- Nhà n ớc ch a đặt vấn đề đóng góp của nhân dân dựa trên một chính sách hợp lý, còn dè dặt trong việc huy động tài lực của nhân dân bằng thuế, chỉ phát hành tiền để giải quyết vấn đề t
Trang 1LỊCH SỬ THUẾ VIỆT NAM
VA
XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG
Tiến sĩ Phan Hiển Minh
10/2009
Trang 2Phần 1: Sơ l ợc lịch sử thuế Việt Nam
Phần 2: Cải cách thuế ở Việt Nam
Phần 3: Xu h ớng vận động và điều chỉnh chính sách thuế trong hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 3S¬ l îc lÞch sö
thuÕ ViÖt Nam
Trang 4Khái quát chính sách thuế thời Bắc thuộc
Cần phân biệt hai khái niệm giữa tô và thuế.
+ Tô là sản phẩm thặng d phải nộp cho chủ đất.
+ Thuế là những khoản đóng góp đối với Nhà n ớc.
Tổ chức phụ trách thu là “công tào” :
+ Diêm quan, phụ trách thu thuế muối;
+ Thiết quan thu thuế khoáng sản, đặc biệt là sắt;
+ Thủy quan, thu thuế thủy sản;
+ Các huyện lệnh, tr ởng h ơng, tr ởng xã thu các loại tô thuế trong địa bàn.
Tập trung chuyển về kho chính tại Trung Quốc.
Trang 5Thời phong kiến
Triều đại Nhà Trần
- Thuế thân (còn gọi là thuế đinh):
+ Thuế đinh đánh vào bản thân mỗi ng ời dân tới tuổi
Trang 6Thời phong kiến
Triều Nguyễn Gia Long
- Thuế Đinh (Thuế thân): bằng tiền.
- Thuế Điền: bằng thóc.
- Thuế sản vật: đánh vào cây quế (đánh vào việc khai thác cây quế trong rừng) ai đóng thuế sản vật cây quế thì đ ợc miễn trừ thuế thân.
- Thuế Yến: (đánh vào khai thác tổ chim Yến Ai nộp thuế yến thì đ ợc tha việc binh lính.
- Thuế h ơng liệu (cây trầm), thuế sâm, thuế chiếu, thuế gỗ,
…
- Thuế đánh vào các tàu bè các n ớc ra vào buôn bán
- Thuế khai thác mỏ.
Trang 8Sau Cách mạng Tháng 8/1945
- Sắc lệnh Số 11 ngày 07/09/1945 của Chính phủ đã nêu rõ: “Bãi bỏ thuế thân là một thứ thuế vô lý, trái ng
ợc với tinh thần của chính thể dân chủ cộng hòa”.
- Nhà n ớc ch a đặt vấn đề đóng góp của nhân dân dựa trên một chính sách hợp lý, còn dè dặt trong việc huy
động tài lực của nhân dân bằng thuế, chỉ phát hành tiền để giải quyết vấn đề tài chính.
Trang 9Sau Cách mạng Tháng 8/1945
Nhận định của Vũ Ngọc Khuê (1958)
- Chính sách đóng góp không công bằng, hợp lý vì căn bản vẫn là chế độ thuế của thời Pháp thuộc sửa đổi lại + Không huy động đ ợc đúng khả năng của mọi tầng lớp nhân dân.
+ Không thích hợp với tình hình kinh tế.
+ Ng ời nghèo đóng góp nhiều hơn ng ời giàu.
+ Công nghiệp, th ơng nghiệp đóng quá ít so với nông nghiệp
Trang 10Giai đoạn 1954 - 1975
- Từ cuối năm 1954, Nhà n ớc đã công bố hệ thống thuế mới hoàn chỉnh và lần l ợt ban hành áp dụng thống nhất trên toàn miền Bắc.
+ Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật.
+ 12 thứ thuế thu bằng tiền là: Thuế doanh nghiệp; Thuế lợi tức doanh nghiệp; Thuế buôn chuyến; Thuế hàng hóa; Thuế sát sinh; Thuế kinh doanh nghệ thuật; Thuế thổ trạch; Thuế môn bài; Thuế tr ớc bạ; Thuế muối; Thuế r ợu; Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Trang 11Giai đoạn 1954 - 1975
- Trên nguyên tắc:
+ Thuế đối với quốc doanh nhẹ hơn t nhân;
+ Động viên đối với sản xuất nhẹ hơn buôn bán;
+ Ngành nghề, mặt hàng cần thiết nhẹ hơn ngành nghề, mặt hàng không cần thiết, xa xỉ, cao cấp;
Trang 13Thuế giai đoạn 1976 - 1985
Miền Bắc tiếp tục thi hành chế độ thuế đã ban hành từ tr ớc.
