Báo cáo phần tích nền kinh tế chia sẻ và ứng dụng trong mô hình AIRBNB. Tài liệu nêu rõ về nền kinh tế chia sẻ, phân tích chi tiết cụ thể mô hình kinh doanh của AIRBNB. Đánh giá điểm mạnh yếu và đề xuất các giải pháp. Bài báo cáo đạt 9.510 từ giảng viên bộ môn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN NHỮNG CHỦ ĐỀ MỚI TRONG
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
NỀN KINH TẾ CHIA SẺ VÀ ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH – KHÁCH SẠN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS TRẦN KIM LONG NGƯỜI THỰC HIỆN : ĐẶNG THỊ CẨM TIÊN MSSV : 030234180117
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN NHỮNG CHỦ ĐỀ MỚI TRONG
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
NỀN KINH TẾ CHIA SẺ VÀ ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH – KHÁCH SẠN
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là bài làm nghiên cứu do tôi thực hiện Những kết quả tính toán
và lập luận do chính tôi thực hiện, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.HCM, ngày 18 tháng 07 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Cẩm Tiên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày 18 tháng 07 năm 2021
Trang 5NỘI DUNG CHÍNH
I – NỀN KINH TẾ CHIA SẺ 1
II – MÔ HÌNH ỨNG DỤNG NỀN KINH TẾ CHIA SẺ 3
1 Sự ra đời của Airbnb 3
2 Airbnb đang giải quyết vấn đề gì? 5
3 Nó hoạt động như thế nào ? 6
4 Airbnb Business Model Canvas 7
4.1 Phân khúc khách hàng 7
4.2 Đề xuất giá trị 7
4.3 Đối tác chính của Airbnb 8
4.4 Các hoạt động chính 8
4.5 Mối quan hệ khách hàng 8
4.6 Tài nguyên chính 9
4.7 Các kênh của Airbnb 9
4.8 Cơ cấu chi phí 9
4.9 Dòng doanh thu 9
III – ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH AIRBNB 10
1 Ưu điểm của Airbnb 10
2 Nhược điểm của Airbnb 11
3 Những thuận lợi khi thực hiện mô hình Airbnb ở Việt Nam 12
4 Những thách thức khi kinh doanh mô hình này 13
Hình 1.Mô hình kinh tế chia sẻ 2
Hình 2 Quá trình hình thành Airbnb 4
Hình 3 Mô hình Airbnb ứng dụng nền kinh tế chia sẻ 6
Hình 4 Airbnb Business Model Canvas 7
Trang 61
I – NỀN KINH TẾ CHIA SẺ
1 Nền kinh tế chia sẻ là gì ?
Kinh tế chia sẻ là một mô hình thị trường lai (ở giữa sở hữu và tặng quà) trong đó
đề cập đến mạng ngang hàng dựa trên chia sẻ quyền truy cập vào hàng hóa và dịch vụ, thường được cung cấp bởi các nền tảng trực tuyến theo cộng đồng
Khái niệm này không phải là mới Việc chia sẻ các nguồn tài nguyên là ví dụ nổi tiếng trong doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) như máy móc thiết bị trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp cũng như trong kinh doanh với người tiêu dùng (B2C) như giặt là tự phục vụ
Nhưng có ba yếu tố chính cho phép chia sẻ các nguồn lực cho một loạt rộng rãi các hàng hóa và dịch vụ mới cũng như các ngành mới:
Thứ nhất, hành vi của khách hàng đối với nhiều hàng hóa và dịch vụ thay đổi
từ sở hữu đến chia sẻ
Thứ hai, các mạng xã hội trực tuyến và thị trường điện tử dễ dàng hơn liên kết người tiêu dùng
Thứ ba, các thiết bị di động và các dịch vụ điện tử làm cho việc sử dụng hàng hóa được chia sẻ và các dịch vụ thuận tiện hơn (ví dụ ứng dụng điện thoại thông minh thay vì chìa khóa vật lý)
