Kết quả:Hình 2.4 Đáp ứng của hệ thống với K=400 Nhận xét: Ta thấy khi cho tín hiệu đầu vào là hàm nấc thì ban đầu không có tín hiệu đầu ra sau đó tín hiệu đầu ra dao động với biên độ ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN - ∆ - ⸙ ⸙
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Lớp thứ 6, tiết 7-11
GVHD: Nguyễn Phong Lưu SVTH: Hoàng Ngọc Lưỡng MSSV: 19146215
Thành phố HCM, ngày 17 tháng 9 năm 2021
Trang 2Lời cảm ơn
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn 1
Mục lục 2
Phụ lục hình ảnh 3
Bài thực hành số 1: Ứng dụng Matlab trong mô tả toán học 4
1.1 Tính hàm truyền của hệ thống theo hình vẽ 4
1.1.1 Tính toán bằng lý thuyết 4
1.1.2 Tính toán bằng hàm trong Matlab 6
1.2 Biểu diễn các phương trình trên bằng biến trạng thái 7
1.2.1 Tính toán bằng lý thuyết 7
1.2.2 Sử dụng các hàm trong Matlab 8
1.3 Tính toán bằng lý thuyết 10
1.3.1 Giải thích các hàm Matlab trong quá trình tính toán trên 12
1.3.2 Tính lại hàm truyền cho hệ thống 1 và 2 áp dụng các hàm trên 13 1.4 Câu hỏi mở rộng 19
Trang 5
Phần code trong Matlab:
Kết quả:
Hình 2.1 Biểu đồ Bode với K=10, xác định dữ trữ biên và dữ trữ pha
Ta thấy trên Bode biên độ khi L (Wc )=0 thì tần số cắt biên Wc=0.45(rad/s), xác định điểm dữ trữ pha trên Bode pha∅ (Wc)=−76.3 °
Trang 7Hình 2.2 Đáp ứng của hệ thống khi K=10
Ta nhận thấy khi cho đầu vào của hệ thống là hàm nấc đơn vị thì trong 10s hệ thống không bị vọt lố, sau thời gian xác lập hệ thống ổn định đầu ra ở mức 0.714 Như vậy hệ thống kín với K= 10 có tín hiệu đầu ra ổn định với sai số so với đầu vào là 28,6%
2.1.e Với K=400
Biểu đồ Bode biên và pha của hệ hở trong khoảng tần số (0.1,100), tần
số cắt biên, pha dữ trữ, tần số cắt pha, biên dữ trữ
Phần code trong Matlab:
Kết quả:
Trang 8Hình 2.3 Biểu đồ Bode với K=400, xác định dữ trữ biên và dữ trữ pha
Ta thấy trên Bode biên độ khi L (ω)=0 thì tần số cắt biên W c= 6.71(rad/s), xác định điểm dữ trữ pha trên Bode pha ∅ (Wc)=−203 °
Vậy nên hệ thông không ổn định
Đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong
khoảng thời gian t=0÷10s
Phần code trong Matlab:
Trang 9Kết quả:
Hình 2.4 Đáp ứng của hệ thống với K=400
Nhận xét: Ta thấy khi cho tín hiệu đầu vào là hàm nấc thì ban đầu không có
tín hiệu đầu ra sau đó tín hiệu đầu ra dao động với biên độ ngày càng lớn nên hệ thống không ổn định
2.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Nyquist
2.2.1 Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s):
G(s)¿ K
(s+0.2)(s2+8 s +20)
2.2.1.a Với K=10, biểu đồ Nyquist của hệ thống:
Phần code trong Matlab:
Trang 10Kết quả:
Hình 2.5 Biểu đồ Nyquist khi K=10
Hình 2.1 Biểu đồ Bode khi K=10
2.2.1b Tìm dự trữ pha và dữ trữ biên
Thấy trong đồ thị Nyquist, ta thấy có 2 điểm được xác định là:
Điểm dự trữ biên (giao điểm của đồ thị ω với trục thực ) có giá trị: 24.8 dB
Trang 11Điểm dự trữ pha (giao điểm đầu tiên tính từ trái sang của đồ thị ω với đườngtròn tâm gốc tọa độ bán kính 1) có giá trị: 103 deg.
