thống 1.1 Mục đích thí nghiệm Dùng Matlab tìm hàm truyền và hệ phương trình biến trạng thái của các hệ thống điều khiển tự động.. Vẽ đáp ứng của hệ với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN -⸙∆⸙ -
Tài liệu hướng dẫn thực tập
hệ thống điều khiển tự động
Biên soạn:
Tp Hồ Chí Minh, 2021
Trang 2Mục Lục
Danh sách hình ảnh 6
Ứng dụng Matlab trong mô tả toán học hệ thống 8
Bài số 1 1.1 Mục đích thí nghiệm 8
1.2 Hướng dẫn 8
1.2.1 Các lệnh cơ bản 8
1.2.2 Một số lệnh mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động 9
1.3 Yêu cầu thực hiện: 11
1.3.1 Hãy tìm hàm truyền của hệ thống có sơ đồ ở hình 1 và hình 2 11
1.3.2 Biểu diễn các hàm truyền trên bằng hệ phương trình biến trạng thái 11
1.3.3 Khi hàm truyền của hệ thống ở hình 3 được tính toán theo các hàm Matlab như sau: 12 1.4 Câu hỏi mở: 14
1.5 Tài liệu tham khảo 14
Ứng dụng Matlab trong khảo sát tính ổn định của hệ thống 15
Bài số 2 2.1 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode 15
2.1.1 Mục đích thí nghiệm 15
2.1.2 Hướng dẫn 15
2.1.3 Yêu cầu thực hiện: 16
2.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Nyquist 16
2.2.1 Mục đích thí nghiệm 16
2.2.2 Hướng dẫn 16
2.2.3 Yêu cầu thực hiện: 16
2.3 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp quĩ đạo nghiệm số 17
2.3.1 Mục đích thí nghiệm 17
2.3.2 Hướng dẫn 17
2.3.3 Yêu cầu thực hiện: 18
2.3.4 Gợi ý 18
2.4 Bài tập 19
2.5 Câu hỏi mở: 19
2.6 Tài liệu tham khảo: 19
Trang 3Ứng dụng Matlab trong khảo sát chất lượng của hệ thống 20
Bài số 3 3.1 Mục đích thí nghiệm 20
3.2 Hướng dẫn 20
3.3 Yêu cầu thực hiện: 20
3.4 Câu hỏi mở: 21
3.5 Tài liệu tham khảo: 21
Ứng dụng Simulink trong mô phỏng và đánh giá chất lượng của hệ thống 22
Bài số 4 4.1 Mục đích thí nghiệm 22
4.2 Hướng dẫn 22
4.3 Yêu cầu thực hiện: 26
4.3.1 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ 26
4.3.2 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ động cơ 28
4.4 Bài tập 30
4.5 Tài liệu tham khảo 30
Thực Hiện Mô Phỏng Bộ Điều Khiển Mờ 31
Bài số 5 5.1 Mục đích thí nghiệm 31
5.2 Yêu cầu thực hiện: 31
5.3 Hướng dẫn và tiến hành thí nghiệm 31
5.4 Bài tập 36
5.4.1 Điều khiển nhiệt độ 36
5.4.2 Điều khiển vị trí động cơ 36
5.5 Bài tập mở rộng 39
5.6 Tài liệu tham khảo 39
Khảo sát bộ điều khiển PID cho hệ thí nghiệm động cơ DC 40
Bài số 6 6.1 Mục đích thí nghiệm 40
6.2 Yêu cầu chuẩn bị: 40
6.3 Hướng dẫn 40
6.4 Yêu cầu thực hiện: 41
6.4.1 Xây dựng bộ điều khiển vòng hở 41
6.4.2 Xây dựng bộ điều khiển hồi tiếp PID 41
6.4.3 Khảo sát bộ điều khiển PID 42
Trang 46.4.4 Thiết kế bộ điều khiển PID 43
6.5 Câu hỏi mở: 43
6.6 Tài liệu tham khảo 43
Khảo sát bộ điều khiển mờ cho hệ thí nghiệm động cơ DC 44
Bài số 7 7.1 Mục đích thí nghiệm 44
7.2 Hướng dẫn 44
7.2.1 Giới thiệu về phần cứng 44
7.2.2 Giới thiệu về bộ điều khiển mờ cho động cơ DC 44
7.3 Yêu cầu thực hiện: 46
7.4 Câu hỏi mở: 47
7.5 Tài liệu tham khảo 47