Miền Nam: Nhà n ớc tạm thời cho thi hành có cải tiến một số sắc thuế của chính quyền Sài Gòn cũ nh thuế lợi tức, thuế môn bài, thuế thổ trạch , thuế TVA, thuế TTĐB, thuế l u hành xe tự động, thuế tr ớc bạ Ngoài ra còn có chế
độ thu quốc doanh.
Đặc điểm: sử dụng thuế nh là một công cụ cải tạo xã hội chủ nghĩa:
+ Phân biệt thành phần kinh tế, tiến tới hai thành phần: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể.
+ Phân biệt ngành nghề sản xuất, th ơng mại, dịch vụ.
Trang 14- Thu quèc doanh:
+ Lo¹i thuÕ ®a thuÕ suÊt.
+ G©y khã kh¨n cho viÖc qu¶n lý vµ hµnh thu.
Trang 15Thuế giai đoạn 1986 - 1990
Thu đối với khu vực quốc doanh
Giá thành Lợi nhuận
định mức
Thu quốc doanh
Thu chênh lệch giá
Giá bán buôn xí nghiệp = 105
Giá bán buôn công nghiệp = 120
Giá phân phối cho th ơng nghiệp = 130
Trang 16Thuế giai đoạn 1990 - 2005
- Quốc hội Khóa VIII, kỳ họp thứ 4 (cuối tháng 12/1988)
đã đề ra yêu cầu phải xúc tiến việc nghiên cứu, cải tiến hệ thống chính sách Thuế áp dụng thống nhất đối với các thành phần kinh tế.
- Trong năm 1990, Quốc hội khóa VIII và Hội đồng Nhà n
ớc đã cho ban hành các Luật thuế và Pháp lệnh thuế:
1 Thuế doanh thu; 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt; 3 Thuế lợi tức; 4 Thuế thu nhập cao; 5 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
6 Thuế Tài nguyên; 7 Thuế Nhà đất (mới áp dụng thu thuế đất, ch a thu thuế nhà); 8 Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 9 Chế độ thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà n ớc.
Trang 17HÖ thèng LuËt thuÕ ViÖt Nam tõ
Trang 19I LÝ DO CẢI CÁCH THUẾ
1 Thu ngân sách:
Mức độ phụ thuộc của Ngân sách Nhà nước vào dầu thô và xuất nhập khẩu
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
Trang 21I LÝ DO CẢI CÁCH THUẾ
3 Công bằng theo chiều ngang, chiều dọc:
Kết cấu nghiêng hẳn về thuế gián thu một mặt phản ánh đúng trình độ phát triển còn tương đối thấp của nền kinh tế nhưng mặt khác lại thể hiện sự yếu kém trong khả năng điều tiết thu nhập của các tầng lớp xã hội; do vậy mức độ công bằng về thuế giữa người giàu và người nghèo của hệ thống hiện hành còn hạn chế.
Trang 22I LÝ DO CẢI CÁCH THUẾ
4 Trốn và tránh thuế:
Nền tảng pháp luật và thực thi pháp luật chưa nghiêm, chưa quy rõ trách nhiệm của đơn vị kinh doanh khi bị phát hiện trốn và tránh thuế.
Pháp luật về kế toán còn chưa được triển khai đầy đủ và chưa được chú trọng đến mức cần thiết, do vậy, chưa được chấp hành nghiêm và thống nhất trong nền kinh tế.
Nền tảng thanh toán của nền kinh tế còn lạc hậu, do vậy
cơ quan thuế không thể kiểm soát được quá trình thanh toán và thu nhập của đối tượng nộp thuế dẫn đến các đánh giá sai lệch.
Kỹ thuật đánh thuế còn khiếm khuyết, tạo nhiều khe hở cho việc trốn thuế và gian lận tiền thuế.
Trang 23II CÁC NGUYÊN TẮC
CẢI CÁCH THUẾ
1 Đầy đủ và ổn định:
-Tạo ra nguồn thu bền vững để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ.
