ sở sản xuất, kinh doanh nào đó

Ngoài lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Hiện nay trong lĩnh vực hoạt động giáo

dục đào tạo vấn đề “chất lượng” cũng đang được các nhà quản lý giáo dục,

các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục và toàn xã hội quan tâm sâu sắc Vấn đề đổi mới giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay nhằm không ngừng nâng cao chất lượng trong hoạt động giáo dục đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và có ý nghĩa tiên quyết mà đang được Đảng và Nhà nước giao cho ngành giáo dục đào tạo, mà trước hết là đội ngũ các thầy cô giáo và các lực lượng giáo dục khác thực hiện trong thời gian tới Mục tiêu của đổi mới giáo dục là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ và rộng khắp, thực sự đưa nền giáo dục của nước nhà tiến kịp và hoà nhập với nền giáo dục tiên tiến trên thế giới

Trong thực tế hiện nay, khi nói tới vấn đề “chất lượng” trong giáo dục đào tạo thì nhiều người cũng mơ hồ và thường hiểu thiên lệch ở một khía cạnh nào đó về “chất lượng” và “nâng cao chất lượng” Là một giáo viên đã có nhiều năm công tác trong ngành giáo dục, lại được học tập, nghiên cứu lý luận

về “chất lượng” Tôi xác định: Để có thể “nâng cao chất lượng” trong GD&ĐT, điều đầu tiên chúng ta cần xác định rõ ràng, cụ thể nội hàm của khái niệm “chất lượng”, từ đó tìm các biện pháp để tác động tới các yếu tố cấu thành nên nó, hoặc có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới khái niệm “chất lượng” Cũng giống như trong quy trình sản xuất khi nói tới chất lượng của một sản phẩm, các nhà sản xuất phải dựa vào các chuẩn mực, các tiêu chí đã được định sẩn để so sánh, đối chiếu xem sản phẩm làm ra đã đạt được yêu cầu dặt ra hay chưa, qua đó có thể đưa ra kết luận về chất lượng sản phẩm của ninh Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, “chất lượng” là một khái niệm trừu

Trang 8

Jlu ận tũ m '~ĩhọt‘ sịị (2u o rĩ ) ì ĩ í c$(ftt

tượng và khó xác định, vì sản phẩm trong giáo dục đào tạo là “con người” Tuy nhiên khi nói tới chất lượng trong giáo dục đào tạo chúng ta cũng có thể đưa ra những tiêu chuẩn và tiêu chí cụ thể để xác định xem “sản phẩm” của các nhà trường “làm ra” đạt chất lượng đến đâu? Do vậy, để nhận thức và hiểu một cách đúng đắn, khoa học về chất lượng nói chung và chất lượng trong giáo dục đào tạo nói riêng là điều hết sức cần thiết, nhất là những người làm công tác hoạch định chính sách, những người làm công tác quản lý giáo dục

và các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục khác, qua đó chúng ta có thể xây dựng được các tiêu chuẩn với những tiêu chí cụ thể để các trường, các cơ

sở giáo dục khác coi đó là chuẩn mực, là “thước đo” để vươn tới

Với nhận thức, coi nguồn lực “con người” là lực lượng là nguồn lực chủ đạo có thể cải biến xã hội theo chiều hướng tích để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của chính “con người” Do đó, sự chuyển biến trong xã hội nhanh hay chậm, phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của chính nguồn lực này, mà chất lượng nguồn lực “con người” thì phụ thuộc rất lớn vào chất lượng đào tạo của ngành giáo dục mà trước hết là các nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Các trường CĐSP miền núi nói chung và trường CĐSP Sơn La nói riêng trong bối cảnh hiện nay có một vị trí chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh miền núi là : Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ từ Cao đẳng trở xuống bao gồm từ bậc học Mầm non đến THCS nhằm đáp ứng nguồn lực có chất lượng, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài để góp phần phát triển kinh tê xã hội miền núi ngang bằng với các địa phương khác trong phạm vi cả nước và trong khu vực Với vị trí chức năng và nhiệm vụ như vậy có thể thấy rằng các trường CĐSP miền núi có một vị thế hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội các tỉnh miền núi, khi mà các tỉnh miền núi còn gặp rất nhiều khó khăn về cả kinh tế và mặt bằng dân trí; nguồn lao động vừa thiếu lại vừa “yếu”, tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định còn thấp :hưa đáp ứng kịp với yêu cầu, đòi hỏi hiện nay Với thực tế như vậy, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm, coi trọng và ưu tiên phát riển kinh tế xã hội miền núi, mà trong đó các trường CĐSP được coi là các

Trang 9

£ttân oàn Qhạe iặ rOiỉt cStìH

trường trọng điểm để ưu tiên đầu tư phát triển Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo và bổi dưỡng đội ngũ giáo viên cho các cấp học, các trường CĐSP miền núi còn 3ược coi là các trung tâm giáo dục cộng đồng, là trung tâm văn hoá xã hội ở nỗi địa phương, nhằm đào tạo nguồn lao động có chất lượng đáp ứng sự Ighiệp phát triển văn hoá xã hội ở các tỉnh miền núi trong giai đoạn hiện nay

Dể đào tạo có chất lượng đội ngũ giáo viên cho các miền núi, trước hết các rường CĐSP phải không ngừng tự đổi mới nhằm nâng cao chất lượng quá rình đào tạo và bồi dưỡng của mình Muốn vậy, các trường CĐSP cần phải

vây dựng được một mô hình chuẩn về chất lượng với những tiêu chuẩn, tiêu :hí cụ thể, trên cơ sở hành lang pháp lý cho phép và phù hợp với đặc thù các ỉnh miền núi Việc xây dựng được mô hình đảm bảo chất lượng với những iêu chuẩn và tiêu chí cụ thể sẽ góp phần nâng cao chất lượng quá trình đào

ạo và bồi dưỡng ở các trường CĐSP miền núi, khẳng định vị thế của mỗi nhà rường trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở mỗi địa phương, từng bước ỉóp phần đưa nền kinh tế xã hội các tỉnh miền núi ngang bằng với các địa

»hương khác trong phạm vi cả nước và trong khu vực

1.2 Cơ sở thực tiễn

Xuất phát từ thực trạng kinh tế xã hội hiện nay ở các tỉnh miền núi nói hung và tỉnh Sơn La nói riêng: Là một địa bàn có diện tích tự nhiên chiếm /4 diện tích cả nước, có địa hình phức tạp là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc,

ới nhiều phong tục, tập quán khác nhau Trong những năm gần đây mặc dù ược Đảng và Nhà nước quan tâm, đầu tư ; nhân dân các dân tộc miền núi đã

ố gắng khắc phục khó khăn, phát huy thế mạnh và những tiềm năng sẵn có ở rng địa phương để phát triển kinh tế xã hội, nhưng so với bình diện chung ong cả nước và trong khu vực thì nền kinh tế xã hội của các tỉnh miền núi

ói chung và Sơn La nói riêng vẫn còn có khoảng cách nhất định Đặc biệt là

3 sở hạ tầng, trình độ dân trí, văn hoá của người dân Trong chiến lược phát

iển kinh tế xã hội của các tỉnh miền núi nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng

r năm 2001 đến 2010 Đảng và nhà nước ta chủ trương: “ Đầu tư có hiệu

uả và toàn diện trên một bình diện rộng, chú trọng khai thác các tiềm năng

in có ở từng địa phương, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng

Trang 10

Ẩ l u ậ u t ù m (7/ i r t í i ĩ ị @ao rO ìỉĩ rStítt

sản xuất hàng hoá, đẩy mạnh các hoạt động du lịch và dịch vụ (đặc biệt là du

lịch sinh thái) '\V ă n kiện đại hội đợi biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính

tri q.ú/c gia(2001), tr.181).

Từ các mục tiêu chiến lược đã đặt ra có thể thấy rằng, hơn lúc nào hết sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo luôn luôn được coi trọng và quan tâm hàng đầu Từ thực tế giáo dục miền núi trong những năm qua cho thấy còn nhiều vấn đề bất cập: tình trạng thiếu trường, thiếu lớp còn phổ biến, tỉ lệ học sinh

bỏ học nhiều, điều kiện dạy và học còn gặp nhiều khó khăn, thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học (nhất là các thiết bị thí nghiệm, thực hành); tình trạng thiếu giáo viên cục bộ còn diễn ra ở nhiều nơi Có thể nói, nhìn một cách tổng quan giáo dục miền núi nói chung và Sơn La nói riêng thì chất lượng giáo dục đào tạo còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước và trong khu vực, đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu chưa đáp ứng kịp thời với sự nghiệp đổi mới hiện nay Do vậy, đổi mới sự nghiệp giáo dục miền núi hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm và cần được quan tâm, đầu tư giải quyết Một trong những mục tiêu hàng đầu về đổi mới sự nghiệp giáo dục của các tỉnh miền núi

là nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, cũng như đưa ra các tiêu chí, tiêu chuẩn để xây dựng các mô hình đảm bảo chất lượng đúng với đặc thù địa bàn miến núi dùng cho các trường phổ thông cũng như các cơ sở giáo dục khác.Trường CĐSP Sơn La nói riêng và trường CĐSP miền núi nói chung dược thành lập trên cơ sở sáp nhập trường sư phạm Mầm non, THSP, trường Cán bộ quản lý giáo dục trước đây Trong nhiều năm qua Đảng, Chính quyền /à các tổ chức Đoàn thể ở từng địa phương đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện 3ầng vật chất, tinh thần Đặc biệt là sự cố gắng, biết vươn lên, khắc phục khó chăn của các thế hệ thầy trò, nên trong nhiều năm qua các trường CĐSP miền tứi về cơ bản đã đào tạo và bồi dưỡng được một đội ngũ giáo viên từ Mầm lon đến THCS đáp ứng kịp thời cho sự nghiệp phát triển giáo dục miền núi nhất là trong công tác phổ cập GDTH và XMC), tạo được niền tin trong nhân lâm Trong xu thế đổi mới hiện nay, các trường CĐSP miền núi có một vị trí lết sức quan trọng: Bên cạnh vai trò, chức năng của mình là đào tạo và bồi lưrõng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ từ Cao đẳng trở xuống