Khảo sát bộ điều khiển PID cho hệ lò nhiệt thực nghiệm 48
Bài số 8 8.1 Mục đích thí nghiệm 48
8.2 Kiến thức cơ bản: 48
8.3 Yêu cầu thực hiện: 48
8.4 Câu hỏi mở: 50
8.5 Tài liệu tham khảo 50
Khảo sát bội điều khiển PID cho đối tượng bồn nước đơn 51
Bài số 9 1 Mục đích thí nghiệm 51
9.1 Kiến thức cơ bản: 51
9.1.1 Mô phỏng Error! Bookmark not defined. 9.1.2 Thực nghiệm Error! Bookmark not defined. 9.2 Câu hỏi mở: 53
9.3 Tài liệu tham khảo 53
Phụ lục A 55
Mạch điều khiển Arduino MEGA 2560 R3 55
IC điều khiển động cơ L298N 56
Giới thiệu cảm biến đo khoảng cách HC-SR04 58
Giới thiệu về bơm 385 58
Phụ lục B 60
Phụ lục C 62
Trang 5Hướng dẫn cài đặt thư viện Simulink Support Package for Arduino Hardware 62 Hướng dẫn thiết lập bộ điều khiển vòng hở có hồi tiếp trên MATLAB 62 Hướng dẫn vẽ nhiều dữ liệu trên cùng một đồ thị 66
Trang 6Danh sách hình ảnh
Hình 1.1 Sơ đồ khối 1 12
Hình 1.2 Sơ đồ khối 2 12
Hình 1.3 Sơ đồ khối 3 12
Hình 2.1: Kết quả biểu đồ bode biên và bode pha 15
Hình 2.2: Hình ghi chú các giá trị trên biểu đồ Nyquist 17
Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống hồi tiếp âm 17
Hình 2.4 Biểu đồ QĐNS 18
Hình 3.1: Đáp ứng quá độ của hệ thống 20
Hình 4.1 Thư viện MATLAB Simulink 22
Hình 4.2 Các bước chọn lại thư mục làm viêc (current folder) 24
Hình 4.3 Cửa số khối scope 25
Hình 4.4 Cài đặt các thông số để xuất dữ liệu ra workspace 25
Hình 4.5 Đặc tính lò nhiệt 26
Hình 4.6 Sơ đồ mô phỏng lò nhiệt 27
Hình 4.7 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển PID cho lò nhiệt 27
Hình 4.8 Mô hình động cơ một chiều 28
Hình 4.9 Sơ đồ mô phỏng của động cơ một chiều 29
Hình 5.1 Giao diện bộ Fuzzy 31
Hình 5.2 Chức năng của các khối trong giao diện bộ mờ 32
Hình 5.3 Khai báo tên ngõ vào và ngõ ra 32
Hình 5.4 Tạo các tập mờ ngõ vào 33
Hình 5.5 Tạo các tập mờ ngõ ra 33
Hình 5.6 Tập mờ ngõ vào 34
Hình 5.7 Xây dựng luật mờ 34
Hình 5.8 Xuất hệ mờ 35
Hình 5.9 Sơ đồ bộ điều khiển nhiệt độ 35
Hình 5.10 Lấy khối Fuzzy Logic Control 35
Hình 5.11 Nhập file mờ bào khối fuzzy logic control 36
Hình 5.12 Sơ đồ mô phỏng của động cơ một chiều với bộ điều khiển mờ 37
Hình 5.13: Các tập mờ của ngõ vào sai số 37
Trang 7Hình 5.14: Các tập mờ của ngõ vào tốc độ thay đổi của sai số 37
Hình 5.15: Các tập mờ ngõ ra của bộ điều khiển mờ 38
Hình 6.1: Sơ đồ kết nối của hệ thống điều khiển động cơ DC 40
Hình 6.2: Sơ dồ khối bộ điều khiển vòng hở không có hồi tiếp 41
Hình 6.3: Sơ đồ khối bộ điều khiển vòng kín PID 41
Hình 7.1: Sơ đồ kết nối của hệ thống điều khiển động cơ DC 44
Hình 7.2: Sơ đồ bộ điều khiển mờ 45
Hình 7.3: Các tập mờ của ngõ vào sai số 45
Hình 7.4: Các tập mờ của ngõ vào tốc độ thay đổi của sai số 45
Hình 7.5: Các tập mờ ngõ ra của bộ điều khiển mờ 46
Hình 8.1 Mạch khuếch đại không đảo 48
Hình 8.2 Mạch phát hiện điểm 0 (zero) 48
Hình 8.3 Mạch kích triac 49
Trang 8Ứng dụng Matlab trong mô tả toán học hệ
Bài số 1.