Kết quả của biểu đồ Bode lẫn Nyquist đều cho ra kết quả của GM ( độ dự trữ biên) và PM ( độ dự trữ pha) Những khác nhau về cách vẽ và Nyquist giúp ta tính toán nhanh hơn còn Bode giúp ta kiếm được tần số cắt biên và cắt pha
Cả 3 nghiệm đều nằm bên trái trục ảo nên hệ hở ổn định
Theo biểu đồ Nyquist ta thấy đồ thị không bao điểm (-1, 0j )
Theo tiêu chuẩn Nyquist, hệ hở ổn định và đồ thị Nyquist không bao điểm (-1, 0j),vậy hệ kín ổn định
2.2.1d Với K=400, biểu đồ Nyquist của hệ thống:
Phần code trong Matlab:
Kết quả:
Trang 12Hình 2.6 Biểu đồ Nyquist khi K=400
Trang 13Hình 2.3 Biểu đồ Bode khi K=400
Thấy trong đồ thị Nyquist, ta thấy có 2 điểm được xác định là:
Điểm dự trữ biên (giao điểm của đồ thị ω với trục thực ) có giá trị: -7.27 dB Điểm dự trữ pha (giao điểm đầu tiên tính từ trái sang của đồ thị ω với đường tròn tâm gốc tọa độ bán kính 1) có giá trị: -23.4 deg
Cả 3 nghiệm đều nằm bên trái trục ảo nên hệ hở ổn định
Theo biểu đồ Nyquist ta thấy đồ thị có bao điểm (-1, 0j)
Theo tiêu chuẩn Nyquist, hệ hở ổn định và đồ thị Nyquist bao điểm (-1, 0j)
Suy ra hệ kín không ổn định
Trang 142.2.3 Xét tính ổn định của hệ thống hồi tiếp âm
s2 = -1
s3 = -2
Do 3 cực của hệ hở nằm bên trái trục ảo, nên hệ hở ổn định
Vẽ biểu đồ Nyquist của hệ trên matlab:
Code Matlab:
Kết quả:
Trang 15Biểu đồ:
Hình 2.7 Biểu đồ Nyquist hàm truyền 1
Từ biểu đồ ta thấy đồ thị không bao điểm (-1, 0j)
Theo tiêu chuẩn Nyquist khi hệ hở ổn định và đồ thị Nyquist không bao điểm (-1,0j) suy ra hệ kín sẽ ổn định
Hàm truyền 2
Trang 16Do cực của hệ hở nằm bên trái trục ảo, nên hệ hở ổn định
Vẽ biểu đồ Nyquist của hệ trên matlab:
Phần Code Matlab:
Kết quả:
Biểu đồ:
Trang 17Hình 2.8 Biểu đồ Nyquist hàm truyền 2
Từ biểu đồ ta thấy đồ thị bao điểm (-1, 0j)
Theo tiêu chuẩn Nyquist khi hệ hở ổn định và đồ thị bao điểm (-1, 0j) suy ra hệ kínkhông ổn định
2.3 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp quỹ đạo nghiệm số
2.3.1 Vẽ quĩ đạo nghiệm số của hệ thống
Trang 18Hình 2.9 Biểu đồ quĩ đạo nghiệm số
Dựa vào quĩ đạo nghiệm số tìm Kgh của hệ
Hình 2.10 Xác định Kgh trên quĩ đạo nghiệm số
Theo hình, ta xác định được Kgh của hệ thống tại giao điểm của quĩ đạo nghiệm sốvới trục ảo là 174
Trang 19Hình 2.11 Xác định tần số dao động ω n = 4 trên quĩ đạo nghiệm số
Để xác định điểm có tần số dao động tự nhiên ω n = 4 ta lấy giao điểm của quĩ đạonghiệm số với đường tròn tâm O bán kính là 4
Ta được điểm như trên biểu đồ với hệ số K là 115
Tìm K để hệ thống có hệ số giảm chấn ξ=0.7
Trang 20Dựa vào biểu đồ ta xác định được điểm có có hệ số giảm chấm ξ=0.7 với K = 22.9
Tìm K để hệ thống có độ vọt lố σ max% = 25%
Dựa vào biểu đồ quỹ đạo nghiệm số trên, ta xác định được điểm có độ vọt lố 25%tại K = 43.6
Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập txl = 4s ( tiêu chuẩn 2%)