-Nguồn thu không ổn định sẽ làm cho chương trình chi tiêu Chính phủ không thực hiện.
Trang 242 Thu gọn số lượng mức thuế suất để góp phần thúc đẩy hơn nữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3 Thống nhất nghĩa vụ thuế, giửa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trang 25III PHƯƠNG HƯỚNG SỬA ĐỔI BỔ SUNG
4 Giảm tỷ lệ điều tiết về thuế TNDN để các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có điều kiện đầu tư, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu.
5 Từng bước đơn giản thủ tục hành chính về thuế để tiến tới đối tượng nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế gắn liền với tăng cường chức năng quản lý, giám sát của cơ quan thuế
Trang 26XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
CHÍNH SÁCH THUẾ
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 27NỘI DUNG
Xu hướng vận động và điều chỉnh chính sách thuế của các nước trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng thể hiện ở 6 đặc điểm lớn
Trang 28Đặc điểm 1: Nguyên tắc đánh thuế
Nguyên tắc “đánh thuế theo nước cư trú” – đang được thay thế bằng nguyên tắc “đánh thuế dựa trên chủ quyền lãnh thổ” còn gọi “đánh thuế theo nguồn phát sinh”
Gây ra sự khập khiễng và dẫn đến việc đánh thuế trùng giữa các quốc gia.
Hạn chế tính hấp dẫn của môi trường đầu tư và ngăn cản quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư tại quốc gia đó
Trang 291 Khái niệm cư trú và không cư trú
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
a Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong
một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi
ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện
quy định.
Trang 302 Thuế nhà thầu nước ngoài
Không thực hiện chế độ kế toán:
* Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) GTGT tính trên
doanh thu chịu thuế
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa,
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại Việt Nam 10
3 a Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên liệu vật
liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình;
b Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên liệu
vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng
30
50
4 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận tải 25
Trang 312 Thuế nhà thầu nước ngoài (tt)
* Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Số thuế TNDN
phải nộp = Doanh thu chịu thuế TNDN x trên doanh thu chịu thuếTỷ lệ thuế TNDN tính
STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính
trên doanh thu chịu thuế
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa,
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại Việt
Nam
1
4 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận tải 2
Trang 323 Thuế cước
• Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hàng hóa từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hóa đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hóa giữa các cảng Việt Nam.
• Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế cước không bao gồm tiền cước đã tính thuế cước tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam
do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian.
• Thuế suất thuế cước quy định là 3%.
Thuế cước phải nộp
= Tổng tiền cước
vận chuyển
x Thuế suất
thuế cước
Trang 33Các quốc gia trên thế giới theo đuổi chính sách đánh thuế toàn cầu (worldwide/global)
VD: Hãng Boeing (Mỹ), bảo trì máy bay cho hàng không Việt Nam
- Doanh thu hợp đồng: 100.000 USD
- Cơ quan thuế VN: + thu thuế GTGT:
5% x 100.000 USD = 5.000 USD + thu thuế TNDN:
5% x 100.000 USD = 5.000 USD
- Cơ quan thuế Mỹ thu thuế TNDN:
20% x 100.000USD = 20.000 USD
→ Thuế thu ở Việt Nam và Mỹ:
10.000 USD + 20.000 USD = 30.000 USD
Trang 34 Hai là: Sự khác biệt về thuế suất giữa các ngành, các lĩnh vực sản xuất ở một giác độ nào đó, sẽ dẫn đến các quyết định đầu tư không hiệu quả và do đó, nguồn lực kinh tế sẽ phân bổ không hợp lý.
Trang 35Đặc điểm 3: Sử dụng chính sách thuế
khuyến khích đầu tư
Các khuyến khích về thuế đối với việc đầu tư được thiết lập ở một tầm lớn hơn.
a Giảm thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp.
b Xóa bỏ việc đánh thuế trùng giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập từ lợi tức cổ phần
c Thay thế thuế doanh thu là một loại thuế bị tính trùng lắp bằng một loại thuế khác đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ.
