Trong giai đoạn 20162019, UBND tỉnh Bình Định đã tập trung chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ trọng tâm theo đúng các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy; ban hành các Văn bản, Chương trình công tác trọng tâm của UBND tỉnh cũng như thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn này. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả phát triển kinh tế xã hội mang tính tích cực thì địa phương vẫn còn tồn tại một số vấn đề, hạn chế như: chậm cải cách một số vấn đề về hành chính địa phương, tình trạng chậm triển khai một số dự án đầu tư trọng điểm, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở một số KCN, CCN trên địa bàn tỉnh chưa được xử lý thỏa đáng…
Trang 1DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trương Quang Phong, Hồ Đại Nghĩa Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Bình Định
tqphong.skhcn@gmail.com, tony.hdn86@gmail.com
MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn 2016-2019, UBND tỉnh Bình Định đã tập trung chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ trọng tâm theo đúng các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy; ban hành các Văn bản, Chương trình công tác trọng tâm của UBND tỉnh cũng như thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn này Tuy nhiên bên cạnh những kết quả phát triển kinh tế - xã hội mang tính tích cực thì địa phương vẫn còn tồn tại một số vấn đề, hạn chế như: chậm cải cách một số vấn đề về hành chính địa phương, tình trạng chậm triển khai một số dự án đầu tư trọng điểm, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở một số KCN, CCN trên địa bàn tỉnh chưa được xử lý thỏa đáng…
Nhằm xây dựng một căn cứ kinh tế khoa học và đáng tin cậy giúp chính quyền địa phương có cái nhìn tổng thể về phát triển kinh tế của địa phương trong giai đoạn 2021 –
2025 từ đó có thể hình thành, xây dựng một chương trình, chiến lược phát triển kinh tế địa phương hiệu quả trong giai đoạn tới Dựa trên kết quả dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của địa phương nghiên cứu này cũng đề xuất một số định hướng phát triển lớn cho Bình Định trong giai đoạn 2021 – 2025 có giá trị tham khảo trong việc hoạch định và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của địa phương Bên cạnh đó, để đảm bảo tính cập nhật
và phù hợp với diễn biến thực tế của nền kinh tế trong bối cảnh hiện tại thì nghiên cứu cũng xem xét và tính toán đến tác động của đại dịch Covid-19 đến phát triển kinh tế tỉnh giai đoạn 2021 – 2025
1 Mô hình dự báo sử dụng cho nghiên cứu
Việc tính toán các chỉ tiêu KT-XH của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cần đảm bảo yêu cầu chính xác và kết nối khoa học giữa các chỉ tiêu Về căn bản nghiên cứu này dựa trên việc sử dụng mô hình dự báo kết hợp các phương pháp định lượng (mô hình bình quân giản đơn, mô hình hồi quy chuỗi thời gian, mô hình nhân quả ) kết hợp với phương pháp chuyên gia (phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia, phương pháp hội thảo ) để xây dựng mô hình tính toán phù hợp cho từng chỉ tiêu cụ thể trong mối quan hệ gắn kết hiệu quả và chính xác nhất trong một hệ thống chỉ tiêu Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu KT- XH của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 được dự báo dựa trên mô hình hóa các mối quan hệ cụ thể như sơ đồ sau:
Bảng 1: Tóm tắt các chỉ tiêu trong mô hình dự báo
Trang 22 Kim ngạch XNK Mô hình nhân quả giữa biến GRDP
và Kim ngạch XNK
3 Vốn đầu tư Mô hình nhân quả giữa biến GRDP và Vốn Đầu tư
4 Thu ngân sách Mô hình nhân quả giữa biến GRDP và Thu ngân sách