thống 1.1 Mục đích thí nghiệm
Dùng Matlab tìm hàm truyền và hệ phương trình biến trạng thái của các hệ thống điều khiển tự động
Biểu diễn ma trận, véc tơ, đa thức
Đa thức được biểu diễn là véc tơ hàng với các phần tử là các hệ số sắp xếp theo thứ tự số mũ giảm dần
Trang 9 Nhân hai đa thức dùng lệnh conv (convolution – tích chập)
1.2.2 Một số lệnh mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động
Tạo ra hệ thống mô tả bởi hàm truyền: lệnh tf (transfer function)
Cú pháp G=tf(TS, MS) : tạo ra hệ thống có hàm truyền G có tử số là đa thức tử
số và mẫu số là đa thức MS
Đơn giản hàm truyền: lệnh minreal
Cú pháp G=minreal(G): triệt tiêu các thành phần giống nhau ở tử số và mẫu số
để được dạng hàm truyền tối giản
Tính hàm truyền của hệ thống nối tiếp: lệnh series
Cú pháp G=series(G1, G2): hàm truyền G = G1* G2
Chú ý: có thể dùng toán tử “*” thay cho lệnh series
Trang 10 Tính hàm truyền của hệ thống song song: lệnh parallel
Cú pháp G=parallel(G1,G2) : hàm truyền G=G1+G2
Chú ý: có thể dùng toán tử “+ ” thay cho lệnh parallel
Tính hàm truyền của hệ thống hồi tiếp : lệnh feedback
Cú pháp: Gk= feedback(G,H) : tính hàm truyền của hệ thống hồi tiếp âm
Tạo ra hệ thống mô tả bằng phương trình trạng thái: lệnh ss (state space)
Cú pháp HPT=ss(A,B,C,D) : tạo ra hệ thống mô tả bởi hệ phương trình trạng thái HPT có các ma trận trạng thái là A, B, C, D
Biến đổi mô tả toán học từ dạng hệ phương trình trạng thái về dạng hàm truyền :
lệnh tf (transfer function)
Cú pháp : G=tf(HPT)
Trang 11 Biến đổi mô tả toán học từ dạng hàm truyền về dạng hệ phương trình biến trạng
thái : lệnh ss (state space)
Cú pháp: HPT=ss(HT)
1.3 Yêu cầu thực hiện:
1.3.1 Hãy tìm hàm truyền của hệ thống có sơ đồ ở hình 1 và hình 2
a Tính toán bằng lý thuyết
b Sử dụng các hàm trong matlab
1.3.2 Biểu diễn các hàm truyền trên bằng hệ phương trình biến trạng thái
a Biến đổi hàm truyền trên về hệ phương trình biến trạng thái bằng lý thuyết
b Dùng các hàm trong matlab để thực hiện biến đổi trên
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ khối 1
Hình 1.2 Sơ đồ khối 2 Các hàm truyền được định nghĩa như sau:
𝐺1 = 5; 𝐺3 = 𝐺5 = 𝑠; 𝐺6 = 𝑠 + 2; 𝐻1 = 1; 𝐺2 = 𝐺4 = 1
𝑠+1; 𝐻3 = 3
1+4𝑠; 𝐻2 = 1
𝑠
1.3.3 Khi hàm truyền của hệ thống ở hình 3 được tính toán theo các hàm
Matlab như sau:
Hình 1.3 Sơ đồ khối 3 Các hàm truyền con được cho như sau:
Trang 13Cách giải bằng Matlab
Hàm truyền được tính như sau:
Yêu cầu:
Trang 14a Hãy giải thích các hàm matlab trong quá trình tính toán trên
b Áp dụng các hàm trên để tính hàm truyền của hình 1 và hình 2
1.4 Câu hỏi mở:
1 Tại sao phải đơn giản hàm truyền của hệ thống?
2 Khi chuyển đổi phương trình vi phân hay phương trình biến trạng thái về hàm truyển thì điều kiện nào là cần thiết?
3 Ý nghĩa của việc mô tả mô hình của hệ thống là gì?
