Tổ chức phụ trách thu là “công tào” : + Diêm quan, phụ trách thu thuế muối; + Thiết quan thu thuế khoáng sản, đặc biệt là sắt; + Thủy quan, thu thuế thủy sản; + Các huyện lệnh, trưởng
Trang 1Sơ lược lịch sử thuế Việt Nam
2
Khái quát chính sách thuế thời Bắc thuộc
Cần phân biệt hai khái niệm giữa tô và thuế.
+ Tô là sản phẩm thặng dư phải nộp cho chủ đất.
+ Thuế là những khoản đóng góp đối với Nhà nước.
Tổ chức phụ trách thu là “công tào” : + Diêm quan, phụ trách thu thuế muối;
+ Thiết quan thu thuế khoáng sản, đặc biệt là sắt;
+ Thủy quan, thu thuế thủy sản;
+ Các huyện lệnh, trưởng hương, trưởng xã thu các loại tô thuế trong địa bàn.
Tập trung chuyển về kho chính tại Trung Quốc.
Trang 2Thời phong kiến
Triều đại Nhà Trần
- Thuế thân (còn gọi là thuế đinh):
+ Thuế đinh đánh vào bản thân mỗi người dân tới tuổi trưởng thành.
+ Thuế được quy ra thành tiền và nộp bằng tiền (tính bằng quan tiền).
- Thuế ruộng (thuế điền): thuế ruộng thì đóng bằng thóc (nộp bằng hiện vật).
- Ngoài ra còn có thuế ruộng muối (phải đóng bằng tiền).
- Đánh thuế cả trầu cau, tôm cá, rau quả, …
Thời phong kiến
Triều Nguyễn Gia Long
- Thuế Đinh (Thuế thân): bằng tiền.
- Thuế Điền: bằng thóc.
- Thuế sản vật: đánh vào cây quế (đánh vào việc khai thác cây quế trong rừng) ai đóng thuế sản vật cây quế thì được miễn trừ thuế thân.
- Thuế Yến: (đánh vào khai thác tổ chim Yến Ai nộp thuế yến thì được tha việc binh lính.
- Thuế hương liệu (cây trầm), thuế sâm, thuế chiếu, thuế
gỗ, …
Trang 3Thời Pháp thuộc
- Hai sắc thuế Đinh (thuế thân) và thuế Điền được gọi
là thuế Chánh Ngạch.
- Thuế thân tức là thuế Đinh đánh vào bản thân mọi thanh niên từ 18 tuổi trở lên.
+ Thẻ sưu có giá trị như giấy chứng minh nhân dân.
+ Ai không có thẻ sưu tức là không đóng thuế thân, bị coi là tội trốn sưu lậu thuế (trốn sâu lậu thuế) và bị bắt phạt tù.
6
Sau Cách mạng Tháng 8/1945
- Sắc lệnh Số 11 ngày 07/09/1945 của Chính phủ đã
nêu rõ: “Bãi bỏ thuế thân là một thứ thuế vô lý, trái ngược với tinh thần của chính thể dân chủ cộng hòa”.
- Nhà nước chưa đặt vấn đề đóng góp của nhân dân dựa trên một chính sách hợp lý, còn dè dặt trong việc huy động tài lực của nhân dân bằng thuế, chỉ phát hành tiền để giải quyết vấn đề tài chính.
Trang 4Sau Cách mạng Tháng 8/1945
Nhận định của Vũ Ngọc Khuê (1958)
- Chính sách đóng góp không công bằng, hợp lý vì căn bản vẫn là chế độ thuế của thời Pháp thuộc sửa đổi lại.
+ Không huy động được đúng khả năng của mọi tầng lớp nhân dân.
+ Không thích hợp với tình hình kinh tế.
+ Người nghèo đóng góp nhiều hơn người giàu.
+ Công nghiệp, thương nghiệp đóng quá ít so với nông nghiệp
Giai đoạn 1954 - 1975
- Từ cuối năm 1954, Nhà nước đã công bố hệ thống thuế mới hoàn chỉnh và lần lượt ban hành áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc.
+ Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật.
+ 12 thứ thuế thu bằng tiền là: Thuế doanh nghiệp;
Thuế lợi tức doanh nghiệp; Thuế buôn chuyến; Thuế hàng hóa; Thuế sát sinh; Thuế kinh doanh nghệ thuật;
Thuế thổ trạch; Thuế môn bài; Thuế trước bạ; Thuế muối; Thuế rượu; Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Trang 5Giai đoạn 1954 - 1975
- Trên nguyên tắc:
+ Thuế đối với quốc doanh nhẹ hơn t− nhân;
+ Động viên đối với sản xuất nhẹ hơn buôn bán;
+ Ngành nghề, mặt hàng cần thiết nhẹ hơn ngành nghề, mặt hàng không cần thiết, xa xỉ, cao cấp;
10
Giai đoạn 1954 - 1975
- Hình thức huy động tài chính chủ yếu đối với các doanh nghiệp trong thời kỳ này là
+ Thu quốc doanh.