Trang 11

Ắhưĩn tù ín Q iíiạ« tụ @ ao l ỳ ì ế t <$tì'n

từ bậc học mầm non đến THCS, các trường CDSP còn là trung tâm giáo dục cộng đồng và là trung tâm văn hoá xã hội của các địa phương Muốn vậy, các trường CĐSP miền núi phải tự khẳng định vị thế của mình, biết thu hút mọi nguồn lực để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tăng cường đội ngũ, đa dạng hoá các loại hình đào tạo và bồi dưỡng, không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng, mở rộng hợp tác (kể cả trong nước và quốc tế) Trong đó, việc xây dựng được một mô hình quản lý chất lượng chuẩn dùng cho các trường CĐSP miền núi dựa trên những tiêu chí, tiêu chuẩn đã được định sẩn là một việc làm hết sức cần thiết và phải được tiến hành khẩn trương trong giai đoạn hiện nay

Để sắp xếp và xây dựng được một mô hình chuẩn nhằm thống nhất sự quản lý của nhà nước đối với các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm trên phạm vi cả nước Trong thời gian vừa qua Thủ tướng chính phủ đã có quyết

iịn h số 47/2001 QĐ- TTg ngày 4/4/2001 về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng

tưới các trường Đại học và Cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2001- 2010” Theo

Quyết định của Thủ tướng, các trường CĐSP (kể cả miền núi) tuỳ thuộc vào liều kiện hoàn cảnh cụ thể và các tiêu chuẩn do bộ quy định có thể sáp nhập :ác trường sơ cấp, trung cấp sư phạm để nâng cấp thành trường CĐSP trực huộc Sở giáo dục- đào tạo hoặc UBND tỉnh ở các địa phương Đây là hành ang pháp lý, tạo cơ hội và điều kiện để xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng lùng cho các trường CĐSP miền núi trong thời gian tới

lê u chuẩn cụ thể phù hợp và sát thực với đặc thù các tỉnh miền núi nhằm xây lựng được mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường CĐSP trên cơ sở rurờng CĐSP Sơn La và một số trường CĐSP khác

Trang 12

ỉh ttm o /in Q /irtí' si) @Mfl COìèí <Sf)'n

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách th ể nghiên cứu

Cơ cấu tổ chức, quy trình đào tạo và các hoạt động xã hội của một số rường CĐSP miền núi, trong đó chủ yếu là trường CĐSP Sơn La

3.2 Đôi tượng nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn về chất lượng và quản lý

;hất lượng trong giáo dục đào tạo, tìm hiểu cơ chế tác động tới chất lượng của juá trình đào tạo, qua đó đề xuất các tiêu chuẩn với những tiêu chí cụ thể, phù ìợp để xây dựng một mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường CĐSP niền núi trên cơ sở trường CĐSP Sơn La và một số trường CĐSP khác

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo giáo viên trong các trường CĐSP là một thực thể có :ơ chế tác động bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài quy trình đào tạo 4ếu xác định được các yếu tố này thông qua bộ tiêu chuẩn với những tiêu chí

ụ thể và tác động vào đó để các yếu tố lại tác động trở lại tới chất lượng, thì hất lượng đào tạo sẽ không ngừng được nâng lên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi đã xác định và đặt ra ba nhiệm

ụ nghiên cứu cơ bản sau:

5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất ượng ở một số lĩnh vực mà chủ yếu là lĩnh vực giáo dục đào tạo để làm cơ sở hoa học cho việc xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường 'ĐSP miền núi trên cơ sở các tiêu chuẩn với những tiêu chí cụ thể, khoa học

à phù hợp

5.2 Tìm hiểu thực trạng ờ một số trường CĐSP miền núi nói chung và

'Ương CĐSP Sơn La nói riêng làm cơ sở thực tiễn để xây dựng các tiêu chuẩn lảm bảo chất lượng

5.3 Đề xuất các tiêu chuẩn với những tiêu chí cụ thể, khoa học và phù

ợp để xây dựng mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường CĐSP liền núi trên cơ sở trường CĐSP Sơn La và một số trường CĐSP khác

Trang 13

L a t i n o ă n Ç Jhtte MJ @410 T Ỉ Ỉ Ĩ Í (Son

6 Giới hạn của đề tài

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi chủ yếu dựa trên một số cơ sở

ý luận khoa học và thực tiễn chất lượng giáo dục dào tạo của một số trường

CĐ, ĐH ở Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các trường CĐSP miền núi (chủ /ếu là trường CĐSP Sơn La) từ năm 2000 trở về trước Từ đó đề xuất các tiêu

;huẩn với những tiêu chí cụ thể, khoa học, phù hợp nhằm xây dựng được một

nô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường CĐSP miền núi và có thể áp lụng từ năm học 2005 trở đi

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lý luận: Dựa trên cơ sở lý luận khoa học về chất lượng,

.'ách đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm chất lượng để xây dựng bộ tiêu Luẩn

7.2 Nghiên cứu thực tiễn: Dựa vào cách đánh giá chất lượng và các điều

dện đảm bảo chất lượng của một số trường CĐ&ĐH trên thế giới cũng như ở /iệt Nam trước đây để xây dựng bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng với những iêu chí cụ thể

7.3 Tổng kết lý luận và thực tiễn: Để xây dựng bộ tiêu chuẩn với những

iêu chí cụ thể về mô hình đảm bảo chất lượng dùng cho các trường CĐSP niên núi trên cơ sở trường CĐSP Sơn La và một số trường CĐSP khác

Trang 14

líu (tu o à II CJhae sụ (ễịuo rOìêÌ (Son

Chương 1

NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

TRÊN THẾ GIÓI VÀ VIỆT NAM

Để đi đến một nhận thức đúng đắn, khoa học về khái niệm “chất lượng” rong lĩnh vực giáo dục đào tạo, trước hết chúng ta cần tìm hiểu một số quan liệm về “chất lượng” trong lĩnh vực kinh tế Có thể nói rằng vấn đề chất lượng rong thời đại ngày nay luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất đnh doanh và cung cấp dịch vụ Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

à mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp Mặc dù vấn đề chất lượng có tầm

|uan trọng như vậy, nhưng mỗi người lại có những cách hiểu “chất lượng” heo cách riêng của mình, chưa có sự thống nhất Chất lượng thông thường tược hiểu như một cái gì đó, mang hàm ý tuyệt đối hoặc tuyệt hảo, khó có thể lạt tới được Trong cơ chế thị trường hiện nay, quan niệm về chất lượng luôn Ịắn với việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ và chất lượng thường được gắn hình bằng sự hài lòng của khách hàng Tất nhiên không chỉ nghe ý kiến của :háeh hàng và đáp ứng nhu cầu của họ là đủ mà các nhà sản xuất và cung cấp tịch vụ còn phải lưu tâm giải quyết nhiều vấn đề khác Hiện nay duy trì chất ượng và nâng cao chất lượng không còn là chuyện mới, trong chúng ta ai ũng biết bất cứ một sản phẩm nào cũng cần phải đạt được những chuẩn mực hất lượng nhất định, tạo ra sự hài lòng của khách hàng, cung cấp dịch vụ ứng đáng đồng tiền họ bỏ ra mới có thể tiêu thụ được Chất lượng được duy

rì ổn định tạo lòng tin trong khách hàng, chính thông qua kiểm tra chất lượng, ihững sản phẩm nào mà đáp ứng được các chuẩn mực chất lượng thì được lưu lành, những sản phẩm nào không đảm bảo chất lượng thì bị loại bỏ Tất nhiên lây chỉ là biện pháp nhằm giải quyết tình thế mà không mang tính lâu dài và -hông giải quyết vấn đề chất lượng một cách triệt để, hay nói một cách khác lây chỉ là một khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm trong một dây truyền sản uất khép kín vì thường gây lãng phí bởi các sản phẩm bị loại bỏ khá nhiều,

■lên có thể hiểu một cách sơ bộ rằng muốn có một sản phẩm có chất lượng,

Trang 15

XLniỊn o à n tJhtte UJ Quo rơ ìê i S on

đoi hỏi phải có các điều kiện đảm bảo cho nó trong cả một công nghệ dây truyền sản xuất khép kín

Qua tìm hiểu và nhận thức một số quan niệm về “chất lượng” trong lĩnh vưc sản xuất kinh doanh có thể thấy rằng: Để đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về “chất lượng” quả là điều không đơn giản, mà lý do chính ở chỗ ý tưởng về chất lượng là rất rộng, quan niệm chất lượng thường nhiều khi mang tính cảm tính và đạo đức nhiều hơn những chỉ số khách quan Nên ngay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ cũng có cách quan niệm về chất lượng khác nhau

Thí dụ: - Theo Salli E 1993 Total Quality Management in Education t.g Phạm Thành Nghị dịch) thì cho rằng: Không xem chất lượng là thuộc tính

;ủa sản phẩm hay dịch vụ mà là cái mà người ta gắn cho nó sản phẩm hay lịch vụ được coi là có chất lượng khi chúng đạt những chuẩn mực nhất định lược đặt ra từ trước Chất lượng không được coi là cái đích mà nó chỉ được coi

à phương tiện, theo đó sản phẩm hay dịch vụ được đánh giá

- Hoặc theo quan niệm của người tiêu dùng: Khách hàng quan

âm đến câu trả lời đơn giản là sản phẩm được sản xuất ra có đúng như tôi cần chông? Nếu câu trả lời là có thì sản phẩm được sản xuất ra là có chất lượng, 'lếu câu trả lời là không, thì sản phẩm làm ra không có chất lượng

Qua hai thí dụ trên có thể thấy, mặc dù cách hiểu và quan niệm về chất ượng có sự khác nhau, nhưng suy cho cùng thì người tiêu dùng là người phán [Uyết cuối cùng về chất lượng và nếu thiếu người tiêu dùng thì các cơ sở sản :uất và cung cấp dịch vụ không còn lý do để tồn tại Vậy qua phân tích các ịuan niệm về chất lượng trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ có thể đi đến định

Ìghĩa như sau: Chất lượng là cái làm hài lòng, vượt những nhu cầu và mong

nuốn của người tiêu dùng Muốn có sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng thì ihững sản phẩm hay dịch vụ đó phái đạt dược những chuẩn mực (tiêu chuẩn)

lã dược định sẵn.