1.5 Tài liệu tham khảo
- “Lý thuyết Điều khiển tự động”, Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng, NXB ĐHQG TPHCM
- “Bài giảng Điều khiển tự động”, Nguyễn Thế Hùng
- “MATLAB for Control System Engineers” Rao V Dukkipati
- “MATLAB for Control Engineers” Katsuhiko Ogata
Trang 15Ứng dụng Matlab trong khảo sát tính ổn định
Bài số 2.
của hệ thống 2.1 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Bode
2.1.1 Mục đích thí nghiệm
Từ biểu đồ Bode của hệ hở G(s), tìm tần số cắt biên,pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ Dựa vào kết quả tìm được để xét tính ổn định của hệ hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
2.1.2 Hướng dẫn
Vẽ biểu đồ Bode của hệ hở G trong khoảng tần số (a,b) : lệnh bode(G,{a,b})
Tạo lưới trong cửa sổ Figure : lệnh grid on Nếu không muốn tạo lưới : lệnh grid off
Ví dụ : vẽ biểu đồ Bode của hàm truyền
Trang 16o Cách 2: Vào Edit>>Copy figure Sau đó paste vào file word
o Lưu ý: Sinh viên có thể vào mục View>> Properties Editor để điều chỉnh
màu của đường thẳng và kích thước của chữ
Vẽ đáp ứng của hệ với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian (0, T):
lệnh step(Gk,T), trong đó Gk là hàm truyền vòng kín của hệ thống Lưu ý hàm
truyền G(s) đã cho là hàm truyền vòng hở, nên để vẽ đáp ứng quá độ trước tiên ta
phải tính hàm truyền vòng kín bằng lệnh feedback(G,1), sau đó mới vẽ đáp ứng
Lệnh tính và hiển thị độ dự trữ cùng biểu đồ Bode: lệnh margin(G)
2.1.3 Yêu cầu thực hiện:
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
c Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích
d Hãy vẽ đáp ứng quá độ của hệ thống trên với đầu vào là hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian t=0÷10s để minh họa kết luận ở câu c Lưu hình vẽ này để báo cáo
e Với K=400 thực hiện lại các yêu cầu từ câu a→d
2.2 Khảo sát hệ thống dùng biểu đồ Nyquist
2.2.1 Mục đích thí nghiệm
Từ biểu đồ Nyquist của hệ hở G(s), tìm tần số cắt biên,pha dự trữ, tần số cắt pha, biên dự trữ Dựa vào kết quả tìm được để xét tính ổn định của hệ hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
2.2.2 Hướng dẫn
Vẽ biểu đồ Nyquist của hệ thống G: lệnh nyquist(G)
Tínhlogarit cơ số 10: lệnh log10
2.2.3 Yêu cầu thực hiện:
1 Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
(𝑠 + 0.2)(𝑠2+ 8𝑠 + 20)
a Với K=10, hãy vẽ biểu đồ Nyquist của hệ thống
b Dựa vào biểu đồ Nyquist tìm pha dự trữ, biên dự trữ (theo dB) So sánh với kết quả ở câu 2.1.2 Lưu biểu đồ Bode thành file *.bmp, chèn vào file word
để viết báo cáo
Lưu ý: Phải chỉ rõ các giá trị tìm được trong biểu đồ Nyquist
Trang 17Hình 2.2: Hình ghi chú các giá trị trên biểu đồ Nyquist
c Hãy xét tính ổn định của hệ thống kín, giải thích
d Với K=400 thực hiện lại các yêu cầu từ câu a→c
2 Hãy xét tính ổn định của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là:
Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống hồi tiếp âm
Khi nhập hàm truyền G ta không nhập thông số K trong lệnh tf
Lệnh vẽ QĐNS hệ hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở G: lệnh rlocus(G)
Sử dụng lệnh kẻ lưới: lệnh grid on
Để tìm Kgh ta nhấp chuột vào vị trí giao điểm của QĐNS với trục ảo
Gain : giá trị độ lợi K tại vị trí nhấp chuột
Pole : cực của hệ thống vòng kín tương ứng với giá trị K
Trang 18 Damping : hệ số giảm chấn ξ
Overshoot : độ vọt lố σmax%
Frequency : tần số dao động tự nhiên ωn
Muốn tìm K có tần số dao động tự nhiên là 4 ta nhấp chuột tại vị trí giao điểm của QĐNS với đường tròn tâm O bán kính là 4 Chọn giao điểm gần trục ảo để giá trị K này làm hệ thống có tính dao động
Muốn tìm K có hệ số giảm chấn là 0.7 ta nhấp chuột tại vị trí giao điểm của QĐNS với đường thẳng đi qua gốc O có ξ=0.7
Muốn tìm K có txl =4, tương ứng có ξωn =1 ta nhấp chuột tại vị trí giao điểm của QĐNS với đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại -1