+ Chế độ trích nộp lợi nhuận
+ Chế độ nộp khấu hao cơ bản.
Trang 6Thuế giai đoạn 1976 - 1985
Miền Bắc tiếp tục thi hành chế độ thuế đã ban hành từ trước.
Miền Nam: Nhà nước tạm thời cho thi hành có cải tiến một số sắc thuế của chính quyền Sài Gòn cũ như thuế lợi tức, thuế môn bài, thuế thổ trạch , thuế TVA, thuế TTĐB, thuế lưu hành xe tự động, thuế trước bạ Ngoài ra còn có chế độ thu quốc doanh.
Đặc điểm: sử dụng thuế như là một công cụ cải tạo xã
hội chủ nghĩa:
+ Phân biệt thành phần kinh tế, tiến tới hai thành phần:
sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể.
+ Phân biệt ngành nghề sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Thuế giai đoạn 1986 - 1990
- Phân biệt đối xử:
+ Xí nghiệp quốc doanh thì thực hiện chế độ thu quốc doanh, thu trích nộp lợi nhuận.
+ Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác lại chịu sự tác động của thuế công thương nghiệp.
- Thu quốc doanh:
+ Loại thuế đa thuế suất.
+ Gây khó khăn cho việc quản lý và hành thu.
Trang 7Thuế giai đoạn 1986 - 1990
Thu đối với khu vực quốc doanh
Giá thành Lợi nhuận
định mức
Thu quốc doanh
Thu chênh lệch giá
Giá bán buôn xí nghiệp = 105
Giá bán buôn công nghiệp = 120 Giá phân phối cho thương nghiệp = 130
100 5 15 10
14
Thuế giai đoạn 1990 - 2005
- Quốc hội Khóa VIII, kỳ họp thứ 4 (cuối tháng 12/1988)
đã đề ra yêu cầu phải xúc tiến việc nghiên cứu, cải tiến hệ thống chính sách Thuế áp dụng thống nhất đối với các thành phần kinh tế.
- Trong năm 1990, Quốc hội khóa VIII và Hội đồng Nhà nước đã cho ban hành các Luật thuế và Pháp lệnh thuế:
1 Thuế doanh thu; 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt; 3 Thuế lợi tức; 4 Thuế thu nhập cao; 5 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
6 Thuế Tài nguyên; 7 Thuế Nhà đất (mới áp dụng thu thuế đất, chưa thu thuế nhà); 8 Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 9 Chế độ thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
Trang 8Hệ thống Luật thuế Việt Nam hiện hành
-Thuế nhà đất (pháp lệnh) -Thuế đất nông nghiệp (luật)
-Thuế chuyển quyền sử dụng đất (luật)
-Thuế tài nguyên (pháp lệnh)
-Thuế GTGT (luật) -Thuế TTĐB (luật) -Thuế XK, thuế
NK (luật)
-Thuế TNDN (luật)
-Thuế TN cao (pháp lệnh)
Tài sản Tiêu dùng
Thu nhập
Chương trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
Nội dung và lộ trình thực hiện 1- Nội dung cải cách hệ thống thể chế thuế 2- Nội dung và lộ trình cải cách một số sắc thuế chủ yếu
Trang 9Chương trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
1- Nội dung cải cách hệ thống thể chế thuế 1.1- Về hệ thống chính sách thuế
1.2- Về quản lý thuế
18
Chương trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
1.1- Về hệ thống chính sách thuế a- Cơ cấu lại hệ thống chính sách thuế theo hướng + Ban hành một số sắc thuế mới
+ Sửa đổi, bổ sung đồng bộ các sắc thuế hiện hành + Việc ban hành mới hoặc sửa đổi các sắc thuế phải đảm bảo:
- Tăng dần tỷ trọng các nguồn thu trong nước;
- Mở rộng diện thuế trực thu
- Đảm bảo ổn định sản xuất, thị trường và đời sống của nhân dân
b- Hệ thống thuế đến năm 2010 bao gồm 9 loại thuế và các khoản phí, lệ phí
Trang 10Chương trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
1.2- Về quản lý thuế Năm 2006 sẽ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý thuế theo hướng
a- Hệ thống hoá các quy định về quản lý thuế hiện hành b- Xác định rõ hơn về nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
c- Bổ sung quyền hạn của cơ quan thuế trong việc cưỡng chế thuế, điều tra thuế và khởi tố các vi phạm về thuế
d- Quy định rõ hơn về trách nhiệm pháp lý của các tổ chức, cá nhân liên quan
Chương trình cải cách thể chế thuế từ
năm 2005 - 2010
2- Nội dung và lộ trình cải cách một số sắc thuế chủ yếu 2.1- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
2.2- Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 2.3- Thuế Xuất khẩu (XK), thuế Nhập khẩu (NK) 2.4- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
