+Phương pháp phân lập và xác định virus:*Nuôi cấy trên tế bào *Các kỹ thuật sinh học phân tử -Chẩn đoán gián tiếp huyết thanh học:... -Bệnh viêm màng não vô khuẩn và liệt nhẹ.do coxsacki
Trang 1CÁC VIRUS ĐƯỜNG RUỘT
Trang 3Virus bại liệt
Virus bại liệt phân
Trang 5+Phương pháp phân lập và xác định virus:
*Nuôi cấy trên tế bào
*Các kỹ thuật sinh học phân tử
-Chẩn đoán gián tiếp( huyết thanh học):
Trang 6NGUYÊN TẮC PHÒNG BỆNH:
Nguồn truyền bệnh(phát hiện sớm)
Đường truyền nhiễm(-vệ sinh cá nhân
-Vệ sinh ăn uống
-Xử lý nguồn chất thải) Khối cảm thụ(Vacxin)
Trang 7
Tình hình liệt mềm cấp ở TE(Đề tài
Trang 8Tỷ lệ mắc LMC nghi do bại liệt ở
Trang 10-Bệnh viêm màng não vô khuẩn và liệt nhẹ.do
coxsackie nhóm B và A7,A9,A24
-Bệnh đau nhói ngực :do coxsackie nhóm B
-Bệnh ở trẻ sơ sinh: ngủ nhiều, nuốt khó, nôn, ỉa chảy
Trang 11-Chẩn đoán:
+Bệnh phẩm: nước súc họng, phân
+Nuôi cấy tế bào: TB thận khỉ, Hela
+Tiêm truyền chuột nhắt trắng: Cox A sau 3-8 ngày ,
cox B sau 5-14 ngày chuột ốm.
+PCR.
+Chẩn đoán huyết thanh: miễn dịch huỳnh quang hoặc trung hòa trên tế bào.
Trang 12Các Enterovirus khác
-ECHO virus: gây viêm màng não,viêm kết mạc,viêm đường hô hấp, gây ỉa chảy ở trẻ em
-Typ 68 gây viêm đường hô hấp dưới ở trẻ em.
-Typ 70 viêm màng tiếp hợp chảy máu cấp.
-Typ 71 (EV71)viêm tủy sống màng não và não, bệnh tay chân miệng
Trang 13Bệnh chân tay miệng
-Bệnh phát hiện đầu tiên tại Toronto- Canada năm 1957
-Năm 1959 tại vụ dịch ở Birmingham- Anh đặt tên bệnh tay chân miệng Căn nguyên là
Cox A16.
-Năm 1969 EV71 được xác định là căn
nguyên gây bệnh tay chân miệng cùng với
Cox A16 ở California Từ đó đến nay bệnh
được ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới
Trang 14+Việt Nam: Xảy ra quanh năm tại các khu vực phía nam: nhưng có xu hướng tăng vào tháng 3-5 và tháng 9-12.
-Bệnh có xu hướng ngày càng tăng, đặc biệt năm nay (2011)
Năm 2006 có 224 trường hợp
2007 2988
2008 3000
Đầu năm đến tháng 6 có 8200
Trang 15Đặc điểm lâm sàng
Trang 16-Ủ bệnh trung bình 3-6 ngày
-VR vào cơ thể chủ yếu qua đường tiêu hóa
huyết máu Niêm mạc dát đỏ và phỏng
nước.
Trang 17Căn nguyên-Thường gặp Cox A16 và EV 71,
Trang 18Chẩn đoán
-Bệnh phẩm: Dịch ngoáy họng, dịch nốt phỏng, phân, dịch não tủy(biến chứng viêm não)
Trang 19Nguyên tắc phòng
và điều trị -Phòng bệnh chung
-Chưa có vacxin phòng bệnh
Trang 21Tỷ lệ nhiễm Rotavirus
Trang 25*Typ huyết thanh: dựa vào 2 protein cấu trúc của lớp
vỏ ngoài để định typ virus
-VP4: bản chất là protein (protein P): 19typ
Trang 27*ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
+Hình thể: hình khối tròn, đường kính 65-75nm +Cấu trúc:
-Capsid: Đối xứng khối đa diện 20 mặt, gồm
132 capsomer
Lớp ngoài chứa protein cấu trúc VP4 và
VP7(G) là kháng nguyên đặc hiệu typ
Lớp trong chứa protein cấu trúc VP6 là
Trang 29+Đặc điểm nuôi cấy:
-Sự thích nghi của VR trên tế bào nuôi chưa cao:có thể nuôi cấy trên TB thận bào thai
người,tế bào niêm mạc ruột bào thai người, trên tế bào thường trực có nguồn gốc từ TB thận khỉ, thận bò, thận lợn…như: MA104,
ngoài ra có thể nhân lên trên TB Hep2(u
nguyên bào gan thai người)…
+Khả năng đề kháng:
-Bất hoạt ở nhiệt độ cao trên 45 C
-Trong phân, nhiệt độ phòng, nhiệt độ 4 C tồn tại nhiều ngày, -20 Ctồn tại nhiều năm
-Bền vững ở pH 3-10.
Trang 30-Virus bị bất hoạt khi xử lý bởi
EDTA(ethylendiamintetraacetic),
phenol,formalin,betapropiolacton, cồn, các chất này phá huỷ lớp capsid của VR.
-VR đề kháng với ete,deoxycholate
Trang 31Đường tiêu hoá(niêm mạc tá tràng)
Tổn thương lớp tế bào trụ và nhung mao
Ứ đọng các chất trong lòng ruột(ĐB nhóm
carbohydrate)
Đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước
Trang 33CHẨN ĐOÁN:
-Chẩn đoán lâm sàng: bệnh biểu hiện đột ngột,
có thể có sốt nhẹ, trẻ đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân nhiều nước, không có máu, hội
chứng mất nước nặng trên lâm sàng
-Chẩn đoán vi sinh:
+Bệnh phẩm chẩn đoán trực tiếp:Phân trong
tuần lễ đầu của bệnh, hoặc hút dịch tá tràng +Nuôi cấy tế bào: có thể nuôi cấy trên tế bào
thận bào thai người, thận bào thai
khỉ…,nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn vì tỷ
lệ gây nhiễm giảm sau những lần cấy truyền +Quan sát trực tiếp VR dưới kính hiển vi điện tử
Trang 34+Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp
+Ngưng kết hạt latex
+PCR
+Miễn dịch gắn enzym (ELISA).
-Chẩn đoán gián tiếp: Phát hiện kháng thể kháng virus trong máu bệnh nhân Phương pháp này ít giá trị
trong chẩn đoán bệnh vì bệnh biểu hiện cấp tính,
bệnh nhân có thể tử vong do mất nước.
+Các phản ứng: kết hợp bổ thể,ngưng kết hồng cầu thụ động
Trang 35PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ:
-Phòng bệnh chung: vệ sinh ăn uống và an toàn thực phẩm.
-Phòng bệnh đặc hiệu:*Giai đoạn đầu các nhà sản xuất
sử dụng các chủng rotavirus gây bệnh cho bò,
cừu…
*Vacxin tái tổ hợp virus rota người và khỉ, hoặc bò…
* Hiện nay:Hai loại vacxin được khuyến cáo dùng rộng rãi trên toàn cầu:
+Vacxin virus rota tái tổ hợp giữa VR rota người và bò (RotaTeq):G1P7,G2P7, G3P7, G4P7, G1P6
+Chủng virus giảm độc lực của người (Rotarix):G1P8 -Điều trị: chủ yếu bồi phụ đủ lượng nước và điện giải