2.3.3 Yêu cầu thực hiện:
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
Trang 19 Gain: giá trị độ lợi K tại ví trí nhấp chuột
Pole: cực của hệ thống vòng kín tương ứng với giá trị K
Dampling : hệ số tắt
Overshoot: độ vọt lố
Frequence: tần số dao động tư nhiên
(A): Vòng tròn các điểm có cùng tần số dao dộng tự nhiên ωn=4
e Tìm K để hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) txl = 4s
Khảo sát hệ thống trên bằng biều đồ bode và Nyquist khi 𝐾 =𝐾𝑔ℎ
2
2.5 Câu hỏi mở:
1 So sánh các phương pháp khảo sát hệ thống điều khiển
2 Khi nào sử dụng các phương pháp khảo sát hệ thống điều khiển?
3 Chỉ ra mối liên hệ giữa biểu đồ Bode và Nyquist
2.6 Tài liệu tham khảo:
- “Lý thuyết Điều khiển tự động”, Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng, NXB ĐHQG TPHCM
- “Bài giảng Điều khiển tự động”, Nguyễn Thế Hùng
- “MATLAB for Control System Engineers” Rao V Dukkipati
- “MATLAB for Control Engineers” Katsuhiko Ogata
Trang 20Ứng dụng Matlab trong khảo sát chất lượng
Bài số 3.
của hệ thống 3.1 Mục đích thí nghiệm
Khảo sát đặc tính quá độ của hệ thống với đầu vào là hàm nấc để tìm độ vọt lố và sai số xác lập của hệ thống
3.2 Hướng dẫn
Lệnh vẽ đáp ứng quá độ khi đầu vào là hàm nấc đơn vị: lệnh step(Gk, T)
Hàm truyền ở bài 2 là hàm truyền vòng hở nên trước tiên ta phải chuyển về hàm
truyền vòng kín bằng lệnh Gk=feedback(70*G,1) với K=70 và lệnh step(Gk,T)
Hình 3.1: Đáp ứng quá độ của hệ thốngĐáp ứng quá độ hiển thị như hình vẽ Để hiển thị các chú thích về độ vọt lố, thời gian xác lập ta nhấp chuột phải Với menu hiện ra:
Peak Responese: tìm POT
Settling time: txl
Rise time: thời gian lên
Có thể chọn Grid để dễ dàng cho việc tính toán các giá trị Sau khi vẽ xong hình thứ nhất,
sử dụng lệnh hold on để giữ hình, sau đó nếu tiếp tục vẽ hình thì hình lần sau sẽ không
xoá mất hình vẽ thứ nhất
3.3 Yêu cầu thực hiện:
Khảo sát hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền vòng hở là G(s)
Trang 21, K ≥ 0
a Với giá trị Kgh đã tìm được ở trên hãy vẽ đáp ứng quá độ với đầu vào là hàm nấc đơn vị Kiểm chứng lại ngõ ra có dao động không?
b Với giá trị K đã tìm được ở câu 3.3 d bài thí nghiệm số 2, hãy vẽ đáp ứng quá
độ của hệ thống kín với đầu vào hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian từ 0÷5s Tìm độ vọt lố và sai số xác lập của hệ thống Kiểm chứng lại hệ thống
có σmax% = 25% không?
c Với giá trị K đã tìm được ở câu 3.3 e bài thí nghiệm số 2, hãy vẽ đáp ứng quá
độ của hệ thống kín với đầu vào hàm nấc đơn vị trong khoảng thời gian từ 0÷5s Tìm độ vọt lố và sai số xác lập của hệ thống Kiểm chứng lại hệ thống
có txl = 4s không?
d Vẽ hai đáp ứng quá độ của câu b và c trên cùng một hình vẽ Chú thích trên hình vẽ đáp ứng nào tương ứng với K đó