Các nền kinh tế chia sẻ có thể có nhiều hình thức, trong đó có sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp cho các cá nhân, tập đoàn, phi lợi nhuận và chính quyền với các thông tin đó cho phép tối ưu hóa các nguồn lực thông qua sự tái phân phối, chia sẻ và tái sử dụng các năng lực dư thừa hàng hóa và dịch vụ Một tiền đề phổ biến là khi thông tin về hàng hóa được chia sẻ (thường là thông qua một thị trường trực tuyến), giá trị của những mặt hàng có thể tăng cho doanh nghiệp, các cá nhân, cộng đồng và cho xã hội nói chung
2 Bản chất của nền kinh tế chia sẻ
Các cộng đồng người đã chia sẻ tài sản để sử dụng trong hàng ngàn năm, nhưng
sự ra đời của Internet và việc sử dụng dữ liệu lớn (big data) đã giúp chủ sở hữu tài sản
và những người có nhu cầu sử dụng chúng tìm thấy nhau dễ dàng hơn
Trang 72
Nền kinh tế chia sẻ dựa trên các nền tảng kỹ thuật số, trong đó khách hàng có quyền truy cập vào hàng hóa và dịch vụ hữu hình hay vô hình Kinh tế chia sẻ cho phép các mọi người kiếm tiền từ các tài sản không được tận dụng hết Trong nền kinh tế chia
sẻ, các tài sản nhàn rỗi như ô tô khi không sử dụng và phòng ngủ dự phòng có thể được cho thuê khi không sử dụng Theo cách này, tài sản vật chất được chia sẻ dưới dạng dịch
vụ
Các dịch vụ chia sẻ xe như Zipcar có thể giúp minh họa ý tưởng này Theo dữ liệu
do Viện Brookings cung cấp, các phương tiện xe cộ cá nhân không được sử dụng trong 95% thời gian
Cũng chính báo cáo này miêu tả chi tiết dịch vụ chia sẻ phòng của công ty Airbnb, cho thấy Airbnb có lợi thế về chi phí so với khách sạn khi chủ nhà tận dụng phòng ngủ
dư thừa để cho thuê Giá của Airbnb được ghi nhận là rẻ hơn từ 30% đến 60% so với giá của khách sạn trên toàn thế giới
Hình 1.Mô hình kinh tế chia sẻ
Trang 83
3 Phân loại
Theo phương pháp phân loại dựa theo hình thức người sở hữu tài sản và người quyết định giá, mô hình KTCS được chia ra làm 3 loại chính:
Mô hình nền tảng tập trung (đơn vị cung cấp nền tảng vừa sở hữu tài sản, vừa quyết định giá thành dịch vụ)
Mô hình nền tảng phi tập trung (đơn vị cung cấp nền tảng chỉ tạo ra môi trường kết nối, người cung cấp dịch vụ là người sở hữu tài sản và cũng là người quyết định giá thành dịch vụ)
Mô hình nền tảng hỗn hợp (chủ tài sản cung cấp dịch vụ với giá do nền tảng đưa
ra và nền tảng cũng đóng một phần vai trò trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm được cung ứng ra ngoài thị trường)
II – MÔ HÌNH ỨNG DỤNG NỀN KINH TẾ CHIA SẺ
Trong thực tế, hiện nay trên thế giới đã hình thành hàng triệu công ty chia sẻ tài sản lớn như: Airbnb, RelayRides, DogVacay, LiquidSpace… Các công ty này sử dụng công nghệ điện thoại, GPS, 3G, thanh toán online khiến cho mô hình nền kinh tế chia
sẻ hoạt động với hiệu suất cao, tiết kiệm chi phí, tăng lợi ích cho người cung ứng, người
có nhu cầu và người trung gian Đồng thời, việc tiết kiệm vốn của công ty (không phải mua ôtô, xây khách sạn) mà sử dụng vốn cộng đồng (xe ôtô của người tham gia, nhà ở của người tham gia) giúp các công ty có thể lan nhanh ra toàn thế giới
Trong bài tiểu luận này, chúng ta cùng tìm hiểu giải pháp mà mô hình Airbnb ứng dụng nền kinh tế chia sẻ để giải quyết vấn đề chỗ ở trong lĩnh vực du lịch – khách sạn
1 Sự ra đời của Airbnb
Vấn đề bắt đầu từ đâu?
Vốn không thể trả nổi tiền thuê nhà ở San Francisco vì quá đắt đỏ, những người sáng lập ra Airbnb là Brian Chesky và Joe Gebbia hồi ấy quyết định chia sẻ bớt tiền thuê bằng cách cho những người khách lạ ở chung phòng, nằm trên những tấm đệm hơi Sau chưa đầy 9 năm, từ ý tưởng cho thuê đệm hơi ban đầu này đã hình thành nên một doanh
Trang 94
nghiệp khổng lồ được định giá trên 25 tỷ USD, khiến ngành công nghiệp khách sạn truyền thống trên khắp toàn cầu phải “run sợ”
Câu chuyện khởi đầu bằng một bức email Joe Gebbia gửi cho người bạn cùng phòng Brian Chesky của mình một ý tưởng: Sẽ ra sao nếu họ chia sẻ căn phòng của mình với các nhà thiết kế trẻ khác, cùng một tấm đệm ngủ và 1 bữa ăn nhẹ buổi sáng? Đây sẽ là một cách để “đem lại chút thu nhập”
Vào năm 2007, hai nhà thiết kế công nghiệp trẻ tuổi sống ở San Francisco không thể trả nổi tiền thuê căn phòng trọ của mình Bộ đôi nảy ra ý tưởng cho những người khác chia sẻ một phần căn nhà Họ dọn dẹp gác xép của mình sao cho có thể kê vừa 3 tấm đệm hơi, cùng sáng kiến phục vụ thêm bữa ăn sáng Đồng thời thiết kế một trang web mang tên "AirBed and Breakfast" (Đệm hơi và bữa sáng) Dịch vụ của họ cung cấp cho du khách một nơi để ngủ nghỉ và ăn sáng với ngũ cốc Họ tính phí 80 USD/đêm Cũng từ đó, mô hình Airbnb cũng dần xuất hiện
Infographic dưới đây, sẽ mô phỏng ngắn gọn quá trình hình thành của Airbnb:
Hình 2 Quá trình hình thành Airbnb
Trang 105
2 Airbnb đang giải quyết vấn đề gì?
Airbnb giải quyết được 2 vấn đề chính:
Không dễ để du khách tìm được một nơi lưu trú đẹp trong các thành phố với mức giá hợp lý
Thật khó để trả tiền thuê khi bạn sống ở một thành phố và AirBnB cho phép bạn kiếm thêm tiền để trả tiền thuê nhà
Mô hình Airbnb chia sẻ nhà ở cho người đi du lịch, tận dụng nguồn tài nguyên đang lãng phí là những căn phòng không dùng đến Thông qua nền tảng này, chủ sở hữu căn nhà cho thuê và người thuê nhà sẽ gặp được nhau và ký kết hợp đồng thuê nhà Về
cơ bản, nó là một thị trường, được truy cập thông qua ứng dụng hoặc trang web, kết nối khách du lịch và chủ nhà Có nghĩa là, những người có không gian thừa hoặc tài sản chưa được sử dụng có thể kiếm thêm thu nhập bằng cách cho thuê chúng
Mặt khác, những người cần chỗ ở có thể thuê những không gian này trực tiếp với chủ sở hữu, đảm bảo mức giá thấp hơn giá của khách sạn hoặc bất động sản được niêm yết trong đại lý và đôi khi họ có thể tương tác với chủ sở hữu, đưa họ đến gần hơn văn hóa địa phương
Giá thuê nhà định ra trên nền tảng Airbnb luôn thấp hơn giá thuê phòng khách sạn khoảng 3 lần Theo ước tính, chỉ trong 1 đêm đã có đến 40.000 người thuê chỗ ở từ một dịch vụ cung ứng 250.000 phòng tại 30.000 thành phố ở 192 nước và mọi thanh toán đều qua mạng internet
Điều đáng nói là những căn phòng hay chỗ ngủ này không phải do một chuỗi khách sạn nào đó cung cấp mà do các cá nhân Những người cần thuê và chủ cho thuê được
“mai mối” nhờ Airbnb - công ty có trụ sở tại San Francisco (Mỹ) Sau giao dịch người thuê và người cho thuê cũng có thể đánh giá lẫn nhau trên nền tảng này Hiện nay, Airbnb được định giá gần 20 tỷ USD và đã hiện diện ở rất nhiều nơi trên thế giới, trong
đó có Việt Nam
Trang 116
3 Nó hoạt động như thế nào ?
Các chủ nhà đưa tất cả thông tin về không gian họ đang cho thuê, bao gồm cả giá chào bán lên ứng dụng Airbnb (website)
Nếu thuận tiện, Airbnb sẽ cử một nhiếp ảnh gia đến địa điểm để ghi lại những bức ảnh chất lượng cao về địa điểm đó
Khách du lịch truy cập ứng dụng, tìm kiếm nhà, nơi ở với các tính năng và phạm
vi giá cả mà anh ta cần
Sau đó, họ thực hiện đặt phòng thông qua nền tảng kỹ thuật số (online) mà không cần phải liên hệ với chủ nhà
Khách du lịch thực hiện thanh toán cho Airbnb, bao gồm cả phí giao dịch
Chủ nhà phải đồng ý với giá thuê
Khi mọi thứ đều ổn, khách du lịch ở lại chỗ đã thuê và Airbnb trả tiền thuê cho chủ nhà, trừ đi hoa hồng của nó
Cuối cùng, cả chủ nhà và khách du lịch đều có thể đánh giá trải nghiệm và viết đánh giá về nó
Hình 3 Mô hình Airbnb ứng dụng nền kinh tế chia sẻ
Trang 127
4 Airbnb Business Model Canvas
4.1 Phân khúc khách hàng
Có hai phân khúc khách hàng trong mô hình kinh doanh Airbnb:
Chủ nhà : những người có chỗ cho thuê và muốn kiếm tiền từ đó Trong ứng dụng, họ có thể thiết lập các tiêu chuẩn của mình trong các điều kiện nhất định, chẳng hạn như khoảng thời gian cho thuê, thời gian nhận phòng và trả phòng và các "quy tắc" khác Họ cũng sẽ chấp nhận hoặc từ chối các đặt phòng được yêu cầu và đánh giá khách du lịch sau đó
Khách : những người đang tìm kiếm một nơi để ở Họ có thể tìm kiếm theo vị trí, loại phòng, giá cả, trong số các bộ lọc khác mà ứng dụng cung cấp Họ đặt
và thanh toán qua Airbnb
4.2 Đề xuất giá trị
Đề xuất giá trị của Airbnb là khác nhau đối với mỗi phân khúc:
Hình 4 Aribnb Business Model Canvas
Trang 138
Đối với chủ nhà: đề xuất giá trị lớn nhất ở đây là chỉ có thể kiếm tiền thông qua nền tảng Ngoài ra, còn giảm thiểu rủi ro: Airbnb cung cấp các giải pháp / biện pháp giảm thiểu nhiều mối lo ngại & rủi ro, bao gồm những thứ như “bảo hiểm” (mặc dù không phải mọi thứ đều được bảo hiểm); khả năng thiết lập các quy tắc của ngôi nhà mà khách cần xác nhận việc tuân thủ trước khi đặt phòng (ví dụ: không tổ chức tiệc, không hút thuốc, vật nuôi, v.v.) và nhiều biện pháp khác
Nó cũng có lợi thế là có thể kiểm tra hồ sơ của những người đang yêu cầu đặt phòng và thậm chí từ chối đề nghị Tất cả điều này với sự hỗ trợ 24/7 qua điện thoại, email và trò chuyện với Airbnb
Đối với Khách : đề xuất giá trị lớn nhất ở đây là tiết kiệm tiền thuê Thêm vào
đó, sự tiện lợi của việc có thể chọn một nơi phù hợp sở thích của bạn, chỉ với sự
hỗ trợ của một thiết bị và không cần phải thương lượng với bất kỳ ai Hơn nữa, khách du lịch cũng có thể kiểm tra hồ sơ của chủ nhà và trong một số trường hợp, trao đổi kinh nghiệm với họ trong thời gian lưu trú Và, cuối cùng, bạn có bảo mật thanh toán, do Airbnb làm trung gian
4.3 Đối tác chính của Airbnb
Chắc chắn các đối tác chính lớn nhất của Airbnb là các chủ nhà của họ (ví dụ có thể là chủ sở hữu tư nhân hoặc khách sạn và nhà trọ) Nếu không có chủ nhà, thì nền tảng không có lý do gì để tồn tại
Các đối tác khác bao gồm các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp, những người cung cấp dịch vụ của họ cho nền tảng, các công ty bảo hiểm đảm bảo tài sản cho thuê, cũng như các nhà đầu tư, những người đã giúp xây dựng toàn bộ cấu trúc Airbnb
4.4 Các hoạt động chính
Không nghi ngờ gì nữa, hoạt động chính của Airbnb là phát triển và duy trì nền tảng, nơi tất cả các trải nghiệm diễn ra Bên cạnh đó, các hoạt động chính khác bao gồm bán hàng và tiếp thị để có được các chủ nhà và khách mới, bảo mật thông tin cho tất cả các đối tác và người dùng cũng như dịch vụ khách hàng (ở cả hai bên), bao gồm cả các trung gian khác
4.5 Mối quan hệ khách hàng
Trang 149
Toàn bộ mối quan hệ khách hàng của Airbnb dựa trên mức độ tin cậy cao đối với các giao dịch được thực hiện thông qua thị trường Vì lý do này, công ty sẽ có hoạt động mạnh mẽ trong giao tiếp giữa các bộ phận, tạo sự nhất quán và hợp tác hiệu quả, để tránh làm tổn hại đến tên tuổi và danh tiếng của mình Nếu thương hiệu bị mang tiếng vì bất
kỳ sự không nhất quán nào, đối thủ cạnh tranh sẽ rất dễ dẫn đầu
Bằng cách này, Airbnb hoạt động để tránh xung đột, quản lý hành vi xấu và rủi ro, đảm bảo bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân, đồng thời cung cấp công nghệ thiết bị hỗ trợ để trả lời câu hỏi và giải quyết vấn đề
Các công cụ quan hệ khách hàng tốt nhất là website của Airbnb, làm cho website thân thiện với người dùng nhất có thể, các đề xuất được cá nhân hóa từng người dùn của ứng dụng và hỗ trợ dịch vụ khách hàng, luôn sẵn sàng 24/7
4.6 Tài nguyên chính
Trong số các nguồn lực quan trọng của Airbnb là platform và ứng dụng dành cho thiết bị di động (đầu tiên), nội dung do các đối tác tạo ra (cả các thuộc tính có sẵn và các đánh giá và nhận xét), nguồn nhân lực và thuật toán của nó
4.7 Các kênh của Airbnb
Kênh chính của Airbnb là trang web và chính ứng dụng Ngoài ra, công ty sử dụng phương tiện truyền thông xã hội, tiếp thị kỹ thuật số, mô hình liên kết và tất nhiên, nó mang lại lợi ích đáng kể từ việc truyền miệng
4.8 Cơ cấu chi phí
Cơ cấu chi phí của Airbnb bao gồm đầu tư vào tất cả các hoạt động và nguồn lực chính, cũng như các kênh của nó, đó là: bảo trì và phát triển phần mềm, tiếp thị, tiền lương, thu hút khách hàng, bảo hiểm, phí thẻ tín dụng, chi phí pháp lý và hành chính
4.9 Dòng doanh thu
Airbnb kiếm tiền bằng cách nào?
Doanh thu của Airbnb đến từ hai nguồn chính:
Hoa hồng từ Chủ nhà: phí này thay đổi từ 3 đến 5% số tiền tính cho tiền thuê Chủ nhà có thể liệt kê các tài sản của họ miễn phí Và với mỗi lượt đặt phòng,