Trang 21Hình 2.14 Xác định K để thời gian xác lập txl = 4s
Thời gian xác lập txl = 4s tương ứng với ξ ωn=1, tại giao điểm của quĩ đạo nghiệm
số với đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại -1 Dựa vào biểu đồquĩ đạo nghiệm số trên ta xác định được điểm có thời gian xác lập txl = 4s với
Trang 222.4.1a Vẽ quỹ đạo nghiệm số và tìm Kgh
Phần code trong Matlab:
Kết quả:
Hình 2.15 Quỹ đạo nghiệm số của hệ thống
Xác định Kgh:
Trang 24Dựa vào biểu đồ trên ta xác định được điểm có tần số giao động tự nhiên ω n = 4rad/s là giao điểm của quỹ đạo nghiệm số với đường tròn tâm O bán kính là 4 Với
hệ số K được xác định là 78.8
Tìm K để hệ thống có hệ số giảm chấn ξ=0.7
Theo biêu đồ ta thấy điểm có hệ số giảm chấn lớn nhất là 0.5 Vì vậy không tồn tạigiá trị K để hệ số giảm chấn bằng 0.7
Tìm K để hệ thống có độ vọt lố σ max% = 25%
Trang 25Hình 2.19 Xác định độ vọt lố σ max% = 25% trên quĩ đạo nghiệm số
Dựa vào biểu đồ trên, ta xác định được điểm có độ vọt lố 25% tại K = 9.14
Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập txl = 4s ( tiêu chuần 2%)
Hình 2.20 Xác định thời gian xác lập txl = 4s trên quĩ đạo nghiệm số
Thời gian xác lập txl = 4s tương ứng với ξ ωn=1, tại giao điểm của quĩ đạo nghiệm
số với đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại -1 Dựa vào biểu đồ
Trang 26quĩ đạo nghiệm số trên ta xác định được điểm có thời gian xác lập txl = 4s với K =19.3
Khảo sát hệ thống bằng biểu đồ Bode
- Khảo sát hệ thống bằng biểu đồ Bode với hàm truyền:
Trang 27Tìm tần số cắt biên, pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ
Phần code trong Matlab:
Biểu đồ:
Trang 28Hình 2.22 Xác định biên dự trữ, pha dự trữ trên biểu đồ Bode
Ta thấy trên Bode biên độ khi L (ω)=0 thì tần số cắt biên W c= 3.06(rad/s), xác định điểm dữ trữ pha trên Bode pha ∅ (Wc)=−142 °
Trang 29Biểu đồ:
Hình 2.23 Biểu đồ đáp ứng quá độ của hệ thống
Biểu đồ đáp ứng quá độ của hệ thống trên cho thấy với đầu vào là hàm nấc đơn vịthì sau 10s tín hiểu đầu ra là 1 và giữ ổn định Vậy hệ thống ổn định với K = 51.5
do tín hiệu đầu ra duy trì ở mức ổn định
Khảo sát hệ thống bằng biểu đồ Nyquist
- Khảo sát hệ thống bằng biểu đồ Nyquist với hàm truyền:
Trang 30Kết quả:
Vẽ biểu đồ Nyquist bằng lệnh nyquist(G)
Phần code trong Matlab:
Ta được biểu đồ Nyquist như sau:
2 =50
Thấy trong đồ thị Nyquist, ta thấy có 2 điểm được xác định là:
Điểm dự trữ biên (giao điểm của đồ thị ω với trục thực ) có giá trị: 5.98 dB Điểm dự trữ pha (giao điểm đầu tiên tính từ trái sang của đồ thị ω với đường tròn tâm gốc tọa độ bán kính 1) có giá trị: 37.7°
Trang 31Cả nghiệm đều nằm bên trái trục ảo nên hệ hở ổn định.
Theo biểu đồ Nyquist ta thấy đồ thị không bao điểm (-1, 0j)
Theo tiêu chuẩn Nyquist, hệ hở ổn định và đồ thị Nyquist không bao điểm (-1, 0j)
Trang 32Suy ra hệ kín ổn định.
Câu hỏi mở