2.5- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2.6- Thuế sử dụng đất
2.7- Thuế tài nguyên 2.8- Thuế tài sản
Trang 112.1- Thuế GTGT
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế GTGT (sửa
đổi) theo hướng : a- Về phạm vi, đối tượng không chịu thuế + Thu hẹp đối tượng không chịu thuế + Xây dựng ngưỡng áp dụng thuế GTGT b- Về thuế suất: áp dụng một thuế suất thống nhất (khoảng 10%)
c- Về phương pháp tính thuế: áp dụng một phương pháp khấu trừ thuế
22
2.2- Thuế TTĐB
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế TTĐB (sửa
đổi) theo hướng : a- Mở rộng diện chịu thuế TTĐB b- Xoá bỏ phân biệt đối xử về thuế suất giữa hàng sản xuât trong nước với hàng nhập khẩu
c- Xoá bỏ miễn giảm thuế TTĐB
Trang 12- Năm 2005 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế XK, thuế
NK (sửa đổi) theo hướng : a- Xoá bỏ sự phân biệt hàng XNK chính ngạch và hàng XNK tiểu ngạch qua biên giới
b- Giá tính thuế áp dụng theo nguyên tắc của Hiệp định trị giá hải quan GATT/WTO
c- Sửa đổi các quy định về thuế suất, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế phù hợp với thông lệ quốc tế và các cam kết quốc tế
d- Bổ sung nguyên tắc áp dụng các loại thuế chống bán phá
giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử
2.4- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội thông qua Luật thuế TNDN (sửa
đổi) theo hướng : a- Chuyển các hộ/cá nhân kinh doanh sang nộp thuế thu nhập cá nhân
b- Giảm mức thuế suất phổ thông từ 28% xuống khoảng 25%
c- Thu hẹp phạm vi ưu đãi thuế
Trang 132.5- Thuế thu nhập cá nhân
- Năm 2007 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế thu nhập cá nhân
a- Mở rộng đối tượng chịu thuế b- Cơ sở tính thuế được sửa đổi cho phù hợp thông lệ quốc tế c- Thu hẹp sự khác biệt về mức điều tiết giữa đối tượng nộp thuế là người VN và người nước ngoài
26
2.6- Thuế sử dụng đất
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế sử dụng
đất a- Mở rộng đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế b- Xác định giá tính thuế hợp lý theo từng loại đất đai và mục
đích sử dụng c- Thu hẹp diện miễn, giảm thuế
Trang 142.7- Thuế tài nguyên
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế tài nguyên
a- Mở rộng diện chịu thuế b- Xây dựng cơ chế xác định giá tính thuế hợp lý c- Thu hẹp diện đ−ợc miễn, giảm thuế
2.8- Thuế tài sản
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế tài sản a- Về phạm vi điều chỉnh
+ Đối t−ợng chịu thuế là nhà và các tài sản có gía trị lớn + Xây dựng ng−ỡng tối thiểu chịu thuế tài sản
b- Xây dựng cơ chế định giá tài sản theo thông lệ quốc tế
Trang 152.9- Thuế bảo vệ môi trường
- Năm 2008 sẽ trình Quốc hội ban hành mới Luật thuế bảo vệ môi trường
a- Đối tượng nộp thuế là mọi đối tượng SXKD hoặc tiêu thụ, tàng trữ các loại hàng hoá, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường b- Mức thuế phải nộp được xác định tương đương hoặc cao hơn giá trị thiệt hại do mức độ ô nhiễm môi trường
30
2.10- Về phí và lệ phí
a- Bãi bỏ các loại phí, lệ phí không phù hợp b- Phân loại các khoản phí thu do cung cấp dịch vụ công tính vào giá dịch vụ, không phải là loại phí nộp NSNN
c- Các loại phí mang tính chất thuế chuyển thành thuế d- Thu hẹp phạm vi miễn, giảm
Trang 16Tài liệu tham khảo
- www.gdt.gov.vn.
- Vũ Ngọc Khuê (1958), “Vấn đề tài chính của chúng ta”,
Hà Nội, NXB Sự thật.
- Phan Hiển Minh (1999), “Thuế vụ đại cương”, NXB Giáo dục.
- Phan Hiển Minh (2001), “Giáo trình thuế thực hành”, NXB Thống kê.
- Phan Hiển Minh (2005), “Thực trạng hệ thống thuế Việt Nam thời kỳ đổi mới”, Chuyên đề nghiên cứu khoa học
Đại học Kinh tế, TP Hồ Chí Minh (Không xuất bản).
- Tài liệu hội thảo về hệ thống chính sách thuế Việt Nam (11-2005), Chương trình Hợp tác nghiên cứu chung giữa
Bộ Tài chính của Việt Nam và Nhật Bản.
CHÚC SỨC KHỎE
VÀ THÀNH CễNG