Từ chỗ tìm hiểu, phân tích các quan niệm về chất lượng trong lĩnh vực

ản xuất kinh doanh, dịch vụ cho thấy để đưa ra khái niệm chất lượng một

•ách khoa học, chính xác còn là vấn đề khó, nên trong lĩnh vực giáo dục đào

Trang 16

tạo khi muốn đưa ra một định nghĩa về “chất lượng” với đầy đủ nội hàm của

nỏ còn là điều khó hơn nhiều Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích

thững quan niệm về chất lượng trong giáo dục đào tạo

1.1 Một sô nhận thức và quan niệm về “chất lượng” trong giáo dục iào tạo

Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo từ lâu nay chúng ta thường nói chất

ượng thế này, chất lượng thế khác, phải không ngừng nâng cao chất lượng

lào tạo nhất là đối với các nhà trường, các cơ sở giáo dục khi mà họ đang

)hâ'n đấu để nâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng và không ngừng nâng

:ao chất lượng được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và có ý nghĩa sống

:òn đến sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường, đó cũng chính là thước đo

tể đánh giá, so sánh trường này với trường kia, cơ sở giáo dục này với cơ sở

ỊĨáo dục khác Chất lượng đào tạo còn là cơ sở giúp các nhà quản lý giáo dục

'à cả cộng đồng xã hội đánh giá, phân loại giữa các nhà trường Mặc dù có

ầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định

Ìghĩa, khó xác định, khó đo lường vì cách hiểu, cách quan niệm và tiếp cận ở

nỗi con người có sự khác nhau, khó thống nhất Không giống như trong lĩnh

'ực sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng trong giáo dục đào tạo là một

;hái niệm rất trừu tượng, khó xác định, nên khi tiếp cận ở góc độ này thì có

ách hiểu chất lượng thế này, còn khi tiếp cận ở góc độ khác lại có cách hiểu

'ề chất lượng khác đi

Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu, phân tích một số quan niệm về chất

ượng trong giáo dục đào tạo

1.1.1 Môt s ố quan niêm về chất lươn»

1.1.1.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu và o ’’: Chất lượng của một

rường phụ thuộc vào số lượng hay chất lượng “đầu vào” của nhà trường đó

)ây là quan điểm dựa vào “nguồn lực”, theo quan niệm này thì một nhà

rường tuyển chọn được nhiều học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên tốt, giàu

inh nghiệm, với một điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo (nguồn

ỊC có chất lượng) thì được coi là trường có “chất lượng” Nếu theo quan điểm

ày, người ta mới chỉ xem xét và đứng ở một góc độ nhất định là “đầu vào”

Trang 17

Ẩ luậu o à n í 7h ạ e i ỹ C ịlttì ( V ì ê í rSfí'tl

mà bỏ qua một khâu rất quan trọng trong nha trường là sự tác động của quá

trình giáo dục Chính điều này sẽ khó lý giải tại sao có nhà trường nguồn lực

“đẩu vào” rất dồi dào nhưng chất lượng đầu ra lại thấp, ngược lại có nhà

trường nguồn lực “đầu vào” khiêm tốn nhưng chất lượng “đầu ra” lại rất cao,

phải chăng chất lượng ở đây lại do một quá trình khác? Quá trình giáo dục

1.1.1.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu r a ’’: Theo quan điểm này

cho rằng chất lượng của một nhà trường được đánh giá bằng “đầu ra” vì “đầu

ra” chính là thành quả và là sản phẩm của một nhà trường, nó phản ánh cả một

quá trình đào tạo Tuy nhiên theo quan điểm này hiện nay thì cách đánh giá

“chất lượng” giữa các trường cũng khác nhau, có trường chỉ đánh giá trên cơ

sở “hồ sơ” học sinh tốt nghiệp, nhưng cũng có trường đánh giá bằng sự chấp

nhận của xã hội đối với những “sản phẩm” mà nhà trường đó tạo ra hay chưa?

Trong thực tế, nếu chỉ xem xét chất lượng “đầu ra” thôi thì chưa đủ, vì dù sao

giữa “đầu vào” và “đầu ra” cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy đây

chông phải là mô'i quan hệ nhân quả, do đó nếu chỉ xét “đầu ra” thì e rằng còn

nhiến diện, thiếu khách quan

Thí dụ:

Những trường có sinh viên tốt nghiệp được xã hội chấp nhận và đánh giá

cao thì không thể “đầu vào” của trường đó thấp

1.1.13 Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng’’: Đó là sự

thác biệt về trí tuệ của học sinh từ khi vào trường và sau khi ra trường Hay

ttói một cách khác “giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị “đầu ra” trừ đi

giá trị “đầu vào” Nếu “giá trị gia tăng” cao thì chất lượng của trường đó cũng

cao và ngược lại Theo quan niệm này thì “giá trị gia tăng” có được là nhờ sự

rác động của quá trình giáo dục trong mỗi nhà trường, nếu quá trình giáo dục

có hiệu quả thì “giá trị gia tăng” sẽ cao và ngược lại Tuy nhiên, hiện nay do

lệ thống giáo dục mỗi nước rất đa dạng, mỗi trường đều có đặc thù riêng, nên

Ihó có thể thiết kế được bộ công cụ dùng để đo chất lượng “đầu vào” và “đầu

ia” nhằm tìm được hiệu số giữa chúng Do đó, nếu quan niệm chất lượng bằng

‘giá trị gia tăng” thì chỉ là định tính nhiều hơn là định lượng

Trang 18

1.1.1.4 Chất lượng dược đánh giá hằng "giá trị học thuật”: Quan điểm

tùy cho rằng: “chất lượng” được đánh giá bàng năng lực học thuật của đội ngũiáo viên, giảng viên nhà trường đó Nếu trường nào có đội ngũ giáo viên, giảng viên có học hàm, học vị cao, có uy tín và có nhiều kinh nghiệm về mặt ứ.oa học và thực tế thì trường đó được coi là trường có chất lượng Đây cũng

à một cách quan niệm, nhưng trong thực tế điều này chưa hẳn đúng như vậy, /ì nhiều trường có đội ngũ giáo viên, giảng viên có học hàm, học vị cao, có uy

ứi về mặt khoa học, có nhiều kinh nghiệm thực tế, nhưng đa phần họ chỉ tham

gia công tác nghiên cứu khoa học hoặc làm công tác quản lý là chủ yếu mà ít ham gia giảng dạy trực tiếp Do vậy cũng không thể chỉ dựa vào “giá trị học huật” để khẳng định chất lượng của một nhà trường

1.1.1.5 Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”: Mỗi

rường đều có một “văn hoá tổ chức riêng”, không trường nào giống trường tào Do đó mỗi nhà trường phải tạo cho mình một “văn hoá tổ chức riêng” để :hông ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của trường đó Quan niệm này xuất thát chủ yếu từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại, nên trong thực tế ít vận lụng dể đánh giá chất lượng trong giáo dục đào tạo

1.1.1.6 Chất lượng được đánh giá bằng “lciểm toán”: Theo quan điểm

tày thì chất lượng của một nhà trường, được đánh giá bằng việc xem xét rường đó có thu thập đủ các thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định hay hưa? Quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả

;hổng? Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ những thông tin cần niết thì có thể có được các quyết định chính xác và chất lượng giáo dục được lánh giá qua quá trình thực hiện,còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là yếu tố phụ r'uy nhiên theo quan điểm đánh giá này vẫn bộc lộ những mặt hạn chế

Thí dụ: Có trường mặc dù có đủ điều kiện, phương tiện để thu thập các

Iguồn thông tin, song không phải lúc nào cũng có những quyết định chính xác

ừ tối ưu

Qua phân tích, tìm hiểu 6 quan niệm về chất lượng trên đây có thể thấy ung: Ngay bản thân những người làm công tác giáo dục, các nhà quản lý cĩng có cách nhìn nhận, quan niệm về chất lượng giáo dục không thống nhất

Trang 19

rừ chỗ không thống nhất về khái niệm chất lượng, thì khó có thể nâng cao hất lượng trong các nhà trường Để tìm ra giải pháp tối ưu, khi đưa ra khái liệm hoàn chỉnh về chất lượng giáo dục với đầy đủ nội hàm của nó, chúng ta

ần xem xét thêm một số cách tiếp cận và trường phái khác về chất lượng

/■/.2 Mỏt số cách tiếp cân và trường plĩái khác nhau về chất Ị ươm!

1.1.2.1 Cách tiếp cận truyền thống:

Theo cách tiếp cận này thì một “sản phẩm” có chất lượng cao là “sản 'hẩm” đó phải được làm bằng các “vật liệu” quý hiếm, đắt tiền Trong giáo

ục thì “sản phẩm” chính là những học sinh được chọn lọc một cách kỹ càng

à được đào tạo trong các trường “chuyên biệt”, “trường dòng” Theo cách

ếp cận này thì khái niệm chất lượng khó dùng để đánh giá trong toàn bộ hệ lổng giáo dục và khái niệm chất lượng ở đây mang hàm ý tuyệt đối nhiều ơn

1.1.2.2 Chất lượng là sự phủ hợp với các tiêu chuẩn:

Cách tiếp cận này xuất phát trong các ngành sản xuất và dịch vụ, tức là lỗi sản phẩm làm ra phải đảm bảo phù hợp và đúng với các tiêu chuẩn đặt ra,

ể cả các thông số kỹ thuật Từ cách tiếp cận này thì một trường muốn có chất rợng cao thì phải đặt ra các tiêu chuẩn, các chuẩn mực và phấn đấu nhằm đạt ược các tiêu chuẩn và các chuẩn mực đó Tất nhiên khi xây dựng các tiếu huẩn, các chuẩn mực phải dựa vào đặc thù và điều kiện cụ thể của từng ường dể có thể phấn đấu và đạt được Trong thực tế hiện nay, nếu theo cách

ếp cận này thì các chuẩn mực luôn có xu hướng thay đổi và điều chỉnh cho

nù hợp, bởi tri thức khoa và công nghệ đang có những bước tiến mới, tri thức )ài người ngày càng phong phú Do đó chất lượng ở đây không thể là một hầi niệm tĩnh, mang tính nhất thời

1.1.2.3 Chất lượng là sự phù hợp với mục đích:

Khác với cách tiếp cận chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn, theo lích tiếp cận này các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý giáo dục

oi chất lượng là sự phù hợp với mục đích đặt ra từ trước cũng như khả năng

ạt được mục đích đó đến đâu Cách tiếp cận này cũng cho phép cung cấp một Inlh mẫu để xác định các mà một sản phẩm hay một dịch vụ cần có Đây

Trang 20

ŨttíỊH o /ĩtt < ỸJItụi‘ s ịị @afí (V iế t S tfn

cũng là một khái niệm động, phát triển theo thời gian, tuỳ thuộc vào sự phát rìển kinh tế xã hội của đất nước và tuỳ thuộc vào đặc thù của từng loại trường

Có nhiều cấp độ khác nhau khi đánh giá chất lượng theo cách tiếp cận này: Vếu chỉ xem xét chất lượng dưới góc độ chí cung cầp nguồn lao động được lào tạo cho các nhà sử dụng lao động thì chất lượng ở đây chỉ được xem là nức độ đáp ứng sinh viên tốt nghiệp cho thị trường lao động về số lượng và oại hình; còn nếu xem xét chất lượng của cả quá trình đào tạo thì chất lượng

ại dược nhìn nhận dưới góc độ là khối lượng kiến thức, những kỹ năng vận lụng mà sinh viên có được sau khoá học

Tuy nhiên theo cách tiếp cận này, sẽ bộc lộ những bất cập đó là: Phải tác định chính xác mục tiêu (sứ mạng) của từng thời kỳ, để qua đó cụ thể hoá 'ho từng khối trường, từng trường cụ thể, thậm chí đến từng khoa hay từng thoi đào tạo Điều này là một việc làm không đơn giản, hơn nữa ngay nội tại nột số trường cũng có thể có nhiều mục đích đặt ra, mà giữa các mục đích đó :ũng mâu thuẫn với nhau (như giữa nhu cầu tăng quy mô và nâng cao chất ượr.g) nên khó có thể đánh giá chất lượng của một trường

1.1.2.4 Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng'.