Trang 36Đặc điểm 4: Điều tiết chính sách thuế
thu nhập
Thay đổi từ mục tiêu điều tiết thu nhập sang mục
tiêu tăng cường hiệu quả kinh tế ( 28% - 20%)
Chuyển từ việc đóng vai trò như một công cụ
dảm bảo công bằng xã hội theo chiều dọc sang
đ
đóng vai trò như một công cụ đảm bảo công bằng xã hội theo chiều ngang.
a Giảm mức thuế suất tối đa và nâng cao mức thuế
suất tối thiểu.
b Giãn cách giữa các mức thuế suất.
c Hạ thấp và thống nhất các mức thuế.
Trang 37Chương 3 – V Biểu thuế
A Người Việt Nam Đơn vị tính : 1.000 đ
Trang 38Phần thu nhập tính
thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
Trang 39Đặc điểm 5: Chính sách thuế giữa các
quốc gia
Xu hướng thống nhất chính sách thuế giữa các quốc gia
a Giảm thuế nhập khẩu một cách đơn phương, hoặc theo các
cam kết.
b Xóa bỏ dần việc đánh thuế trùng (double-taxation) giữa các
quốc gia.
Trang 40Đặc điểm 6: Cơ cấu ngân sách nhà
nước
Xu hướng thay đổi trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước.
a Tỷ trọng thuế trực thu trong cơ cấu tổng thu ngân sách từ thuế
sẽ tăng lên.
b Tỷ trọng thuế gián thu trong tổng thu ngân sách nhà nước từ
thuế sẽ giảm.
Trang 41Phân loại thuế
1 Thuế trực thu: nhóm thu nhập và nhóm tài sản
2 Thuế gián thu: nhóm tiêu dùng
3 Ưu, nhược điểm
Ưu
điểm
a Phù hợp nguyên tắc công bằng hợp lý về thuế
a Thu nhanh, thu dễ
b Không gây phản ứng tâm lý người tiêu dùng
Nhược
điểm
a Tính cách biểu lộ dễ gây phản ứng tâm lý của người chịu thuế
b Thu chậm, khó thu
- Không phân biệt đối xử giữa các tầng lớp dân cư, chưa bảo đảm nguyên tắc công bằng hợp lý về thuế
Trang 42Tóm lại
Việt Nam cần phải có những biện pháp điều
chỉnh chính sách thuế của mình với phạm vi không nằm ngoài những xu hướng trên Đây là một việc làm khá phức tạp nhưng chúng ta buộc phải thực hiện.
Để các đề xuất nêu trên thêm phần khả thi thì ít
nhất Việt Nam cần phải triển khai được toàn diện chiến lược xuất khẩu – biện pháp nhằm bảo vệ sản xuất trong nước trước hàng nhập khẩu trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay và bên cạnh đó cần thiết lập một cơ chế giám sát thu thuế gọn, nhẹ và hoạt động có hiệu quả hơn
Trang 43Danh sách các quốc gia đã ký hiệp định
lực Ngày áp dụng tại Việt
Trang 44Danh sách các quốc gia đã ký hiệp định (tt)
Trang 45Danh sách các quốc gia đã ký hiệp định (tt)
Trang 46Danh sách các quốc gia đã ký hiệp định (tt)
Trang 47Tài liệu tham khảo
- Vũ Ngọc Khuê (1958), “Vấn đề tài chính của chúng ta”, Hà Nội, NXB Sự thật.
- Phan Hiển Minh (1999), “Thuế vụ đại c ơng”, NXB Giáo dục.
- Phan Hiển Minh (2001), “Giáo trình thuế thực hành”, NXB Thống kê.
- Phan Hiển Minh (2005), “Thực trạng hệ thống thuế Việt Nam thời
kỳ đổi mới”, Chuyên đề nghiên cứu khoa học Đại học Kinh tế, TP
Hồ Chí Minh (Không xuất bản).
Ch ơng trình Hợp tác nghiên cứu chung giữa Bộ Tài chính của Việt Nam và Nhật Bản.
(Ch ơng trình hỗ trợ kỹ thuật của Châu Âu cho Việt Nam)
Trang 48Thông tin giảng viên
Giảng viên:
• a.1 Học hàm - Học vị - Tên họ: Tiến sỹ Phan Hiển Minh
• a.2 Địa chỉ liên lạc:
• - Cơ quan: Cục Thuế Tp.HCM - 140 Nguyễn Thị Minh Khai,
Q.3, Tp.HCM
• - Nhà riêng: 604 Lê Quang Định, P.1, Gò Vấp, Tp.HCM
• a.3 Điện thoại:
Trang 49CHÚC THÀNH
CÔNG