5 GRDP/người Sử dụng dự báo GRDP và dân số để tính chỉ tiêu GRDP/người (8)=(1)/(2)
6 Hệ số ICOR Sử dụng dự báo GRDP và Vốn đầu tư để dự báo chỉ số ICOR (9)=(4)/(1)
Sử dụng dự báo GRDP và lực lượng lao động đang làm việc để tính chỉ
8 Tổng doanh thu du lịch
Mô hình nhân quả giữa biến Lượng khách du lịch và tổng doanh thu du lịch
UNDP năm 2010
Trong mô hình này, các phương pháp và mô hình được dùng để tính toán các chỉ tiêu cũng như mối quan hệ giữa các chỉ tiêu được diễn giải cụ thể như sau:
- Sử dụng mô hình chuỗi thời gian để dự báo cho các chỉ tiêu độc lập ít có sự liên quan đến nhiều chỉ tiêu kinh tế và sử dụng chỉ số RMSE (Căn bậc hai sai số bình phương trung bình) để lựa chọn mô hình phù hợp Dự báo cho các chỉ tiêu kinh tế: Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản, giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, lượng khách du lịch
- Sử dụng mô hình ARIMA để dự báo cho tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tổng sản phẩm địa phương (GRDP) của Bình Định cho giai đoạn 2021-2025 Đây là chỉ tiêu có mối quan hệ trong kinh tế với các chỉ tiêu: Kim ngạch xuất nhập khẩu, vốn, năng suất lao động, hệ số ICOR, GRDP bình quân đầu người
- Sử dụng mô hình nhân quả giữa GRDP và kim ngạch xuất nhập khẩu, vốn đầu tư
để dự báo cho chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu và vốn đầu tư của Bình Định giai đoạn 2021-2025 dựa trên các lý thuyết nghiên cứu của các nhà kinh tế học: Romer, Grossman, Helpman, Baldwin, Forslid và các kết quả dự báo của GRDP của địa phương trong giai đoạn này
- Sử dụng mô hình nhân quả gữa GRDP và thu ngân sách để dự báo chỉ tiêu thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025 dựa trên các nghiên cứu của Cinar và cộng sự (2014) và Huynh (2007)
- Sử dụng mô hình nhân quả giữa lượng khách du lịch và tổng doanh thu để dự báo cho chỉ tiêu Tổng doanh thu du lịch Bình Định giai đoạn 2021-2025 theo kết quả nghiên
Trang 3cứu của Akal (2004) về mối quan hệ hiệu quả giữa khách du lịch và doanh thu du lịch
- Sử dụng mô hình tăng trưởng Slow trong đó áp dụng Hàm tăng trưởng Cobb-Douglas để tính toán mức độ đóng góp của các yếu tố Vốn, Lao động và TFP vào quá trình tăng trưởng của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 dựa trên kết quả dự báo của GRDP, vốn, lực lượng lao động trong giai đoạn này
- Sử dụng kết quả dự báo của 2 chỉ tiêu GRDP và lực lượng lao động đang làm việc, từ đó tính toán chỉ tiêu năng suất lao động của Bình Định giai đoạn 2021-2025
- Sử dụng kết quả dự báo của 2 chỉ tiêu GRDP và dân số, từ đó tính toán chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người của Bình Định giai đoạn 2021-2025 Trong đó chỉ tiêu dân số được dự báo bằng việc sử dụng phương pháp chuyển tuổi để dự báo và chỉ tiêu GRDP được dự báo trước
- Sử dụng kết quả dự báo của 2 chỉ tiêu GRDP và Vốn đầu tư, từ đó tính toán chỉ tiêu hệ số ICOR của Bình Định giai đoạn 2021-2025
- Sử dụng theo phương pháp được UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) công bố vào năm 2010
2 Kết quả dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025
2.1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GRDP của Bình Định
Theo Quyết định 108/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 9/1/2020 Về việc ban hành một số chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 7-7,2% (tính theo giá so sánh 2010) Trong đó, nông, lâm, thủy sản tăng 3,3 - 3,5%; Công nghiệp và xây dựng tăng 9,3 - 9,5%; Dịch vụ tăng 7,6 - 7,8%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 10,1 - 10,3%
Phương pháp được áp dụng để phân tích các dự báo là phương pháp Hồi quy chuỗi thời gian theo mô hình ARIMA sử dụng phần mềm SPSS cho ra kết quả dự tốc độ tăng và
cơ cấu tổng GRDP và GRDP của các ngành trong giai đoạn 2021-2025 tại Bình Định được dẫn ra ở bảng 2 như sau:
Bảng 2: Kết quả dự báo tốc độ tăng tổng GRDP và GRDP của các ngành giai đoạn 2021-2025
tại Bình Định
Tốc độ tăng (%)
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
Trang 4Nguồn: Tính toán của BISEDS
* Số liệu năm 2020 từ Quyết định 108/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 9/1/2020 Kết quả dự báo này cần có một số lưu ý như sau: Đối với chỉ tiêu Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là giá trị ngoại suy từ kết quả của các chỉ tiêu khác; Do quá trình
phải chuyển đổi số liệu từ giá năm 1994 sang giá 2010 nên mẫu quan sát chưa phản ánh chính xác thực tế và còn có nhiều nhiễu làm ảnh hưởng đến chất lượng mô hình nhưng
mô hình ARIMA đã khắc phục được các yếu tố này và thỏa mãn tất cả các yêu cầu về kiểm định và dự báo với độ tin cậy >95%
Trong năm 2020 cả nước hứng chịu đại dịch Covid-19 làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế của cả nước nói chung và Bình Định nói riêng Một trong những chỉ tiêu chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất là tốc độ tăng trưởng kinh tế Theo kết quả dự báo của Viện trong năm 2020 tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh chỉ đạt từ 5,26-5,85% trong đó các ngành Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ có tốc độ tăng tương ứng trong khoảng từ 2,18-2,50%, 6,18-7,15% và 5,08-5,94% Thu ngân sách địa phương giảm mạnh do tình trạng đình trệ sản xuất và dừng hoạt động của các DN trên địa bàn, dự báo thu ngân sách năm 2020 trên địa bàn ước đạt 5.800-7.200 tỷ đồng Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt 6,5-7,5% so với GRDP Tổng kim ngạch xuất khẩu ít chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 với mức suy giảm không nghiêm trọng,
dự báo chỉ tiêu này ước đạt 780-920 triệu USD trong năm 2020
Dự báo tốc độ tăng trưởng GRDP Bình Định giai đoạn 2021- 2025 sẽ suy giảm kéo dài, tuy giai đoạn về sau có sự hồi phục nhưng có độ trễ nhất định, cụ thể:
Bảng 3: Kết quả dự báo tốc độ tăng tổng GRDP và GRDP của các ngành giai đoạn
2021-2025 tại Bình Định sau ảnh hưởng của dịch Covid-19
Tốc độ tăng (%)
Thuế sản phẩm trừ trợ
Nguồn: Tính toán của BISEDS
* Số liệu năm 2020 từ Quyết định 108/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 9/1/2020
2.2 Kim ngạch xuất – nhập khẩu
Để dự báo chỉ tiêu Kim ngạch xuất khẩu của Bình Định, nghiên cứu dựa trên kết quả hồi quy chuỗi dữ liệu thời gian giữa kim ngạch xuất và giá trị tăng trưởng GRDP của địa phương Dự trên phân tích đồ thị mối quan hệ nhân quả giữa GRDP và kim ngạch xuất khẩu của Bình Định trong giai đoạn 2001-2020 kết hợp sử dụng phần mềm SPSS cho
Trang 5ra kết quả dự báo Kim ngạch xuất khẩu của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể được dẫn ra ở bảng 4 như sau:
Bảng 4: Dự báo Kim ngạch xuất khẩu Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Triệu USD
2021-2025
KN XK (Bình thường) 970 1.050,88 1.125,36 1.202,94 1.283,82 1.368,15 1.206,23
Nguồn: Tính toán của BISEDS
* Số liệu năm 2020 từ Quyết định 108/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 9/1/2020
Dựa trên kết quả phân tích ANOVA của mô hình dự báo (chủ yếu là các hệ số R2, SEE và Sig) cho thấy các chỉ tiêu thống kê đều rất tốt cho mục đích dự báo Kiểm định tiền nghiệm cho giai đoạn 2015-2019 cho thấy mô hình dự báo của hàm xu hướng là rất tốt khi độ lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực là 4,2% Đối với số liệu chịu tác động bởi nhiều yếu tố vĩ mô và khá nhạy cảm với tình hình kinh tế thế giới thì độ lệch này là khá thấp và mô hình hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế về tình hình xuất khẩu của Bình Định Tuy nhiên tình hình Covid-19 sẽ làm suy giảm khá đáng kể đến kim ngạch xuất khẩu của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025
2.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Dựa trên phương pháp phân tích chuỗi số liệu thời gian về Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cho thấy các số liệu này có xu hướng tăng đều qua các năm và không có nhiều biến động, cho nên sử dụng cách tiếp cận sử dụng chuỗi thời gian với mô hình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) là phù hợp
Sử dụng phần mềm SPSS để chạy kết quả phân tích ANOVA cho một số mô hình hồi quy tuyến tính và phi tuyến cho thấy đa số các mô hình đều có R2 và hệ số Sig đều thỏa mãn cho mục đích dự báo Trong đó mô hình Quadratic (hàm bậc 2) có chỉ số R2 = 0,997 và RMSE thấp nhất (1.003) Như vậy, nghiên cứu này sử dụng mô hình Quadratic
để dự báo cho tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bình Định cho giai đoạn 2021-2025 Trong năm 2020 do tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát, dẫn đến tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng hàng hóa trên địa bàn suy giảm đột ngột kéo theo suy gảm thu nhập bình quân đầu người, GRDP của địa phương cũng như cho tổng doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bình Định giai đoạn 2021-2025 với mức suy giảm từ 15-20% bình quân hằng năm cho giai đoạn này Kết quả dự báo Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể được dẫn ra ở bảng 5 như sau:
Bảng 5: Dự báo Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
của Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Tỷ đồng
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và 87.570 95.529 103.836 112.489 121.490
Trang 6DTDVTD (Bình thường)
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.4 Tổng doanh thu du lịch
Dựa trên nghiên cứu của Wilson & Keating (2009) và Akal (2004) đã chỉ ra mối quan hệ tương đối lớn và chặt chẽ giữa lượng khách du lịch và doanh thu du lịch trong khi mối quan hệ giữa các biến độc lập khác đối với biến doanh thu du lịch là khá mờ nhạt và không rõ ràng Nhằm đơn giản hóa tính chất phức tạp của mô hình nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính giữa biến độc lập là lượng khách du lịch với biến phụ thuộc là Doanh thu du lịch Kết quả hồi qui tổng doanh thu ngành du lịch theo lượng khách du lịch tại Bình Định thu được mô hình tuyến tính giữa biến phụ thuộc Doanh thu và biến độc lập là lượng khách với các hệ số cụ thể theo mô hình như sau: Doanh_thu = 2,4 * Lượng_khách – 5.597
Với các giá trị kiểm định se = (0,000), R2 = 0,919 và D-W= 1,57 Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa là 5% Bên cạnh đó, ngành du lịch chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ dịch Covid-19, nên doanh thu du lịch của tỉnh trong giai đoạn 2021 – 2025 ước sẽ suy giảm khoảng 10% năm 2021 so với mức dự báo trong trường hợp bình thường, do GDP cả nước giảm dẫn đến nhu cầu du lịch trong nước giảm, bên cạnh đó lượng khách du lịch Quốc tế giảm theo Các năm tiếp theo từ 2022 – 2025 sẽ trở lại tốc độ tăng trưởng bình thường Sử dụng mô hình hồi qui này để dự báo cho tổng doanh thu ngành du lịch của Bình Định cho giai đoạn 2021-2025 thu được kết quả dự báo được dẫn ra ở bảng 6:
Bảng 6: Dự báo Tổng doanh thu du lịch Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Tỷ đồng
Tổng doanh thu du lịch (Bình thường) 8.725 9.942 11.263 12.696 13.603 Tổng doanh thu du lịch (Covid-19) 7.765 8.947 10.249 11.807 12.786
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.5 Thu ngân sách
Nghiên cứu của Cinar & cộng sự (2014) và Risti & cộng sự (2013) cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách của một số quốc gia được nghiên cứu là khá chắc chắn Ngoài ra trong hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra mối quan hệ này là cùng chiều, chỉ một số ít các trường hợp chỉ ra điều ngược lại nhưng chỉ trong một khoản thời gian ngắn do ảnh hưởng của "độ trễ thời gian" và sau đó mối quan hệ này sẽ quay về cùng chiều
Phân tích bước đầu bằng phương pháp đồ thị chuỗi dữ liệu thời gian giữa GRDP và Thu ngân sách của Bình Định trong giai đoạn từ 2005-2019, nghiên cứu đã phát hiện ra mối quan hệ đồng biến khá chặt chẽ giữa thu ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương
Trang 7trong giai đoạn này Sử dụng mô hình hồi quy nhân quả gữa GRDP và thu ngân sách để
dự báo chỉ tiêu thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025 Tuy nhiên trong năm 2020
do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế của địa phương, từ đó làm thu ngân sách cũng suy giảm đáng kể Kết quả dự báo Thu ngân sách của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 ở điều kiện bình thường và trong trường hợp chịu ảnh hưởng của dịch bệnh được dẫn ra ở bảng 7 cụ thể như sau:
Bảng 7: Dự báo Thu ngân sách Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Tỷ đồng
Thu NS (Bình thường) 9.856,9 14.918,9 16.265,2 17.668,9 19.129,9 20.648,2 Thu NS (Covid-19) 9.856,9 11.433,4 12.980,1 14.681,9 16.550,2 18.367,6
Nguồn: Tính toán của BISEDS
* Số liệu năm 2020 từ Quyết định 108/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 9/1/2020
Dựa trên kết quả phân tích ANOVA của mỗi mô hình Linear và Quadratic cho thấy các chỉ tiêu thống kê đều rất tốt cho mục đích dự báo Kiểm định tiền nghiệm cho giai đoạn 2015-2019 cho thấy mô hình dự báo của hàm xu hướng là rất tốt khi độ lệch giữa giá trị dự báo và giá trị thực là 2,8% Đối với trường hợp dự báo do ảnh hưởng của dịch Covid-19, mức suy giảm thu ngân sách là khá lớn
2.6 Vốn đầu tư
Theo mô hình kinh tế về vấn đề các nguồn lực tăng trưởng kinh tế Solow đưa ra mối quan hệ hàm số rất chặt chẽ giữa yếu tố vốn đến quá trình tăng trưởng sản lượng của một địa phương hay quốc gia Vì vậy, đề tài sử dụng mô hình nhân quả giữa biến độc lập GRDP và biến phụ thuộc vốn đầu tư để dự báo cho chỉ tiêu vốn đầu tư Bình Định trong giai đoạn 2021-2025, trong đó giá trị của biến GRDP trong giai đoạn 2021-2025 dùng để
dự báo được tính toán trong phần trước
Kết quả hồi qui biến vốn đầu tư theo biến GRDP tại Bình Định thu được mô hình tuyến tính với các hệ số cụ thể theo mô hình như sau: Vốn_đầu_tư = 0,427 * GRDP – 333,748 Với các giá trị kiểm định se = (0,000), R2 = 0,991 và D-W= 1,616 Qua các kiểm định về khuyết tật, mô hình phù hợp với mức ý nghĩa là 5% Sử dụng mô hình hồi qui này
để dự báo cho tổng vốn đầu tư của Bình Định (theo giá hiện hành) cho giai đoạn
2021-2025 trong 2 trường hợp bình thường và dưới ảnh hưởng của dịch Covid-19 Đối với trường hợp vốn đầu tư chịu ảnh hưởng khá nghiêm trọng với tỷ lệ sụt giảm rất cao trong năm 2020 và 2021, các năm sau có sự phục hồi với tốc độ tăng trưởng cao dần nhưng thấp hơn so với trường hợp không có dịch bệnh do yếu tố này có độ trễ khá cao Kết quả tính toán chỉ tiêu này thu được kết quả dự báo được dẫn ra ở bảng 8 như sau:
Bảng 8: Dự báo vốn đầu tư Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Tỷ đồng
Vốn đầu tư (Bình thường) 41.696 45.312 49.082 53.005 57.083 49.236
Trang 8Vốn đầu tư (Covid-19) 28.770 32.625 36.812 40.814 45.096 36.823
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.7 Hệ số ICOR
Hệ số ICOR là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của vùng hay địa phương Hệ số ICOR được gọi là hệ
số sử dụng vốn, hệ số đầu tư tăng trưởng hay tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
Với dữ liệu dự báo về GRDP đã được dự báo, nghiên cứu tiến hành hồi quy chuỗi
số liệu về vốn đầu tư Nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến chỉ số ICOR của địa phương, trong điều kiện này cả 2 chỉ tiêu vốn đầu tư và GRDP của Bình Định đều suy giảm (GRDP giảm mạnh hơn vốn) khiến chỉ số này có cao hơn trường hợp bình thường nhưng không đáng kể Kết quả dự báo chỉ số ICOR của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 theo 2 hàm dự báo vốn đầu tư cụ thể được dẫn ra ở bảng 9 như sau:
Bảng 9: Dự báo chỉ tiêu ICOR của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.8 GRDP bình quân đầu người
Đối với chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người, nghiên cứu cần 2 số liệu bao gồm tổng GRDP (theo giá hiện hành) và tổng dân số của Bình Định trong giai đoạn
2021-2025 Về số liệu tổng GRDP đã được dự báo theo phương pháp hồi quy chuỗi thời gian đối với mẫu quan sát là quy mô GRDP của Bình Định theo giá hiện hành trong giai đoạn 2021-2025 Đối với số liệu dự báo về tổng dân số trung bình của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 đề tài dự báo theo phương pháp chuyển tuổi
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến GRDP Bình quân đầu người trong giai đoạn 2021-2025 và sự ảnh hưởng này là khá đáng kể Kết quả dự báo dân số và chỉ tiêu GRDP/người của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể được dẫn ra ở bảng 10 như sau:
Bảng 10: Dự báo dân số và chỉ tiêu GRDP/người của Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Triệu/người
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.9 Năng suất lao động
Năng suất lao động là một thuật ngữ để ám chỉ mức độ hiệu quả của việc sử dụng lao động Năng suất lao động bằng đầu ra chia cho đầu vào lao động Trong đó, các yếu tố tác động đến năng suất lao động bao gồm một số yếu tố như: Trình độ phát triển nguồn nhân lực của địa phương, tái cơ cấu nền kinh tế, khoa học-công nghệ Đối với chỉ tiêu
Trang 9này có thể được tiếp cận theo 2 phương pháp Phương pháp thứ nhất là hồi quy chuỗi số liệu theo các hàm xu hướng do số liệu mẫu tăng trưởng ổn định qua các năm và không có nhiều biến động cho nên sử dụng cách tiếp cận sử dụng chuỗi thời gian với mô hình xu thế (tuyến tính và phi tuyến tính) là khá phù hợp Phương pháp thứ hai là tính toán năng suất lao động của địa phương thông qua công thức: NSLĐt = GRDPt/LLLĐt Trong nghiên cứu này, phương pháp thứ hai được sử dụng vì đảm bảo tính chính xác cao cũng như mức độ sẵn có của số liệu phù hợp cho mục đích tính toán dự báo năng suất lao động bình quân trên người của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025
Dịch bệnh Covid-19 cũng ảnh hưởng đáng kể đến năng suất lao động địa phương trong ngắn hạn, tuy nhiên sự ảnh hưởng này mang tính ngắn hạn và sẽ nhanh chóng quay lại năng suất của địa phương Bên cạnh đó sự thay đổi này không phản ánh bản chất NSLĐ của địa phương nên nghiên cứu không đánh giá sự thay đổi NSLĐ của địa phương trong giai đoạn này Kết quả dự báo NSLĐ của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể được dẫn ra ở bảng 11 như sau:
Bảng 11: Dự báo NSLĐ của Bình Định giai đoạn 2021-2025
ĐVT: Triệu đồng
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.10 Chỉ số HDI
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người Pakistan là Mahbub ul Haq và nhà kinh tế học người Ấn Độ Amartya Sen vào năm 1990 HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người, chỉ tiêu này được cấu thành từ chứa đựng ba yếu tố phản ánh tương ứng ba khía cạnh thuộc về năng lực phát triển của con người, đó là: năng lực tài chính (thu nhập), năng lực trí lực (giáo dục) và năng lực thể lực (y tế và chăm sóc sức khỏe) Tuy nhiên nội hàm của 3 yếu tố cấu thành HDI và phương pháp tính đã có nhiều lần thay đổi trong suốt giai đoạn từ năm 1990 cho đến nay Hiện nay phương pháp tính chỉ số HDI được sử dụng theo phương pháp được UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) công bố vào năm 2010 với công thức như sau: HDI =
Dựa trên kết quả hồi quy chuỗi thời gian theo các hàm xu thế cho thấy Hàm Quadratic là phù hợp nhất cho mục đích dự báo với R2 và hệ số Sig đều thỏa mãn (với R2
của hàm Quadratic đạt 0,99) Qua quá trình kiểm định ANOVA và kiểm tra tiền nghiệm cho thấy mô hình hồi quy chuỗi thời gian theo hàm xu hướng bậc hai là phù hợp nhất với mục đích dự báo theo mục tiêu của đề tài Trong đó độ lệch bình quân giữa kết quả dự báo của mô hình với kết quả thống kê về chỉ tiêu HDI của Bình Định trong giai đoạn
2015-2018 đối với mô hình Quadratic là 0,32% Kết quả dự báo chỉ tiêu HDI của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 cụ thể được dẫn ra ở bảng 12 như sau:
Trang 10Bảng 12: Dự báo chỉ tiêu HDI của Bình Định giai đoạn 2021-2025
Nguồn: Tính toán của BISEDS
2.11 Tốc độ tăng trưởng TFP
Hiện nay tính TFP có hướng dẫn của Bộ khoa học và Công nghệ1 và Nghị định của Chính phủ2 Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính theo Nghị định, trong đó sử dụng hàm sản xuất: Yt = Atf(Kt, Lt) với A là tiến bộ về hiệu quả kinh tế như công nghệ, phương pháp quản lý, điều hành (được gọi chung là năng suất nhân tố tổng hợp) Các yếu tố chiến lượt tác động tới tăng trưởng TFP gồm: Chất lượng lao động, thay đổi nhu cầu hàng hoá, dịch vụ, thay đổi cơ cấu vốn, kinh tế, áp dụng tiến bộ kỹ thuật
Trong đó, tốc độ tăng năng suất nhân tố tổng hợp được xác định qua công thức:
GA= GY - αGGK - βGGL (Trong đó, GY là tốc độ tăng của GDP; GK là tốc độ tăng trưởng của vốn; GL là tốc độ tăng trưởng của lao động; αG và βG là hệ số góc của vốn và lao động.) Dựa trên kết quả nghiên cứu của BISEDS 2017, sử dụng bình quân của hệ số αG và βG đã được tính toán trong giai đoạn 2011-2017 áp dụng cho giai đoạn 2021-2025 (αG = 0,35 và βG = 0,65) với các giá trị về tốc độ tăng vốn đầu tư và lao động là các số liệu ước lượng trong cùng giai đoạn Số liệu về tốc độ tăng GRDP, vốn và lao động của Bình Định trong giai đoạn 2021-2025 đã được dự báo ở các phần trước Sử dụng các số liệu này vào mô hình tính toán cho ra kết quả đóng góp của các nhân tố vào tình hình tăng trưởng của Bình Định giai đoạn 2021-2025 được dẫn ra ở bảng 13 như sau:
Bảng 13: Đóng góp của vốn, lao động, TFP vào tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Bình
Định giai đoạn 2021-2025
Năm Tốc độ tăng trưởng
GRDP %
Đóng góp các yếu tố % Tỷ trọng đóng góp các yếu tố (%)
Bình quân đóng góp vào tăng trưởng GRDP Bình Định 39,01 53,55 7,44
Nguồn: Tính toán của BISEDS
Trong giai đoạn 2021 -2025, nền kinh tế của địa phương tiếp tục chịu ảnh hưởng từ dịch Covid-19 làm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế suy giảm khá nghiêm trọng, kéo theo mức độ đóng góp của các yếu tố Vốn, Lao động và TFP đều giảm khá rõ rệt Dự báo
1 Công văn số 2389/BKHCN-VCLCS ngày 06/07/2015 của Bộ khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn tính toán kết quả thực hiện một số mục tiêu của Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020.
2 Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.