3.4 Câu hỏi mở:
1 Tại sao chúng ta phải khảo sát chất lượng của hệ thống?
2 Những hệ thống nào có sai số xác lập bằng 0 với tín hiệu ngõ vào là hàm nấc?
3 Những hệ thống nào có sai số xác lập bằng 0 với tin hiệu ngõ vào là hàm ramp?
4 Hãy miêu tả đáp ứng của hệ thống khi hệ thống có cặp cực quyết định nằm ở trực thực của quỹ đạo nghiệm số
5 Hãy miêu tả đáp ứng của hệ thống khi hệ thống có cặp cực quyết định nằm ở trực
ảo của quỹ đạo nhiệm số
3.5 Tài liệu tham khảo:
- “Lý thuyết Điều khiển tự động”, Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng, NXB ĐHQG TPHCM
- “Bài giảng Điều khiển tự động”, Nguyễn Thế Hùng
- “MATLAB for Control System Engineers” Rao V Dukkipati
- “MATLAB for Control Engineers” Katsuhiko Ogata
)208)(
2.0()
K s
G
Trang 22Ứng dụng Simulink trong mô phỏng và đánh
Trang 23Các khối tải, thiết bị khảo sát ngõ ra
Các khối xử lý, khối động học
Các bước tiến hành xây dựng một chương trình mô phỏng dùng SIMULINK:
Bước 1: Sau khi khởi đông chương trình MATLAB, hãy chọn lại thư mục làm việc
(Current folder) bằng cách thực hiện các bước như sau:
Trang 24Hình 4.2 Các bước chọn lại thư mục làm viêc (current folder)
Bước 2: Sau đã chọn lại thư mục làm việc ta gõ lệnh simulink hoặc nhấn vào nút trên
thanh công cụ thì cửa sổ Simulink start page hiện ra Chọn Blank Model để tạo ra một
file mới
Bước 3: Sau khi file Simulink đã được khởi tạo, ta tiến hành cấu hình lại file mô phỏng Chọn Simulation>> Model configuration parameters (Ctrl + E) Phần cấu hình cho
file mô phỏng hiện ra:
- Chọn Solver >> Solver options>> Type: Fixed-step
- Chọn Additional options>> Fixed-step size (sample time): 0.01
- Chọn OK
Sau khi thực hiện xong các bước trên tiến hành lưu (Save as) file với tên BT4.xls
Bước 4: Trên thanh công cụ (tool box) của file mô phỏng, ta chọn đê mở thư viện
MATLAB Simulink Kích chuột vào các thư viện để chọn khối cần tìm Kích chuột trái
vào các khối này, sau đó kéo và thả vào cửa sổ ứng dụng vừa mới tạo ra Kích đúp chuột trái vào các khối này để cài đặt các thông số
4 Chạy mô phỏng bằng cách vào menu Simulation / Start hoặc nhấp chuột vào Khi thời gian mô phỏng bằng giá trị Stop time thì quá trình mô phỏng dừng lại Trong quá trình mô phỏng nếu muốn dừng nửa chừng thì vào menu Simulation / Stop hoặc nhấp chuột vào
5 Sau khi chạy xong mô phỏng, muốn xem đáp ứng ngõ ra ta nhấp đúp chuột trái vào khối Scope Cửa sổ Scope hiện ra như Hình 4.3 Để dễ dàng cho việc quan sát
ta sẽ thay đổi một số thuộc tính hiển thị của khối scope như sau:
Trang 25Hình 4.3 Cửa số khối scope
o Tạo nhãn (label) cho trục X: View>>Configuration properties>>Time
>> Time unit: (Seconds) và chọn Show time-axis label nhấn Apply
o Tạo nhãn (label) cho trục Y: Configuration label: đặt tên bất kỳ cho trục Y và chọn Show legend nhấn Ok.
properties>>Display>>Y-o Đổi hình nền trắng cho Scope: View>>Style: Chọn Figure Color (màu trắng), Axes color (Trắng và đen) Chọn màu cho các đường vẽ trên scope Properties for line: Channel 1, Line: solid line, 1, black
6 Khối Scope chỉ cho xem đáp ứng hoặc in trực tiếp ra màn hình chứ không lưu hình dưới định dạng file *.bmp Do đó ta phải chuyển Scope này sang cửa sổ Figure để lưu Thực hiện điều này bằng cách nhấp chuột vào menu Parameters Cửa sổ Parameters hiện ra và tiến hành cài đặt thông số như Hình 4.4