Trong những năm gần đây khi nói đến “khách hàng” hẳn chúng ta thông còn bỡ ngỡ, bởi khái niệm“khách hàng” dã được các nhà quản lý kinh

ế và các nhà sản xuất luôn quan tâm, chú ý để làm “vừa lòng khách hàng” )ối với các nhà sản xuất kinh doanh thì mục tiêu chính là phục vụ và đáp ứng nọi nhu cầu của “khách hàng”, nếu sản phẩm của họ mà “khách hàng” từ chối loặc không chấp nhận thì nhà sản xuất coi như đứng trước nguy cơ phá sản

"heo cách tiếp cận này thì “khách hàng” trong giáo dục đào tạo được hiểu rước hết là bản thân người học, tiếp đến là cha mẹ, gia đình người học và Igười sử dụng lao động sau này.Do đó chất lượng ở đây là các nhà trường phải Itnn thoả mãn và đáp ứng mọi nhu cầu của các đối tượng trên, quả thực đây là tiều không dễ dàng Thông thường ở đây chúng ta chỉ hiểu “khách hàng” tong giáo dục đào tạo chỉ là người sử dụng lao động sau này, nếu sinh viên tốt Ìghiệp ở các trường CĐ và ĐH mà người sử dụng lao động có thể chấp nhận

<ưọc thì trường đó được coi là có chất lượng và ngược lại, nếu sinh viên tốt

Trang 21

Q u ậ n v ìíit Q^ltụt- i ị ị @afí rO ìỉí Ẵo'tt

Ighiệp mà không được người sử dụng lao động tuyển dụng hoặc có tuyển iụng nhưng không đáp ứng được với yêu cầu thì trường đó coi như không có

;hất lượng Tuy nhiên, trong bối cảnh xã hội luôn luôn biến đổi, do đó nhu

;ầu của “khách hàng” cũng phải thay đổi theo, nếu nhà trường không biết nắm

■>ất kịp thời với những nhu cầu thay đổi của “khách hàng”thì khó có thể đáp rng hay nói một cách khác trường đó không có chất lượng

Qua tìm hiểu và phân tích một số cách tiếp cận trên, có thể thấy giữa Ịuan niệm và cách tiếp cận nhìn chung có những điểm khá tương đồng và

;iống nhau Để thống nhất giữa quan niệm và cách tiếp cận, một số học giả đã ổng kết và đưa ra ba trường phái khi nghiên cứu về chất lượng trong giáo dục lại học:

Trường phái thứ nhất: Lý thuyết về sự khan hiếm của chất lượng

Theo trường phái này, đã đưa ra một số tiêu chí như: Chi phí lớn thì chất ượng cao; chỉ có những trường đại học lớn thì mới có chất lượng; chỉ khi uyển chọn khắt khe thì mới có chất lượng Dựa trên các tiêu chí như vậy có

hể thấy: Chất lượng có quan hệ thuận với chi phí Điều này không có nghĩa

hi phí càng cao thì chất lượng càng cao Một số quan điểm khác cho rằng có

hổ dựa trên chất lượng giảng dạy để đánh giá chất lượng của nhà trường Tong thực tế kết quả đào tạo phụ thuộc rất nhiều sự học tập tích cực của học inh, chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào việc giảng dạy của giáo viên Tuyển họn “ đầu vào” khắt khe là một cơ sở để có chất lượng, nhưng các điều kiện

;hác trong quá trình giảng dạy cũng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, 'heo trường phái này thì chất lượng được hiểu theo nghĩa tuyệt đối Như vậy,

ừ việc xem xét khái niệm chất lượng theo quan điểm này đã chuyển sang xem ét các vấn đề điều kiện hình thành chất lượng, so sánh của các sản phẩm Ihác mhau Chính quan niệm này cho rằng chỉ có số ít sản phẩm có chất irợng, nên đã hạn chế tác dụng của các hoạt động nâng cao chất lượng

Trường phái thứ hai: Lý thuyết gia tăng giá trị

Theo trường phái này, các trường có chất lượng cao là tập trung làm nng siự khác biệt về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhập

Trang 22

trường đến khi ra trường Nó đánh giá cao sự gia tăng giá trị trong kiến thức,

kỹ rừng, kỹ sảo của học sinh

Trường phái thứ ba: Lý thuyết vé chất lượng xác định theo sứ mạng và

mục ríéư

Trường phái này cho rằng: Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố

sứ nung và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai Chất lượng hiểu theo trường phái này có nhiều ưu thế:

Sự tôi trọng và khẳng định tính đa dạng của sứ mạng; đánh giá cao tính hành iộng của sứ mệnh và mục tiêu; mục tiêu của nhà trường phải đưa ra trên các nặt tiến thức, kỹ năng, giá trị tương ứng với các loại văn bằng khác nhau; lịnh hướng vào tương lai; khuyên khích sự công khai các nhiệm vụ, chức lãng, các mục tiêu và kết quả mong đợi của nhà trường với công chúng; cụ

hể hoá mục tiêu thành các tiêu chí đánh giá Để tăng tính thực tiễn của mục iéu, mỗi nhà trường và cơ sở giáo dục phải đưa ra các chuẩn mực cụ thể ứng /ới mục tiêu nhất định mà mục tiêu này đã được xây dựng dựa trên nhu cầu ìhóm “khách hàng” mà họ dự định phục vụ Tuy nhiên, theo trường phái này

;ũng có những mặt hạn chế, tức là các chỉ tiêu chất lượng sẽ phụ thuộc vào chả năng xác định các mục tiêu và sứ mệnh, mà nhiều khi công việc này có

hể tiến hành không được tốt Do đó, việc xác dinh các chuẩn mực chất lượng )hải được gắn liền với quá trình xác định sứ mạng, mục tiêu, chiến lược của nỗi nhà trường

ỉ 1.3 Môt s ố khái niêm liên quan đến chất lương

Để đi đến nhận thức một cách đúng đắn, khoa học khái niệm “chất ượng” trong GD-ĐT, trước hết các nhà hoạch định chính sách giáo dục và ìhững người quản lý giáo dục cần phân biệt và hiểu chính xác một số khái liệm liên quan đến chất lượng

1.1.3.1 Kiểm soát chất lượng: (Qualitv Control)

Đây là khái niệm được dùng nhiều trong các ngành sản xuất, theo khái liệm này thì kiểm soát chất lượng là bao gồm việc kiểm tra và loại bỏ các hành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng mà không thoả mãn các tiêu chuẩn,

;ác quy định đã được đặt ra từ trước Đây là công đoạn cuối cùng trong một tây truyền sản xuất, kiểm soát chất lượng thường kéo theo sự lãng phí tương

Trang 23

ia vào thị trường lao động.

1.1.3.2 Đảm bảo chất lượng: (Quality Assurance)

Trong các ngành sản xuất thì đảm bảo chất lượng là một quá trình thực iện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối cùng trong một dây truyền sản xuất )ảm bảo chất lượng quy định phải tuân thủ một cách chặt chẽ các tiêu chuẩn

à chuẩn mực đã được đặt ra từ trước tránh sai sót ở một khâu nào Trong GD-

>T đảm bảo chất lượng có thể hiểu là một hoạt động kiểm tra, giám sát một ách thường xuyên, liên tục tất cả các thành tố của quá trình dạy học hay quá ình giáo dục Đảm bảo chất lượng nhằm làm cho quá trình giáo dục hay quá 'ình dạy học diễn ra theo đúng như các quy định, quy chế đã được đặt ra từ

■ước, là một trong những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và sử lý kịp thời hững sai sót có thể xẩy ra Hiện nay công tác đảm báo chất lượng không chỉ

r dụng nhiều trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn được sử dụng nhiều ong các hoạt động giáo dục đào tạo

1.1.3.3 Thanh tra chất lượng: (Quaiity ỉnspection)

Là một hoạt động được tiến hành bởi nhóm người, do cơ quan có thẩm uyền cử đến để xem xét, đánh giá một cá nhân hay một tập thể trong quá inh đảm bảo chất lượng hay quá trình thực hiện các mục tiêu đã được đặt ra

r trước có đúng kế hoạck và tuân thủ theo các quy định hay chưa? Thực ra tanh tra chất lượng là một trong những chức năng của nhà quản lý giáo dục,

ua đó nhằm đôn đốc, nhắc nhở và đánh giá, cũng như uốn nắn một cách kịp tời, chính xác những hoạt động của một tập thể hay một cá nhân nào đó ong việc thực hiện kế hoạch và tuân các quy định đã được đặt ra

Trang 24

íí t u ĩ n o ă n í~Jhae n j ỂfW ơ )iê f <Stì'n

ỉ 1.3.4 Kiểm định chất lượng: (Quality Accreditation)

Theo cách tiếp cận này thì kiểm định chất lượng trong giáo dục đào tạo nhằm đảm bảo với cộng đồng cũng như các tổ chức hữu quan rằng: Một cơ sở giáo dục hay một chương trình môn học có những mục tiêu đào tạo rõ ràng và ohù hợp; bên cạnh đó còn có đủ các điều kiện để thực hiện và đạt được các nục tiêu, cũng như có khả năng phát triển bền vững

Kiểm định chất lượng nhằm hai mục đích: Khẳng định rằng một chương rình, một khoa hay một trường nào đó đã đạt hay vượt những chuẩn mực nhất lịnh về chất lượng, từ đó hỗ trợ trường liên tục cải tiến chất lượng

1.1.3.5 Đánh giá, đo lường chất lượng

Chất lượng giáo dục đại học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung thư đã phân tích, đây là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu tố

;hủ quan thông qua mối quan hệ giữa người với người Để đánh giá và đo ường chất lượng của một trường nào đó, thông thường người ta sử dụng bộ :ông cụ, hay bộ thước đo có những tiêu chuẩn với các tiêu chí tương ứng Các iêu chí này có thể là tiêu chí định lượng, tức là đánh giá và đo được bằng liểm số cụ thể Ngược lại, các tiêu chí cũng có thể là định tính, tức là đánh giá lằng nhận xét chủ quan của người đánh giá

Việc đánh giá và đo lường có thể được tiến hành bởi chính các lực lượng rong nhà trường (như giáo viên, học sinh, sinh viên) hoặc do các cơ quan hữu rách bên ngoài đánh giá

1.1.4 Khái niêm “đảm bảo chất lương” trong giáo duc đào tao

Thông qua các quan điểm và các cách tiếp cận ở trên, chúng ta có thể hây rằng: Để đưa ra một định nghĩa về “chất lượng” hoàn chỉnh, khoa học và

>h ù hợp cho mọi nhà trường cũng như các cơ sở giáo dục quả là điều không dễ làmg Tuy nhiên nếu phân tích và xác định một cách chắc chắn nội hàm từ các man điểm và những cách tiếp cận trên, chúng cũng có thể đưa ra một khái

liệm “chất lượng” trong giáo dục đào tạo như sau: Chất lượng đào tạo của

lộ t nhà trường hay một cơ sở giáo dục phải được tuân thủ theo một quy định híặt chẽ, nhằm đạt được các chuẩn mực đã đề ra.

Trang 25

M uểĩiĩ o á n Ç Jhtfo s ụ @fto (Z)ìêi rSo'n

Khi đánh giá chất lượng của một nhà trường hay một cơ sở giáo dục,

thông thường có 3 cấp độ:

ỉ 1.4.1 Chất lượng tốt: Thực hiện theo đúng các chuẩn mực, quy định

và hoàn thành một cách xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu đã đặt ra

l 1.4.2 Chất lượng đạt yêu cầu: Là mức độ thực hiện các quy định và

hoàn thành được các chỉ tiêu đã đặt ra

ì 1.43 Chất lượng không đạt yêu cầu: Là mức độ thực hiện các quy

định chưa chặt chẽ và không đạt được các chỉ tiêu đã đặt ra

l 1.5 Môĩ s ố mô hình quàn lý chất lương

Quản lý chất lượng là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các

phương pháp hoặc quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá các sản

phẩm có đảm bảo được các thông số, các quy định và đạt được mục đích đặt

ra hay chưa? Hiện nay có 3 mô hình quản lý chất lượng thường được sử dụng:

1.1.5.1 Mô hình BS 5750/ ISO 9000: Bản chất của mô hình này là một

hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở

mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, đảm bảo cho mọi sản phẩm hay dịch vụ

phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số kỹ thuật quy định trước đó

Theo quan điểm cơ bản của mô hình BS 5750/ ISO 9000 thì đây là hệ thống

chất lượng và phải có khả năng tạo ra các sản phẩm có chất lượng nhất quán

Mô hình này được sử dụng nhiều trong các ngành sản xuất kinh doanh và dịch

vụ còn trong hoạt động giáo dục khi áp dụng mô hình này còn nhiều vấn đề

chưa phù hợp vì: “Sản phẩm” trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là “con người”

mà “con người” thì khó có chất lượng như nhau

1.1.5.2 Mô hình các yếu tố tổ chức: Mô hình này dựa vào các yếu tố để

(lánh giá: Chất lượng “đầu vào”; chất lượng quá trình đào tạo; chất lượng “đầu

ra” ; chất lượng “sản phẩm” (kết quả đào tạo); chất lượng giá trị gia tăng (hiệu

quả)

ỉ 1.5.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng th ể (TQM): Đây là mô hình có

nguồn gốc từ hoạt động thương mại và công nghiệp nhưng lại rất phù hợp với

hoạt động giáo dục bởi: Đặc trưng của mô hình quản lý chất lượng tổng thể

thông áp đặt cho một hệ thống tiêu chuẩn cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo

Trang 26

ê íltì cị)ìêf rSf)'H

nào, nó bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo; triết lý của mô hình quản lý

chất lượig tổng thể là tất cả mọi người dù ở cương vị nào, vào bất cứ thời điểm

nào đều là người quản lý chất lượng những phần việc mà mình được giao và

hoàn thàih nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là làm thoả mãn nhu

cầu của khách hàng Nếu xem chất lượng là sự phù hợp, trùng khớp với mục

tiêu thì loạt động giáo dục đào tạo khi vận dụng mô hình này là phù hợp và

hiệu quả hơn cả vì: Tính khách quan và độ tin cậy cao; chú trọng theo dõi và

thoả mãE nhu cầu của người học; xác định mức chuẩn đặt ra theo nguồn lực

hiện có; các định lĩnh vực có thể cải tiến và sử dụng nguồn lực tác động

1.2 Một sô mô hình đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục của các nước trên thế giới và Việt Nam.

Để xây dựng bộ công cụ (tiêu chuẩn) dùng để đánh giá và kiểm định

chât lượng GD-ĐT cho các trường CĐSP miền núi, trước hết chúng ta cần

tham khảo và tìm hiểu một số mồ hình đánh giá và kiểm định chất lượng của

một số nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam từ trước đến nay

1.2.1 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học một s ố nước

trên thế giới

1.2.1.1 Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học ỏ Trung

Quếc:

- Mục đích kiểm định chất lượng ở Trung Quốc nhằm không ngừng

nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở các trường, phân loại chất lượng giữa các trường

- Các tiêu chuẩn kiểm định của các trường ĐH được chính quyền Trung ương thông qua u ỷ ban kiểm định chất lượng ĐH được thành lập nhằm đảm bảo cho các trường ĐH đủ điều kiện hoạt động

- Hệ thống đánh giá chất lượng giáo dục ĐH đã được thử nghiệm để đưa vào sử dụng, bao gồm đánh giá nội dung chương trình đào tạo, đánh giá từng

nhón ngành và đánh giá các trường đại học Kết quả đánh giá không chỉ được

sử dạng để hướng dẫn các trường nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn cung

cấp hôrg tin cho các nhà lãnh đạo quản lý chất lượng giáo dục đại học

Ẩ l a ả n iư i ' 5/ í « í ' í ĩ ị

Trang 27

M u ộ n o à n ỢHnte í t / (¿no rO iiì (Sf)'n

12.1.2 Đánh giá và kiểm định chất lượng ở Anh Quốc

- Thẩm định chất lượng ở Anh Quốc được cục bảo đảm chất lượng thuộc Hội đồng Hiệu trưởng các trường ĐH chịu trách nhiệm dựa trên nguyên tác không can thiệp vào việc xác định mục tiêu, quy trình, các hoạt động dạy và học, COI đó thuộc quyền tự chủ của các trường ĐH

- Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá: Là xem xét có hệ thống và độc lập, nhàm xác định các hoạt động quản lý chất lượng và các kết quả liên quan

có phù hợp với kế hoach đặt ra từ trước hay không và những kế hoạch này có được triển khai hiệu quả để đạt được mục tiêu hay không?

- Những cơ chế và cấu trúc được quan tâm trong quá trình kiểm định là:

Cơ chế đảm bảo chất lượng trong thiết kế, tổ chức các khoá học, các chương trình đào tạo, xây dựng kế hoạch, giám sát giảng dạy các môn học, trao đổi trong giảng dạy, giám sát sự tiến bộ của sinh viên, khuyên khích sự sáng tạo trong sử dụng phương pháp, thiết bị mới, quản lý đội ngũ giảng viên như đánh giá, ý kiến phản hồi của sinh viên, của các cơ quan kiểm nhận người sử dụng lao động

- Quá trình thẩm định bao gồm ba bước: Tìm hiểu, thu thập thông tin về

cơ sở giáo dục hay trường ĐH được thẩm định; viếng thăm trường ĐH được

thẩm định; viết báo cáo thẩm định

- Kết quả thẩm định không có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến việc cấp tài chính đại học ở Anh Quốc mà chỉ giúp các trường ĐH nâng cao chất ượng Kết quả thẩm định có tác dụng báo trước cho lãnh đạo nhà trường những điểm yếu của việc thực hiện cơ chế và quy trình đảm bảo chất lượng đã

có để nhà trường tìm cách cải tiến

1.2.1.3 Kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ

- Mục đích kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ là chứng nhận cơ sở giáo

dục ĐH đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về nguồn lực và các chỉ số thực hiện để củng cố chất lượng, khuyến khích tự đánh giá, ủng hộ tăng cường tự quản và đảm bảo với công chúng rằng cơ sở giáo dục ĐH đạt được những chuẩn mực chất lượng cơ bản

Trang 28

Ẩ lttậ n o à n 5 J h u e i ụ CUit) < V ìỉĩ

- Hoa Kỳ hiện có khoảng 100 cơ quan phi chính phủ tham gia kiểm định

các cơ sở giáo dục ĐH và chương trình đào tạo, trong đó có 6 tổ chức kiểm định vùng và 9 tổ chức kiểm định Liên bang Các tổ chức kiểm định Quốc gia

và vùng được Hội đồng kiểm định giáo dục công nhận với tư cách pháp nhân Chính quyền các tiểu bang sử dụng kết quả kiểm định của các tổ chức kiểm định vùng để xác định mức tài chính sẽ cung cấp cho các cơ sở giáo dục ĐH

- Có hai hình thức kiểm định được sử dụng chính ở Hoa Kỳ:

+ Kiểm định cấp trường: Đánh giá cơ sở giáo dục ĐH như một thực thể

thống nhất trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, cung cấp dịch vụ cho sinh viên, nguồn tài chính và cơ sở vật chất, thiết bị Kiểm định dựa trên các chuẩn mực được các cơ sở giáo dục ĐH xây dựng theo tuyên bố sứ mạng và các mục tiêu được cộng đồng của các cơ sở giáo dục ĐH nhất trí

+ Kiểm định chương trình (ngành) đào tạo: Do các tổ chức kiểm định

chuyên ngành tiến hành, áp dụng trong các lĩnh vực đào tạo nhất định Việc kiểm định chương trình đào tạo, đánh giá chương trình theo các mục tiêu tuyên bố, theo các chuẩn mực đã xác lập và xác định mức độ đạt các chuẩn mực đó

- Quá trình kiểm định bao gồm việc dánh giá định tính và định lượng,

từ việc sử dụng các chỉ số chi tiết để đánh giá kết quả đầu ra của các cơ sở giáo dục ĐH và các chương trình đào tạo Kết quả kiểm định có rất nhiều ý nghĩa Đối với các cơ sở giáo dục ĐH và các chương trình đào tạo, kiểm định nhằm khuyến khích tự đánh giá và nâng cao chất lượng Kiểm định đảm bảo

sự phù hợp giữa đào tạo với sử dụng và tăng cường sự hợp tác trong nhà trường

Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu một số mô hình đánh giá và kiểm định chất lượng của một số nước trên thế giới, có thể khái quát một số nét cơ bản sau:

- Về thời gian: Trong xu thế phát triển chung của cả nhân loại, hoạt

động giáo dục trên thế giới cũng đã có những biến đổi sâu sắc Trước hết chúng ta đang chứng kiến sự thay sự thay đổi từ hệ thống giáo dục tinh hoa sang hệ thống giáo dục đại chúng, với sự gia tăng chóng mặt về số lượng sinh viên đăng ký tham gia vào các trường Đại học và Cao đẳng Chính điều này đã

Trang 29

Ẩ l t t t ĩ n l ỉ i m & h ạ t ‘ i í ị @_ao r() m rStfn

làm thay đổi môi trường giảng dạy và học tập, từ đó đặt ra cho các trường ĐH

& CĐ những vấn đề cần phải giải quyết cho phù hợp với xu thế hiện nay Một trong những vấn đề mà giáo dục ĐH & CĐ trên thế giới đã và đang thực hiện

đó là: Xây dựng các mô hình đảm bảo chất lượng cũng như đưa ra các tiêu chuẩn, tiêu chí dùng để đánh giá và kiểm định chất lượng trong các nhà trường Nếu xem xét, nhìn nhận một cách tổng quan thì hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng đã được một số nước đưa vào sử dụng chính thức và có hành lang pháp lý đảm bảo, bên cạnh đó nhiều nước cũng đang tiến hành thí điểm ở một số trường hay một số khu vực nhất định Nhưng nhìn chung hoạt động này đã được nhiều nước thực hiện hoặc đang tiến hành thí điểm từ đầu thập niên 90 trở lại đây

- Đơn vị đánh giá và kiểm định chất lượng: Tuỳ thuộc vào thực tế của

từng quốc gia mà đơn vị tham gia đánh giá và kiểm định chất lượng có thể là: Trực tiếp từ chính phủ, tổ chức phi chính phủ, hoặc từ các tổ chức khác mà được sự khuyên khích và hậu thuẫn của chính phủ như : Bộ giáo dục, các trường ĐH & CĐ

- Chức năng của cơ quan đánh giá: Đa phần các nước trên thế giới cho

rằng, chức năng chính của cơ quan kiểm tra, đánh giá là điều phối các hoạt động đánh giá, bao gồm cả việc lập kế hoạch đánh giá, khung phương pháp luận và cả nội dung đánh giá Hay nói cách khác cơ quan đánh giá có chức năng quản lý hành chính Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan đánh giá có ảnh hưởng, tác động đến phương thức đánh giá Nhìn chung, chính phủ giám sát chặt chẽ để các đợt đánh giá được tiến hành theo một số nguyên tắc và phương pháp cơ bản Những nguyên tắc này được phát triển và cải tiến thường xuyên

để đảm bảo việc đánh giá thành công và phù hợp với từng trường ĐH & CĐ Tuy nhiên các cơ quan đánh giá không trực tiếp tham gia vào quá trinh đánh giá mà giao cho các chuyên gia, các chuyên gia có trách nhiệm liên hệ với các trường ĐH & CĐ để lên kế hoạch và tiến hành đánh giá từng trường, cuối cùng là chuẩn bị báo cáo tổng kết đợt đánh giá

- Mục đích của đánh giá và kiểm định chất lượng: Đánh giá và kiểm

định chất lượng không nằm ngoài mục đích là khẳng định vị thế của mỗi nhà

Trang 30

ctaơ <z)ìỉt rSo'n

Ẩ íu ậ n o á n & h a e s ụ

trường với cơ quan hữu trách cũng như các đơn vị trường bạn, qua đó để không ngừng cải tiến để nâng cao chất lượng của các trường Thông qua việc đánh giá và kiểm định chất lượng sẽ giúp cho các nhà trường tự nhìn lại chính chất lượng đào tạo của mình hoặc có thể so sánh với các trường khác về chất lượng cũng như các điều kiện đảm bảo chất lượng có những mặt mạnh nào?

Có những điểm yếu gì? Qua đó một mặt nhận rõ được thực tế chất lượng của mình, mặt khác có thể tiến hành những hoạt động cải tiến hoặc điều chỉnh những chuẩn mực, tiêu chuẩn cho phù hợp hơn Với mong muốn ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của mỗi nhà trường, tạo lòng tin trong sinh viên và cả cộng đồng

- Phạm vi của các quy trình đánh giá: Hiện nay hầu hết các nước trên

thế giới mới chỉ dừng ở phạm vi đánh giá chất lượng ở các trường CĐ & ĐH Thực tế cho thấy, do sự khác biệt giữa các quốc gia cũng như hệ thống giáo dục được xây dựng trên những nguyên tắc khác nhau, nên điều này có ảnh hưởng đến tính toàn diện của quy trình đánh giá Tuy nhiên có một sự thống nhất chung trong cả hai khu vực đại học và phi đại học Đó là, cùng một phương pháp có thể áp dụng được cho cả hai khu Vực miễn là nội dung đánh giá cần phải được điều chỉnh theo các chủ đề trọng tâm, như công tác nghiên cứu, các mối quan hệ với thị trường, đào tạo tại chỗ

- Các kiểu đánh giá: Thông thường khi tiến hành đánh giá có năm kiểu

chính: Đánh giá môn học; đánh giá chương trình; đánh giá toàn diện; kiểm toán và kiểm định chất lượng

- Cúc yếu tố của phương pháp đánh giá: Phần lớn các nước trên thế giới

đều dựa vào các yếu tố phương pháp đánh giá để khởi xướng các quy trình đánh giá có hệ thống cấp nhà nước Phương pháp này gồm các yếu tố cơ bản sau: Sự tuân thủ hay sự độc lập trong việc áp dụng các quy trình và phương pháp đối với chính phủ cũng như các trường đại học; tự đánh giá; đánh giá bên ngoài; đánh giá đồng cấp; thăm trường; công bố bản báo cáo

- Các lĩnh vực đánh giá và kiểm đinh chất lượng: Hiện nay hầu hết các

nước trên thế giới khi tiến hành hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng được thực hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể ở nước này chỉ tiến hành

Trang 31

Ẩ h t ũ n txă n (7/ i « í Mf @tifì r( ) ìĩt Sfì’tt

đánh giá và kiểm định chất lượng 0 một vài lĩnh vực, nhưng ở nước khác có thể tiến hành đánh giá và kiểm định chất lượng ở nhiều lĩnh vực hơn Nhưng tựu chung lại, khi tiến hành đánh giá và kiếm định chất lượng của các nước đều được thực hiện một cách toàn diện, với nhiều lĩnh vực khác nhau như : Quản lý đội ngũ, quá trình đào tạo, đội ngũ giảng dạy, đội ngũ sinh viên, cơ sở vật chất, tài chính

7.2.2 Đánh giá và kiểm định chất lượng ở Việt nam:

Xuất phát từ mục tiêu đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hội nói chung và nền giáo dục nói riêng, đã đặt ra cho giáo dục nước nhà hai thử thách rất lớn: Thách thức nổi bật nhất của giáo dục đại học thời kỳ đổi mới, đặc biệt là trong một số năm gần đây số học sinh có nhu cầu học đại học ngày càng cao, nhất

là học sinh phổ thông, trong khi đó điều kiện đầu tư cho giáo dục, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa kịp đáp ứng, chất lượng đào tạo không được đảm bảo, thị trường lao động không có khả năng tiếp nhận số sinh viên tốt nghiệp đại học ngày càng lớn và hệ quả tất nhiên là hiệu quả và hiệu xuất đào tạo ngày càng thấp Bên cạnh đó, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, đã đặt ra thách thức thứ hai cho giáo dục đại học Việt Nam là phải nhanh chóng có những bước tiến để hội nhập với giáo dục đại học trong khu vực và trên thế giới

Trước đây giáo dục đại học ở nước ta nói riêng và nền giáo dục của nước nhà nói chung vẫn chưa có các mô hình đảm bảo chất lượng hoặc có các đơn

vị mang đầy đủ các chức năng để kiểm định và đánh giá chất lượng ở các trường ĐH & CĐ Do đó chưa định ra được các tiêu chuẩn về chất lượng thống nhất giữa các trường, mà chủ yếu việc đánh giá chất lượng mới chỉ mang tính chủ quan, phiến diện của mỗi trường Xuất phát từ thực tế đó, trong những năm gần đây (sau năm 2000) Đảng và Chính phủ đã có những chỉ thị cho ngành giáo dục đào tạo là phải xây dựng một hệ thống kiểm định chất lượng trong cả nước Trong năm 2002, Bộ GD & ĐT đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, triển khai một số hoạt động để chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học sắp tới Đây là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng, một mặt tạo tiền đề, cơ sở cho các cơ quan hữu trách và các trường ĐH&CĐ

Trang 32

Ẩ iu à n o à n C ĩh a e i í f @afí rO iv i S tfn

CÓ được các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá và kiểm định chất lượng, với mục tiêu lâu dài là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ĐH & CĐ nói riêng và nền giáo dục của nước nhà nói chung Mặt khác, đây cũng là cơ hội cho giáo dục ĐH &CĐ Việt Nam tiến tới hội nhập với giáo dục đại học trong khu vực

và trên thế giới

- Mục đích kiểm định chất lượng: Là làm rõ mức độ cơ sở giáo dục đại

học hay ngành đào tạo đạt các chuẩn mực chất lượng giáo dục đại học trong từng giai đoạn nhất định, góp phần duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong cả nước, tăng cường năng lực hợp tác và cạnh tranh, tiến tới hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

- Các loại hình kiểm định chất lượng: Có hai loại hình kiểm định chất

lượng

+ Kiểm định cơ sở giáo dục đại học: Là sự khảo sát và xem xét toàn bộ các lĩnh vực liên quan đến các chủ trương, mục tiêu, kế hoạch và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phục vụ kinh tế xã hội, quản lý điều hành, phát triển đội ngũ giảng dạy, sinh viên, công tác sinh viên, các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và một số lĩnh vực khác liên quan trong mối liên hệ với sứ mạng và mục tiêu đã tuyên bố của nhà trường

+ Kiểm định ngành đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học: Là sự khảo sát, xem xét các lĩnh vực liên quan đến việc triển khai đào tạo một ngành học

để đánh giá mức độ sinh viên tốt nghiệp đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng và các hiệp hội chuyên môn trong lĩnh vực được đào tạo, trong mối liên

hệ với sứ mạng và mục tiêu đã tuyên bố của nhà trường

- Các hoạt động chủ yếu trong kiểm đinh chất lượng: Có bốn hoạt động

chủ yếu sau

1 Xây dựng hoặc định kỳ sửa đổi bộ tiêu chí kiểm định

2 Tự đánh giá của các cơ sở giáo dục đại học (trong phạm vi toàn bộ nhà trường hay phạm vi một ngành đào tạo)

3 Đánh giá bên ngoài của các chuyên gia đồng nghiệp

Trang 33

M n ậ n m ìn Ç Jh tte if f ê n o (JJiei S o n

4 Quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định của Hội đồng kiểm định Quốc gia

- Bộ tiêu chuẩn kiểm định: Bộ tiêu chuẩn kiểm định này được xây dựng

dựa trên bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường đại học

Việt Nam do ĐH quốc gia đề xuất và Bộ tiêu chuẩn kiểm định mẫu của TS

Lenn Peace (Giám đốc điều hànhTrung tâm đảm bảo chất lượng giáo dục đại

học quốc tế) Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học gồm

10 tiêu chuẩn chủ yếu sau:

1 Sứ mạng và mục tiêu của cơ sở giáo dục đại học

2 Tổ chức, điều hành, quản lý và công tác lập kế hoạch

3 Chương trình đào tạo, các hoạt động dạy và học

4 Các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ

5 Đội ngũ giảng viên

6 Sinh viên và công tác sinh viên

7 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất

8 Quản lý tài chính

9 Các hoạt động quốc tế

10 Các hoạt động hỗ trợ, phục vụ cho giáo viên và sinh viên

Bộ tiêu chuẩn này này được cụ thể hoá bằng các tiêu chí, mỗi tiêu chí

bao gồm các chỉ số Bộ tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Đại học, các

Học viện, các trường Đại học và các trường Cao đẳng

Bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học do Hội đồng kiểm định

quốc gia ban hành, là công cụ để các cơ sở giáo dục đại học tự đánh giá, là

mốc để các cơ sở giáo dục đại học phấn đấu đạt được trong từng giai đoạn và

để thực hiện đánh giá bên ngoài đối với các cơ sở giáo dục đại học Bộ tiêu

chuẩn kiểm định được xây dựng theo hướng rộng, mềm dẻo, thích hợp với các

cơ sở giáo dục ĐH

1.3 Cơ chê tác động của bộ tiêu chuẩn đến chất lượng đào tạo.

Khi nói tới chất lượng của một nhà trường, nó phải phản ánh một cách

toàn diện tất cả các hoạt động từ sứ mạng, mục tiêu, cơ cấu tổ chức bộ máy,

quy trình đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, đến khả năng đáp ứng

Trang 34

Ẩ la ậ n o ă n tT h a e sụ (¿ a t) r( ) ì ê ! cS tìti

nguồn tài chính Do đó, bộ tiêu chuẩn được xây dựng để đánh giá và kiểm định chất lượng của một nhà trường cũng phải phản ánh đầy đủ và toàn diện các hoạt động đó Trong 10 tiêu chuẩn đã được xây dựng đều có cơ chế tác động đến chất lượng đào tạo, mỗi tiêu chuẩn đều có cơ chế tác động riêng đến chất lượng Để tìm hiểu cơ chế tác động của bộ tiêu chuẩn đến chất lượng đào tạo của một nhà trường, trước hết cần phân tích cơ chế tác động của từng tiêu chuẩn

1.3.1 Sứ mạng và mục tiêu chiến lược: Trong mỗi nhà trường việc xác

định rõ sứ mạng và mục tiêu chiến lược có một ý nghĩa sống còn đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường Vì sứ mạng và mục tiêu chiến lược đã phản ánh toàn bộ hoạt động và mục tiêu mà nhà trường cần đạt tới, sứ mạng và mục tiêu chiến lược còn được coi như kim chỉ nam cho mọi hoạt động của nhà trường Do đó, mọi hoạt động trong nhà trường phải làm sao đạt được và hoàn thành sứ mạng và mục tiêu chiến lược đã đặt ra Cơ chế tác động của tiêu chuẩn này tới chất lượng là giúp cho mọi thành viên trong nhà trường thấy rõ được cái đích mà nhà trường cần đạt tới, từ đó định hướng và điều chỉnh để mọi thành viên tự phấn đấu vươn lên nhằm đạt được các mục tiêu đề ra với mức độ chất lượng cao nhất

1.3.2 T ổ chức, quản lý và công tác lập k ế hoạch: Đối với nhà trường

công tác tổ chức, quản lý và lập kế hoạch chiến lược luôn được coi là nhiệm

vụ then chốt trong việc xây dựng một bộ máy thiết chế nhằm quản lý và điều hành mọi hoạt động trong nhà trường Công tác tổ chức, quản lý và lập kế hoạch đạt tiêu chuẩn, tức là nó đã đáp ứng yêu cầu phát triển nhằm thực hiện mục tiêu, sứ mạng đã đề ra Cơ chế tác động của tiêu chuẩn này tới chất lượng được thể hiện trong công tác tổ chức xây dựng bộ máy quản lý của nhà trường Công tác tổ chức phải được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của nhà trường, khi xây dựng bộ máy làm việc phải dựa trên những yêu cầu chung, biết phát huy tối đa khả năng của từng đơn vị, giữa chúng luôn phải có mối liên hệ, thống nhất hữu cơ với nhau để cùng tác động nâng cao chất lượng Đồng bộ và thống nhất trong quá trình quản lý, điều hành các hoạt động trong trường, kế hoạch lập ra phải được gắn với mục tiêu và sứ mạng và

Trang 35

từng bước đi của nhà trường Do đó, nếu công tác tổ chức mà hợp lý, hiệu quả, quản lý điều hành một cách đồng bộ và kế hoạch lập ra đảm bảo khoa học và phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và ngược lại khi chất lượng đã được khẳng định và đảm bảo,

nó sẽ tác động trở lại đến công tác tổ chức, quản lý điều hành và lập kế hoạch xem công tác này đã thực sự đảm bảo và phù hợp hay chưa, nếu chưa thì có thể có những điều chỉnh và uốn nắn kịp thời

1 3 3 Chương trình đào tạo, các hoạt động dạy và học: Chương trình

đào tạo, quản lý các hoạt động dạy và học là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường Chương trình đào tạo được coi là cơ sở và hành lang pháp lý giúp cho nhà trường quản lý, điều hành mọi hoạt động chuyên môn Trên cơ sở chương trình khung đã được quy định, các trường có thể cụ thể hoá một cách chi tiết đối với từng ngành học, môn học để phù hợp với thực tế chương trình đào tạo của mỗi nhà trường Nếu chương trình đào tạo mà khoa học và phù hợp với thực tế của mỗi trường thì nó sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, ngoài chương trình đào tạo nhà trường cần phải coi trọng quá trình quản lý và điều hành các hoạt động dạy và học vì dây là một hoạt động quan trọng phản ánh toàn bộ chất lượng đào tạo của nhà trường Do đó quản lý và điều hành các hoạt động dạy và học một cách khoa học, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người học và của toàn xã hội thì chất lượng đào tạo sẽ không ngừng được nâng lên

1.3.4 Các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ: Hoạt động khoa

học và phát triển công nghệ trong nhà trường không chỉ phản ánh hoạt động nghiên cứu khoa học của thầy và trò, mà còn phản ánh khả năng ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại vào trong các lĩnh vực hoạt động trong nhà trường Cơ chế tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ đến chất lượng được thể hiện ở chỗ: Là động lực thúc đẩy các thành viên trong trường không ngừng tìm tòi, suy nghĩ để tìm ra các sáng kiến có giá trị cao có khả năng ứng dụng để cải tiến tốt hơn những công việc được giao, thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học còn góp phần nâng cao măng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho từng thành viên, đáp ứng kịp thời với

Trang 36

XU thế jhát triển của thời đại Trong x u thế phát triển nhanh của các thành tựu khoa h(c và công nghệ đã có sự tác động mạnh mẽ đến các hoạt động trong nhà trưéng, việc ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ vào trong các hoự động, nhất là lĩnh vực giảng dạy và học tập phải được thực hiện thường tuyên Thông qua việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ,

sẽ góp Ịhần nâng cao trình độ cho đội ngũ và nâng cao hiệu quả, hiệu suất của trong ccng việc, từ đó chất lượng đào tạo cũng được nâng lên không ngừng

13.5 Đội ngũ giảng viên: Trong nhà trường thì đội ngũ giảng viên gần

như có /ai trò quyết định đến chất lượng đào tạo Đối với các nhà trường nếu

có một đội ngũ giảng viên đạt chuẩn về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và có một lòng tâm huyết với nghề thì chắc chắn chất lượng đào tạo sẽ được đảm bảo, nâng lên không ngừng Chính sự lựa chọn được một dội ngũ giảng viên theo đúng các tiêu chuẩn đã đề ra sẽ và đáp ứng được với yêu cầu của nhà trường thì sẽ có sự tác động mạnh mẽ đến chất lượng dạy , học và nghiên cứu khoa học Đội ngũ giảng viên được coi như là những “người thợ” trong nhà máy, xí nghiệp, nếu “người thợ” có tay nghề cao (có chất lượng) thì các sản phẩm làm ra cũng sẽ có chất lượng cao, hơn nữa trong quá trình sản xuất

“người thự” luôn tìm tòi, suy nghĩ để cải tiến phương pháp và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, do đó chất lượng sản phẩm ngày càng đảm bảo

và không ngừng được nâng lên

13.6 Sinh viên và công tác sinh viên: Học sinh và sinh viên là đối tượng

tác động chính của quy trình đào tạo, hay được coi là “đầu vào” của một nhà trường, do đó nếu chất lượng “đầu vào” mà cao thì chất lượng “đầu ra” sẽ cao Tuy nhiên, điều này không phải lức nào cũng đúng, vì trong thực tế nếu chất lượng “đầu vào” mà đảm bảo nhưng quy trình đào tạo không theo một nguyên tắc chặt chẽ, không đủ các điều kiện đảm bảo cho nó, không tạo cho HS&SV có được đông cơ, niềm tin để phấn đấu và rèn luyện thì chất lượng sẽ không cao Nhưng dù sao chất lượng “đầu vào” cũng là điếu kiện cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo của một nhà trường

1.3.7 Hệ thống thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất: Có thể

nói, hệ thống thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất được coi là các

Trang 37

d iều kụn đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường 'Trong quy trình đào tạo các điều kiện này có tác dụng hỗ trợ, phục vụ cho íhoạt độig dạy, học và nghiên cứu khoa học Các điều kiện này không chỉ đáp ứng nhi cầu về mặt phương tiện mà còn có tác dụng hỗ trợ để nâng cao hiệu quả và hiệu suất công việc trong nhà trường, nếu các điều kiện này mà đảm bảo đầ^ đủ và đáp ứng được với yêu cầu thì chất lượng đào tạo của nhà trường

sẽ khôrg ngừng được nâng lên

13.8 Quản lý tài chính: Nguồn tài chính là một trong những điều kiện

quan trong và có ý nghĩa quyết định đến việc duy trì, tồn tại và phát triển của mỗi nhi trường Tuy nhiên, để nguồn lực tài chính phát huy hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đào tạo không phải là điều đơn giản, bởi nguồn lực tài chínn chỉ có thể phát huy được hết vai trò của mình, một khi chính nguồn lực này phải được phân bổ, sắp xếp hợp lý trên cơ sở nhu cầu công việc và khả năng tài chính cho phép, khi đó nó sẽ trở thành điều kiện và động lực để khuyến khích các hoạt động trong nhà trường phát triển, từ đó chất lượng đào tạo cũng được nâng lên

1.3.9 Các hoạt động quốc tế: Thông qua các hoạt động quốc tế như:

Trao đổi, hợp tác, liên kết đào tạo là cơ hội để nhà trường tiếp cận với các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và nền giáo dục, văn hoá tiên tiến trên thế giới Mặt khác thông qua các hoạt động quốc tế nhà trường có thể nhìn nhận lại chính mình một cách chính xác, khách quan chất lượng đào tạo, qua

đó có thể học tập, tiếp thu, chọn lọc những kinh nghiệm tốt, để áp dụng vào thực tiễn hoạt động của mình một cách có chất lượng và hiệu quả hơn

1.3.10 Các hoạt động hỗ trợ, phục vụ cho giáo viên và sinh viên: Để

góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần phải tạo dựng được một môi trường, cảnh quan lành mạnh, mô phạm, đảm bảo các điều kiện cần thiết

để phục vụ cho các hoạt động học tập, làm việc, vui chơi cho mọi thành viên Bên cạnh đó, nhà trường cần có các giải pháp để hỗ trợ, khuyến khích, động viên kể cả vật chất và tinh thần để mọi thành viên thực sự yên tâm và hết lòng cống hiến vì sự nghiệp chung

Trang 38

Muộn oòn (cĩlnu‘ iĩị fl)ìỉ'f <$tfn

Qua phân tích cơ chế tác động của 10 tiêu chuẩn trên đến chất lượng đào tạo của một nhà trường, có thể thấy rằng: Các tiêu chuẩn này đã bao trùm

và phản ánh một cách toàn diện các hoạt động của nhà trường, cũng như có sự tác động đến việc đảm bảo và nâng cao chất lượng Nhưng tuỳ thuộc vào từng môi trường và điều kiện cụ thể mà mỗi tiêu chuẩn có cơ chế tác động riêng đến chất lượng, có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, muốn góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng, nhà trường cần phải nhận thức một cách đúng đắn

về vai trò, chức năng, cũng như cơ chế tác động của các tiêu chuẩn đã được xây dựng, qua đó có kế hoạch chiến lược để đầu tư, xây dựng các tiêu chuẩn ngày càng đảm bảo và hoàn thiện, khi đó các tiêu chuẩn này sẽ lại tác động trở lại đến chất lượng và làm cho chất lượng không ngừng được nâng lên

Trang 39

J lm ìn o m í7 /ír tí' iịị © tto r( ) ì í t S o n

Chương 2

THỰC TRẠNG VÀ SựC A N t h i ế t đ ể x â y d ụ n g m ô h ìn h

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐANG

SƯ PHẠM MIỀN NÚI

2.1 Một sô nét khái quát về tình hình kinh tê xã hội các tỉnh miền núi

Các tỉnh miền núi ở nước ta phân bố trên một địa bàn rộng, chiếm 3/4 diện tích tự nhiên toàn quốc, là nơi cư trú, sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau Nếu nhìn nhận và đánh giá một chính xác, khách quan thì tình hình kinh

tế xã hội các tỉnh miền núi nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng có những thuận lợi và khó khăn cơ bản như sau:

L ạt ) làm cơ sở để phát triển hoạt động du lịch ở nước ta Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã chủ trương tận dụng và phát huy các tiềm năng sẵn có ở miền núi, để xây dựng thành các trung tâm công nghiệp trọng điểm, các vùng kinh tế tập trung, không chỉ mang tầm chiến lược miền núi mà nó còn mang ý nghĩa chiến lược phát triển lâu dài của đất nước như: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Yaly, sắp tới là thuỷ điện Sơn La, nông trường Mộc Châu, khu công nghiệp Việt Trì, Thái N guyên Trong tương lai các tỉnh miền núi sẽ tiếp tục là đại bàn trọng điểm được Đảng và nhà nước ta quan tâm, đầu tư để khai thác hết các tiềm năng sẵn có, với mong muốn đưa sự nghiệp phát triển

Trang 40

Hồ Chính tinh thần đoàn kết, ý trí kiên trung, không ngại khó, ngại khổ, biết khắc phục khó khăn để vươn lên, mà nhân dân các dân tộc miền núi đã đóng góp một phần công sức, sương máu rất lớn vào những trang sử vàng của dân tộc.

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em, thì phần lớn các dân tộc, mà chủ yếu

là các dân tộc thiểu số sinh sống và cư trú trên địa bàn các tỉnh miền núi Từ lâu đời các dân tộc miền núi đã có nhiều nét văn hoá, nhiều phong tục, tập quán dặc sắc, tạo nên những nét văn hoá riêng của từng dân tộc, mỗi vùng, miền như: Lễ hội “ném Còn”, “ném Pao” vào dịp đầu xuân của dân tộc vùng Táy Bắc, lễ hội “cầu mùa”, “đâm trâu” của đồng bào dân tộc vùng Tây Nguyên Chính những nét văn hoá đặc sắc của đồng bào các dân tộc miền núi đã làm giàu và phong phú thêm bản sắc văn hoá các dân tộc Việt Nam.Trong lao động sản xuất, đổng bào các dân tộc miền núi luôn thể hiện bản chất thật thà, chịu khó, không quản ngại khó khăn, biết sáng tạo vươn lên bằng chính bàn tay, khối óc của mình Chính điều này, đã hình thành nên các tập quán và thói quen, tạo cho họ có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất và chính các hoạt động này hiện nay vẫn đang được gìn gữ và phát huy như: Ngề trồng bông dệt vải, trồng lúa nước trên ruộng bậc thang, nghề dệt hàng thổ cẩm, mây tre đan, nghề sản xuất các sản phẩm gia dụng, làm các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt người dân các dân tộc miền núi trước đây

đã biết xây dựng hệ thống mương, phai để chủ động tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

Ngày nay, cùng với sự đổi mới đi lên của đất nước, được Đảng và nhà nuớc quan tâm và đầu tư nên diện mạo đời sống kinh tế xã hội đã có nhiều đổi thay, dồng bào các dân tộc miền núi đã biết chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang hướng sản xuất hàng hoá, ưu tiên phát triển các loại cây, con có giá

Ngày đăng: 08/10/2016, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đạihọc
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
2. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NxbĐại học quốc gia
Năm: 2000
3. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện dại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện dại hội đại biểu toàn quốclần thứIX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
4. Bộ GD&amp;ĐT (2002), Ngành GD&amp;ĐT thực hiện Nghị quyết TW 2- Khoá VIII và Nghị quyết đại hội Đáng lẩn thứ IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW 2-Khoá VIII và Nghị quyết đại hội Đáng lẩn thứ IX
Tác giả: Bộ GD&amp;ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
5. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa th ế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa th ế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
6. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại- lý luận và biện pháp kỹ thuật, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại- lý luận và biện pháp kỹthuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
7. Raja Roy Singh (1994), Nền giáo dục cho th ế kỷ 21- Những triển vọng của Châu Á- Thái Bình Dương, Viên khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục cho th ế kỷ 21- Những triểnvọng của Châu Á- Thái Bình Dương
Tác giả: Raja Roy Singh
Năm: 1994
8. Trần Bà Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bà Hoành
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1995
9. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định phê duỵêt “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt nam giai đoạn 2001­2 0 1 0 ”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạchmạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt nam giai đoạn 2001­"2 0 1 0 ”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
11. Bộ GD&amp;ĐT (2000), Dự thảo Thông tư liên tịch về ‘T ổ chứcbộ máy trường CĐSP tỉnh, thành p h ố trực thuộc Trung ương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chứcbộ máy trường CĐSP tỉnh, thành p h ố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Bộ GD&amp;ĐT
Năm: 2000
12. Tỉnh uỷ Sơn La (2002), “Nghị quyết đại hội Đảng bộ lầ thứ 11 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị quyết đại hội Đảng bộ lầ thứ 11
Tác giả: Tỉnh uỷ Sơn La
Năm: 2002
13. Tỉnh uỷ Sơn La (2002), Nghị quyết của BCH Đảng bộ về “Chương trình hành động thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ 6- BCH Trung ương Đảng khoá 9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 13. Tỉnh uỷ Sơn La (2002), Nghị quyết của BCH Đảng bộ về “Chương trình hành động thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ 6- BCH Trung ương Đảng khoá 9)
Tác giả: Tỉnh uỷ Sơn La
Năm: 2002
10. Bộ GD&amp;ĐT (2003), Dự thảo về "kiểm định GDĐH và Bộ tiêu chuẩn kiểm định Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm