1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mô hình kinh doanh của AMAZON BMC AMAZON

8 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 202,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mô hình kinh doanh canvas của AMAZON. Phân tích chi tiết và đầy đủ 9 thành phần trong mô hình kinh doanh gồm: giá trị cốt lõi, phân khúc khách hàng, kênh phân phối, doanh thu, chi phí, quan hệ khách hàng, nguồn lực, các hoạt động chính, các đối tác..Có hình vẽ mình họa dễ hiểu

Trang 1

Họ và tên: Đặng Thị Cẩm Tiên

Mssv: 030234180117

Lớp: Những chủ đề mới trong ngành Hệ thống thông tin quản lý (ITS330_202_CN01)

BÀI TẬP CÁ NHÂN GIỮA KÌ

Đề: Lựa chọn một doanh nghiệp trong/ngoài nước và phân tích mô hình kinh doanh

của doanh nghiệp này theo Business Model Canvas (BMC).

Bài làm:

Nội dung

I – GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ AMAZON 1

II - AMAZON BUSINESS MODEL CANVAS 2

1 Customer Segment 2

2 Value Proposition 3

3 Channels 3

4 Customer Relationships 3

5 Key Activities 3

6 Key Resources 4

7 Key Partners 4

8 Cost Structure 5

9 Revenue Stream 5

Hình 1.Business Model Canvas (Truy cập vào link này, tải về để thấy rõ mô hình hơn ạ: https://drive.google.com/file/d/1cTO7EQoqpgusJHKW6VFxH4tn9ZxXWbWH/ view?usp=sharing) 2

Trang 2

PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CANVAS CỦA AMAZON

I – GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ AMAZON

Amazon.com, Inc là một công ty công nghệ đa quốc gia của Mỹ có trụ sở tại

Seattle, Washington tập trung vào điện toán đám mây, truyền phát kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo và thương mại điện tử Công ty này được coi là một trong những công ty công nghệ Big Four cùng với Google, Apple và Facebook

Amazon được biết đến với việc làm thay đổi tư duy của các ngành công nghiệp

đã được thiết lập thông qua đổi mới công nghệ và phát triển quy mô lớn Công ty này

là thị trường thương mại điện tử lớn nhất thế giới, nhà cung cấp trợ lý AI và nền

tảng điện toán đám mây được đo bằng doanh thu và vốn hóa thị trường Amazon là

công ty Internet lớn nhất tính theo doanh thu trên thế giới Đây là công ty tư nhân lớn thứ hai ở Hoa Kỳ và là một trong những công ty có giá trị nhất thế giới.

Amazon là công ty công nghệ lớn thứ hai tính theo doanh thu

Amazon được Jeff Bezos thành lập vào ngày 5 tháng 7 năm 1994, tại Bellevue, Washington Công ty ban đầu kinh doanh như một nhà phân phối trực tuyến sách nhưng sau đó mở rộng thêm để bán đồ điện tử, phần mềm, trò chơi video, may mặc,

đồ nội thất, thực phẩm, đồ chơi và trang sức Năm 2015, Amazon đã vượt qua Walmart trở thành nhà bán lẻ có giá trị nhất tại Hoa Kỳ tính theo giá trị vốn hóa thị trường Vào năm 2017, Amazon đã mua lại Whole Foods Market với giá 13,4 tỷ

đô la, điều này đã làm tăng đáng kể sự hiện diện của Amazon với tư cách là một nhà bán lẻ truyền thống Năm 2018, Bezos tuyên bố rằng dịch vụ giao hàng trong hai ngày của họ, Amazon Prime, đã có trên 100 triệu người đăng ký trên toàn thế giới

Amazon phân phối tải xuống và phát trực tuyến video, âm nhạc, audiobook thông qua các công ty con Amazon Prime Video, Amazon Music và Audible Amazon cũng có một chi nhánh xuất bản, Amazon Publishing, một hãng phim và truyền hình, Amazon Studios và một công ty con về điện toán đám mây, Amazon Web Services Công ty cũng sản xuất hàng điện tử tiêu dùng bao gồm thiết bị đọc ebook Kindle, máy tính bảng Fire, Fire TV, và các thiết bị Echo Ngoài ra, các công ty con của Amazon cũng bao gồm Ring, Twitch.tv, Whole Foods Market và IMDb

Trang 3

Vậy tại sao Amazon lại thành công như vậy? Hãy cùng tìm hiểu Business Model Canvas của Amazon - hiểu hơn về cách vận hành để tạo ra giá trị của Amazon.

II - AMAZON BUSINESS MODEL CANVAS

Trang 4

1 Customer Segment

Phân khúc khách hàng của Amazon về cơ bản có thể được chia thành ba nhóm:

người bán, người mua và nhà phát triển.

Người bán là tất cả các công ty sử dụng nền tảng thương mại điện tử

của Amazon để bán sản phẩm của họ cho nhiều đối tượng

Các nhà phát triển là tất cả cộng đồng liên quan đến Amazon Web

Services (AWS) - nền tảng điện toán đám mây của Amazon Như trang web riêng của mình tuyên bố , họ là khách hàng và đối tác “trên hầu hết mọi ngành và mọi quy mô, bao gồm các công ty khởi nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức khu vực công”

Và người mua là hàng triệu người trên khắp thế giới mua sản phẩm và

dịch vụ thông qua các kênh của Amazon Amazon theo dõi khách hàng

Hình 1.Business Model Canvas (Truy cập vào link này, tải về để thấy rõ mô hình hơn ạ:

https://drive.google.com/file/d/1cTO7EQoqpgusJHKW6VFxH4tn9ZxXWbWH/view?usp=sharing)

Trang 5

của mình dựa trên một số đặc điểm, chẳng hạn như sở thích, mức độ tương tác và thông tin cá nhân (tuổi, giới tính, không gian địa lý, ngôn ngữ, v.v.)

2 Value Proposition

Mô hình kinh doanh của Amazon dựa trên ba đề xuất giá trị: sự thuận tiện, tốc

độ và nhiều lựa chọn sản phẩm

 Nó rất dễ mua Một vài cú nhấp chuột trong ứng dụng và bạn đã hoàn tất Hơn nữa, các tùy chọn thanh toán đã lưu, giao hàng nhanh miễn phí đồng nghĩa với việc ít do dự hơn và ít khả năng bỏ qua giỏ hàng hơn Điều này là để duy trì sự thuận tiện của người dùng

 Nếu bạn biết chính xác những gì bạn muốn, bạn có thể đặt hàng trong vài phút Ngoài ra, giao hàng nhanh cũng là một ví dụ điển hình về tốc độ

 Trên Amazon bán rất nhiều thứ, đa dạng về sản phẩm, khách hàng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm

3 Channels

Trang web Amazon.com là kênh lớn nhất và quan trọng nhất để tiếp cận với khách hàng Ngoài ra, còn có kênh Amazon Prime (nền tảng phát trực tuyến, giải trí và đăng ký) và các chương trình liên kết của nó

Là một công ty dựa trên internet, hoạt động tiếp thị của Amazon về cơ bản là kỹ thuật số, bao gồm quảng cáo và tiếp thị qua e-mail Nhìn chung, công

ty đã đầu tư hơn 10 tỷ đô la vào lĩnh vực truyền thông trong năm 2019

4 Customer Relationships

Trọng tâm của Amazon là có một mối quan hệ lành mạnh và lâu dài với khách hàng của mình Vì lý do này, họ duy trì một số kênh giao tiếp mở với người tiêu dùng của họ - chẳng hạn như đánh giá và nhận xét trên nền tảng, điện thoại, trò chuyện trực tuyến và liên hệ qua email Và họ thường không mất nhiều ngày để đưa ra phản hồi

5 Key Activities

Các hoạt động chính của Amazon đều là về phát triển, duy trì và mở rộng nền tảng khổng lồ của nó

Trang 6

Do đó, Amazon đầu tư vào phát triển và quản lý trang web và ứng dụng, quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng, lưu trữ và hậu cần, bảo mật thông tin trên tất

cả các nền tảng (bao gồm thương mại điện tử, phát trực tuyến, điện toán đám mây, v.v.), sản xuất phim, loạt phim và các hoạt động khác các sản phẩm từ nền tảng video của nó, cũng như tiếp thị tất cả các sản phẩm và dịch vụ của nó

6 Key Resources

“Nguồn lực chính” của Amazon chắc chắn là cơ sở hạ tầng công nghệ của nó, cần phải được mở rộng và đảm bảo an toàn, để giữ cho toàn bộ chuỗi hoạt động không bị gián đoạn và không bị thua lỗ

Bên cạnh đó, các nguồn lực quan trọng khác bao gồm không gian vật lý của công ty, chẳng hạn như văn phòng, nhà kho, quản lý chuỗi cung ứng và tự động hóa,…

Và tất nhiên, nguồn nhân lực con người là rất cần thiết đối với Amazon, như các nhà thiết kế, kỹ sư, nhà phát triển, v.v

7 Key Partners

Người bán : chắc chắn là đối tác quan trọng nhất, vì họ là người tạo ra

nguồn doanh thu đầu tiên của Amazon Có khoảng 8 triệu trên toàn thế giới, đảm bảo hơn một nửa doanh thu của công ty

Cộng tác viên : các blogger kiếm được hoa hồng cho bất kỳ lượt giới

thiệu nào dẫn đến bán hàng Ngoài việc giúp bán hàng, họ còn thúc đẩy lưu lượng truy cập vào nền tảng

Nhà phát triển : là các đối tác của phân khúc AWS, hay như Amazon tự

định nghĩa , “hàng nghìn nhà tích hợp hệ thống chuyên về các dịch vụ AWS và hàng chục nghìn nhà cung cấp phần mềm độc lập (ISV) thích ứng công nghệ của họ để hoạt động trên AWS”

Người tạo nội dung : các tác giả có thể xuất bản tác phẩm của họ thông

qua Kindle Direct Publishing

Công ty con : bao gồm các công ty cung cấp không gian lưu trữ, cửa

hàng và hệ thống, ngoài các thương hiệu và sản phẩm do chính Amazon phát triển, chẳng hạn như Amazon Essentials , Amazon Elements , Kindle, Alexa, v.v

Trang 7

8 Cost Structure

Cấu trúc chi phí của Amazon bao gồm cấu trúc chi phí CNTT hoàn chỉnh, trung tâm dịch vụ khách hàng, phát triển và bảo trì phần mềm, bảo mật thông tin, tiếp thị, cũng như tất cả các chi phí liên quan đến việc duy trì không gian vật lý của nó, chẳng hạn như trung tâm thực hiện, trung tâm phân loại và trạm giao hàng

9 Revenue Stream

Amazon tạo ra doanh thu từ nhiều nguồn khác nhau:

Amazon Marketplace : nguồn doanh thu đầu tiên của công ty,

Amazon.com chiếm hơn 50% thu nhập Về cơ bản, Amazon yêu cầu một khoản phí từ người bán để quảng bá và quảng cáo sản phẩm của họ

Amazon Prime : đây là mô hình kinh doanh thuê bao của Amazon và

rất quan trọng đối với sự phát triển của thương hiệu Đổi lại phí hàng tháng, người đăng ký có quyền truy cập vào danh mục phát trực tuyến video và nhạc của nền tảng, giao hàng miễn phí trong hai ngày, lưu trữ ảnh không giới hạn, v.v Prime hiện có hơn 150 triệu thành viên

Amazon Web Services : nó là một nền tảng cấu trúc CNTT hoàn chỉnh

với chi phí thấp, có các dịch vụ được các công ty, tổ chức và tổ chức trên khắp thế giới ký hợp đồng

Amazon Kindle : nó là dịch vụ đọc sách điện tử của Amazon Người

dùng có thể mua, duyệt và tải xuống sách, tạp chí và báo, có sẵn tại Kindle Store Amazon không kiếm được nhiều tiền từ Kindle mà bằng cách thu hút lưu lượng truy cập vào gói thành viên Prime Bên cạnh đó, nền tảng này cho phép các tác giả độc lập xuất bản sản phẩm thông tin

và sách điện tử của họ, tính phí từ 30-70% phí bản quyền từ việc bán hàng

Amazon Patents : công ty có hơn 1.000 bằng sáng chế, một số bằng

sáng chế được cấp phép bởi các công ty khác

Quảng cáo Amazon : Nền tảng Quảng cáo Amazon cung cấp các quảng

cáo và video được tài trợ Đây là một kênh tiếp thị rất hiệu quả, vì khán giả truy cập vào nền tảng đã ở đó với ý định mua hàng

Trang 8

Tài liệu tham khảo:

https://vi.wikipedia.org/wiki/Amazon_(c%C3%B4ng_ty)

https://www.ncrypted.net/blog/how-does-amazon-work-insights-into-business-model-and-revenue-analysis/#Amazon_Business_Model

https://businessmodelanalyst.com/amazon-business-model/

Ngày đăng: 23/10/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w