Hình 4.4 Cài đặt các thông số để xuất dữ liệu ra workspaceTiến hành mô phỏng lại để lưu tín hiệu vào biến ScopeData Lưu ý rằng sau khi khai báo mà không thực hiện mô phỏng lại thì tín hiệu chưa lưu vào biến ScopeData mặc dù trong khối Scope vẫn có hình vẽ
Sau đó vào cửa sổ Command Window nhập lệnh như sau:
>> plot(data.time,data.signals.values);
Trang 268 Cách thiết kế bộ điều khiển PID theo phương pháp Zeigler- Nichols theo sách Lý thuyết Điều khiển tự động (tác giả Nguyễn Thị Phương Hà- Huỳnh Thái Hoàng) trang 209
9 Cách thiết kế bộ điều khiển PID theo tiêu chuẩn modul tối ưu sinh viên có thể tham khảo sách Điều chỉnh tự động truyền động điện (NXB Khoa học kỹ thuật) trang 18 Có thể tóm gọn phương pháp này với đối tượng động cơ như sau:
Nếu đối tượng có hàm truyền như sau:
(1 + 𝑇1𝑠)(1 + 𝑇2𝑠)Trong đó T1 < T2
Theo tiêu chuẩn mô đun tối ưu thì bộ điều khiển PI có dạng
𝐺𝑃𝐼(𝑠) = 𝑇2
2𝐾𝑇1+
12𝐾𝑇1𝑠
4.3 Yêu cầu thực hiện:
4.3.1 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ
Cho đặc tính lò nhiệt như Hình 4.5
Hình 4.5 Đặc tính lò nhiệt
a Hãy xác định hàm truyền gần đúng của lò nhiệt
0 50 100 150 200 250
Trang 27b Dùng Simulink xây dựng mô hình điều khiển vòng hở lò nhiệt như Hình 4.6
Hình 4.6 Sơ đồ mô phỏng lò nhiệtTrong đó:
Step: là tín hiệu hàm nấc thể hiện phần trăm công suất cung cấp cho lò nhiệt Giá trị của hàm nấc biến thiên từ 0÷1 tương ứng công suất cung cấp biến thiên từ 0%
Trên hình vẽ của câu trên vẽ tiếp tuyến tại điểm uốn để tính thông số T1, T2 So sánh với đặc tính của lò nhiệt ở hình 1
c Hãy thiết kế bộ điều khiển PID cho lò nhiệt dùng phương pháp Zeigler-Nichols
d Xây dựng mô hình điều khiển nhiệt độ như Hình 4.7
Hình 4.7 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển PID cho lò nhiệtTrong đó:
- Tín hiệu đặt đầu vào là hàm nấc đơn vị r(t)=100 tương ứng nhiệt độ mong muốn
là 100oC
- Khâu bão hòa Saturationcó giới hạn là Upper limit = 1 và Lower limit = 0 nghĩa là ngõ ra của bộ điều khiển có công suất cung cấp từ 0% đến 100%
- Bộ điều khiển PID có các thông số đã tính toán ở câu c
- Đối tượng lò nhiệt có hàm truyền đã tinh toán ở câu a
MO HINH KHAO SAT VONG HO
Transport Delay
K T.s+1 Transfer Fcn
Trang 28d.1 Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển P ( kI = 0, kD = 0 ) Tìm độ vọt lố, sai
số xác lập và thời gian quá độ theo bảng sau
Nhận xét chất lượng của hệ thống thay đổi như thế nào khi kp thay đổi Giải thích
d.2 Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PI ( kp = 0.024, kD = 0 ) Tìm độ vọt
lố, sai số xác lập và thời gian quá độ theo bảng sau
Nhận xét chất lượng của hệ thống thay đổi như thế nào khi kI thay đổi Giải thích
d.3 Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PD ( kp = 0.024, kI = 0 ) Tìm độ vọt lố, sai số xác lập và thời gian quá độ theo bảng sau
Nhận xét chất lượng của hệ thống thay đổi như thế nào khi kD thay đổi Giải thích
So sánh chất lượng của bộ điều khiển PID với bộ điều khiển P, PI
d.4 Nhận xét ảnh hưởng của các khâu P, I, D đến chất lượng của hệ thống
4.3.2 Khảo sát mô hình điều khiển tốc độ động cơ
Động cơ một chiều được sử dụng khá phổ biến trong các hệ điều khiển nhờ đặc tính cơ là tuyến tính, tầm điều chỉnh vận tốc rộng
Sơ đồ nguyên lý của động cơ một chiều như sau:
Hình 4.8 Mô hình động cơ một chiều
Trang 29Trong đó : L: điện cảm của cuộn dây stato, R: điện trở của cuộn dây stato, i: dòng điện chạy trong cuộn dây stato, U: điện áp cung cấp cho động cơ, T: momen quay, 𝜔: vận tốc góc, 𝐾𝑓: hệ số ma sát, 𝐾𝑚: hằng số momen 𝐾𝑚, 𝐾𝑏: hằng số suất điện động 𝐾𝑏, J: momen quán tính của các phần chuyển động
c Từ hàm truyền tìm được ở câu b, hãy thiết kế bộ điều khiển PI theo tiêu chuẩn modun tối ưu
d Xây dựng mô hình điều khiển tốc độ động cơ như sau:
Hình 4.9 Sơ đồ mô phỏng của động cơ một chiều Trong đó:
- Tín hiệu đặt đầu vào là hàm nấc đơn vị r(t)=200 tương ứng tốc độ mong muốn là
200
- Bộ điều khiển PID có các thông số đã tính toán ở câu c (kD=0)
- Động cơ có hàm truyền đã tính toán ở câu b
- Thời gian mô phỏng Stop Time = 10s
d.1 Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển P ( kI = 0, kD = 0 ) Tìm độ vọt lố, sai
số xác lập và thời gian quá độ theo bảng sau
Nhận xét chất lượng của hệ thống thay đổi như thế nào khi kp thay đổi Giải thích
d.2 Thực hiện khảo sát hệ thống với bộ điều khiển PI ( kp = 33.323, kD = 0 ) Tìm độ vọt
lố, sai số xác lập và thời gian quá độ theo bảng sau
Tr
σmax%
Trang 30và làm lại câu 2.2d Nhận xét kết quả
Đánh giá những ưu khuyết điểm của hai phương pháp mô tả đối tượng: hàm truyền và kỹ thuật không gian trạng thái Minh chứng bằng mô phỏng
2 Đánh giá chất lượng hệ thống trong mô hình điều khiển tốc độ động cơ khi có momen tải (Mc=0.01) với bộ điều khiển PI đã thiết kế khi không có momen tải
3 Trong mô hình điều khiển nhiệt độ, hàm truyền của đối tượng lò nhiệt có thể được
mô tả bởi một khâu quán tính và một khâu trễ hoặc bởi hai khâu quán tính Hãy
mô tả lò nhiệt theo cách 2 và thiết kế bộ điều khiển PID tương ứng Đánh giá chất lượng điều khiển bằng mô phỏng
4.5 Tài liệu tham khảo
- Link mô phỏng động cơ DC dựa vào phương trình vi phân trong MATLAB Simulink: https://www.youtube.com/watch?v=Bp3rtbVytNg
- Link mô phỏng động cơ DC dựa vào hàm truyền của hệ thống trong MATLAB Simulink: https://www.youtube.com/watch?v=dqgQZrK4zyw&t=711s
- Link hướng dẫn vẽ đồ thị trên khối Scope trong MATLAB Simulink:
https://www.youtube.com/watch?v=X5F4C6EpOKk&t=8s
- “Lý thuyết Điều khiển tự động”, Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng, NXB ĐHQG TPHCM
Trang 31Thực Hiện Mô Phỏng Bộ Điều Khiển Mờ Bài số 5.
5.1 Mục đích thí nghiệm
Dùng simulink để mô phỏng bộ điều khiển mờ điều khiển nhiệt độ của phòng bằng cách thay đổi vận tốc quạt
5.2 Yêu cầu thực hiện:
Thực hiện công việc theo hướng dẫn
5.3 Hướng dẫn và tiến hành thí nghiệm
Trên màn hình matlab, thực hiện lệnh sau:
Lúc này xuất hiện giao diện sau:
Hình 5.1 Giao diện bộ Fuzzy Lúc này, xuất hiện giao diện sau:
Trang 32Hình 5.2 Chức năng của các khối trong giao diện bộ mờ (Nếu khối mờ có 2 ngõ vào hay ngõ ra, ta chọn Edit/Add Variables/ để thêm ngõ ra hay ngõ vào cho phù hợp)
Chọn cách khai báo tên cho input, output cho phù hợp
Hình 5.3 Khai báo tên ngõ vào và ngõ ra Nhấn đúp vào khối “nhietdo” để khai báo việc mờ hoá dữ liệu:
Trang 34Hình 5.6 Tập mờ ngõ vào Khai báo thêm các biến mờ và các hàm liên thuộc mờ ngõ ra như sau:
2 Ngõ ra (vận tốc quạt):
- Zero: 0m/s
- Chậm: 300m/s
- Nhanh: 600m/s
Tiếp theo, ta khai báo hệ qui tắc mờ như sau:
Nhấp đúp vào khối trắng ở giữa (khối “khai báo hệ qui tắc mờ” ở trên) Ta sẽ có màn hình xuất hiện như sau:
Hình 5.7 Xây dựng luật mờ Khai báo các quy tắc mờ có ý nghĩa sau:
- Nếu nhiệt độ là “cold” thì vận tốc quạt là “zero”
- Nếu nhiệt độ là “medium”thì vận tốc quạt là “slow”
- Nếu nhiệt độ là “hot” thì vận tốc quạt là “fast”
Để tạo 1 khối thực hiện luật mờ từ ngõ vào, xuất ra ngõ ra, ta thực hiện thao tác sau: