1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng công cụ phái sinh - Slide bài giảng CÔNG CỤ PHÁI SINH Bộ môn: Nguyên lý tài chính tiền tệ

257 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Cụ Phái Sinh
Người hướng dẫn Ths. Vũ Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & QTKD
Chuyên ngành Nguyên lý tài chính tiền tệ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Số tiết 60 Số chương 10 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QTKD KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH CÔNG CỤ PHÁI SINH Bộ môn Nguyên lý tài chính tiền tệ Thái Nguyên, 2015 Giảng viên 2 Ths Vũ Thị Loan.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

CÔNG CỤ PHÁI SINH

Bộ môn: Nguyên lý tài chính tiền tệ

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

Giảng viên

2

Ths Vũ Thị Loan Email: Loanvu.kttn@gmail.com

Trang 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

xuyên phát biểu sẽ được cộng điểm thường

xuyên)

3

Ý thức học trên lớp 20 Bài tập nhóm + cá nhân

Trang 4

4

Trang 6

CHƯƠNG 1

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH

CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH

6

Trang 7

1 Tổng quan về thị trường giao dịch các công

cụ phái sinh

2 Các chủ thể tham gia vào thị trường CCPS

7

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CCPS

1 Khái niệm công cụ phái sinh

2 Sự hình thành thị trường giao dịch công cụ phái sinh

3 Các loại thị trường

8

Trang 9

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

- Nhiều tài liệu thống nhất rằng các công cụ phái

nguyên

- Cùng thời gian này, các công cụ phái sinh cũng

được sử dụng ở khu vực Lưỡng Hà

cơ chế giao dịch của các hợp đồng tương lai về

dầu ô liu vào khoảng 2350 năm trước

9

Trang 10

Công cụ phái sinh (Derivatives) là một hợp đồng giữa người bán

và người mua tại thời điểm hiện tại, cam kết rằng sẽ thực hiện giao dịch một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong lai, loại tài sản cam kết trong hợp đồng (underlying asset) được gọi là tài sản gốc, hay tài sản cơ sở, và thời điểm giao hàng có thể là sau thời điểm ký hợp đồng một vài tuần đến thậm chí hơn 10 năm

(Trong suốt khoảng thời gian kể từ sau khi ký kết hợp đồng đến thời điểm giao hàng, giá trị của hợp đồng sẽ thay đổi tùy thuộc

vào biến động giá của tài sản cơ sở).

10

KHÁI NIỆM CÔNG CỤ PHÁI SINH

Trang 11

Các công cụ phái sinh bắt đầu được giao dịch vớinhững thị trường và luật lệ rõ ràng bắt đầu ở Venice vào thế

kỷ thứ XII Các hợp đồng tương lai, quyền chọn về hànghóa, vận tải và chứng khoán được giao dịch tại Amstecdam

tương lai về gạo cũng được giao dịch ở Nhật từ khoảng năm

1700 Tại Mỹ, các giao dịch tương lai bắt đầu được giao dịchchính thức trên Sở giao dịch Chicago Board of Trade từ năm

được xem là lớn nhất thế giới – Eurex (Frankfurk)

11

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

Trang 12

Có lẽ sự kiện đánh dấu sự phát triển chính thức củathị trường công cụ phải sinh là sự hình thành Sở thương mạiChicago năm 1848 Do vị trí đắc địa, Chicago đã phát triển

Tuy nhiên, do đặc tính mùa vụ, kho bãi của Chicagokhông đủ để trữ nông sản khi nông sản được chuyển đếnsau mùa thu hoạch, nhưng lại để không vào mua xuân, bởivậy mà giá nông sản ở đây tăng giảm rất lớn theo mùa

12

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

Trang 13

Một nhóm các nhà kinh doanh nông sản đã tạo ramột dạng hợp đồng chờ (“to- arrive” contract), cho phépnhững người nông dân bán với một mức giá thỏa thuậntrước rồi giao hàng nông sản sau nhằm khuyến khíchnhững người nông dân tích trữ nông sản tại trang trại của

13

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

Trang 14

Những hợp đồng này dần dần được chuẩn hóa vào khoảng năm 1860 và năm 1925 trung tâm thanh toán bù trừ đầu tiên cho hợp đồng tương lai được hình thành Đến thời điểm đó, các hợp đồng tương lai đã phát triển rất gần với những dạng thức chúng ta biết ngày nay Sau Sở giao dịch Chicago Board of Trade, các thị trường công cụ phái sinh có tổ chức khác cũng được thành lập ở Mỹ, bao gồm sở giao dịch Chicago Mercantile Exchange Sở giao dịch New York Mercantile Exchange và Sơ giao dịch quyền chọn Chicago Board Options Exchange.

14

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

Trang 15

Ngày nay, công cụ phái sinh là một loại hàng hóaquan trọng, được giao dịch trên các thị trường chính thức

doanh số giao dịch, sự đa dạng của các tài sản cơ sở và

các điều khoản trong hợp đồng Thị trường giao dịch công

cụ phái sinh được thành lập với các giao dịch ngày càng sôi

động không chỉ ở các nền kinh tế phát triển như Anh, Mỹ,

Đức, Nhật, Singapore, Australia mà còn cả ở các nền

kinh tế mới nổi như Hàn Quốc, Brazil, Trung Quốc, …

15

SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CÁC CCPS

Trang 16

History of derivatives

16

To start we need to go back to the Bible In GenesisChapter 29, believed to be about the year 1700 B.C., Jacobpurchased an option costing him seven years of labor thatgranted him the right to marry Laban's daughter Rachel Hisprospective father-in-law, however, reneged, perhaps makingthis not only the first derivative but the first default on aderivative Laban required Jacob to marry his older daughterLeah Jacob married Leah, but because he preferred Rachel,

he purchased another option, requiring seven more years oflabor, and finally married Rachel, bigamy being allowed inthose days

Trang 17

History of derivatives

17

Jacob ended up with two wives, twelve sons, who became the patriarchs of the twelve tribes of Israel, and a lot of domestic friction, which is not surprising Some argue that Jacob really had forward contracts, which obligated him to the marriages but that does not matter Jacob did derivatives, one way or the other.

Trang 18

Thị trường công cụ phái sinh là thị trường giành cho các công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng được xác định trên một công cụ hoặc một tài sản khác.

18

KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG CCPS

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CCPS

19

- Là thị trường có giá trị giao dịch rất lớn

- Là thị trường có tính linh hoạt, mềm dẻo hơn cácloại thị trường khác

- Các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trườngrất đa dạng

- Là thị trường chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá

cả của hàng hóa

- Là thị trường có đa dạng chủ thể tham gia

- Là thị trường có rủi ro tiềm ẩn lớn

Trang 20

- Thị trường giao dịch tập trung (Exchanges)

counter)

20

CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG CCPS

Trang 21

- Các sở giao dịch là thị trường tập trung, nơi các chủ thể tham gia thực hiện giao dịch các hợp đồng được chuẩn hóa

Trang 22

- Giao dịch tập trung phải có địa điểm cụ thể

- Có nhà thanh toán bù trừ

- Được đảm bảo thanh toán và phải có ký quỹ

- Giá cả theo các lệnh đặt mua bán và các giao dịch rõ ràng

về khối lượng và giá cả

22

ĐẶC ĐiỂM THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG

Trang 23

Thị trường giao dịch phi tập trung là những thỏathuận riêng giữa hai bên tham gia Các loại hợp đồng hoánđổi (exchanges), hợp đồng kỳ hạn (forwards) và các loạiquyền chọn mới (exotic options) thường được giao dịchtrên thị trường này.

23

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH PHI TẬP TRUNG (OTC)

Trang 24

- Giao dịch phi tập trung giữa các chủ thể với nhau: các

chủ thể có thể giao dịch ở bất kỳ nơi nào để thoả thuận

được những điều khoản trong hợp đồng

- Hai bên giao dịch phải chịu hoàn toàn về rủi ro

- Khối lượng giao dịch và giá cả không rõ ràng

24

ĐẶC ĐiỂM TT GIAO DỊCH PHI TẬP TRUNG (OTC)

Trang 25

1 Nhà phòng ngừa rủi ro hay nhà tự bảo hiểm

Trang 26

Người phòng ngừa rủi ro sử dụng các công cụ pháisinh để phòng ngừa những biến động giá cả của các hànghóa trong tương lai Mục đích chính của họ khi tham gia

động do biến động giá

26

NHÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO HAY TỰ BẢO HiỂM

Trang 27

Những người đầu cơ lại muốn kiếm lợi nhuận từnhững thay đổi về giá, hay nói cách khác, họ sẽ mua hoặc

cược mức tăng hay giảm của giá thị trường trong tươnglai”

27

NHÀ ĐẦU CƠ

Trang 28

Kinh doanh chênh lệch giá là việc đạt được lợinhuận mà không phải chịu bất kỳ rủi ro nào nhờ việc giaodịch đồng thời trên nhiều thị trường khác nhau.

28

NHÀ KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ

Trang 29

1. Kỳ hạn (Forward)

2 Tương lai (Futures)

3 Hoán đổi (Swaps)

4 Quyền chọn (Options)

29

CÁC LOẠI CÔNG CỤ PHÁI SINH

Trang 30

Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) là một thỏa thuận mua hoặc bán tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá định trước Thời điểm giao hàng trong tương lai gọi là ngày đáo hạn hay ngày thực hiện hợp đồng Các mức giá thị trường được thoả thuận hôm nay để giao tài sản trong tương lai gọi là giá kỳ hạn Mức giá kỳ hạn thay đổi theo ngày đáo hạn hợp đồng Giá kỳ hạn sẽ trở thành giá giao nhận khi hai bên ký kết hợp đồng kỳ hạn, khi đó mức giá giao nhận sẽ

là mức giá thực hiện hợp đồng và không thay đổi.

30

HỢP ĐỒNG KỲ HẠN

Trang 31

Hợp đồng tương lai là một sự thỏa thuận giữa hai bên sẽ mua và bán một tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được ấn định sẵn Hợp đồng tương lai thường được giao dịch trên các sở giao dịch chính thức Sở giao dịch quy định chuẩn hóa các điều khoản của hợp đồng như loại tài sản giao dịch, số lượng và chất lượng tài sản trong một hợp

đồng, ngày thực hiện hợp đồng

31

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Trang 32

Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận giữa hai bên nhằm

hoán đổi các dòng tiền trong tương lai.

32

HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI

Trang 33

Hợp đồng quyền chọn là một hợp đồng giữa 2 bên, bên mua và bên bán, trong đó, bên mua quyền được quyền, chứ không phải là nghĩa vụ, mua hoặc bán một loại tài sản tại một thời điểm trong tương lai theo mức giá được ấn định trước.

33

HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Trang 34

1 Phòng ngừa rủi ro (Hedging)

2 Đầu cơ (Speculating)

3 Dự đoán mức giá của tài sản cơ bản trong tương lai.

Trang 35

- Sự tồn tại của thị trường phái sinh có chức năng cơ bản nhất là

đề phòng ngừa rủi ro do biến động giá của tài sản cơ bản

- Do các công cụ phái sinh là một thỏa thuận mua hoặc bán một loại hàng hóa trong tương lai với mức giá thỏa thuận trước, do vậy cả bên mua và bên bán đều có thể cố định mức giá của tài sản cơ bản

- Các nhà phòng ngừa rủi ro vẫn có thể phòng ngừa cho tổn thất mình có thể gặp phải bằng cách mua hoặc bán công cụ phái sinh

v ề tài sản cơ bản khác có cùng xu hướng biến động giá với tài sản cơ bản mà mình đang nắm giữ.

35

PHÒNG NGỪA RỦI RO

Trang 36

Ngày càng nhiều chủ thể tham gia vào thị trườngcông cụ phái sinh với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận từ kinhdoanh chênh lệch giá hoặc đầu cơ Chính nhờ việc đầu tưtrên thị trường phái sinh có thể sử dụng đòn bẩy tài chínhlớn, nên các nhà đầu cơ có thể tìm kiếm được nguồn lợinhuận khổng lồ với mức đầu tư ban đầu khiêm tôn, tấtnhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với mức rủi ro rất cao khiđầu cơ trên thị trường.

36

ĐẦU CƠ

Trang 37

- Các mức giá thực hiện hợp đồng trên thị trường công

cụ phái sinh tập trung và phi tập trung không chỉ phản ánh phán

đoán của những chủ thể tham gia thị trường mà còn dẫn dắt và

dự báo các mức giá của tài sản cơ sở trong tương lai.

- Trên các thị trường tập trung, vào ngày đáo hạn của hợp đồng phái sinh, giá giao nhận trong hợp đồng hội tụ với giá

giao ngay của tài sản gốc, do vậy, các công cụ phái sinh có

chức năng dự báo và quyết định cả mức giá hiện tại và tương lai

37

DỰ ĐOÁN MỨC GIÁ CỦA TÀI SẢN CƠ BẢN TRONG TƯƠNG LAI

Trang 38

Công cụ phái sinh là một lựa chọn thích hợp cho các nhà đầu tư để đa dạng hóa danh mục đầu tư Điều này được lý giải bởi tính thanh khoản của công cụ phái sinh cao (vì giao dịch nhiều trên thị trường phi tập trung) và chi phí giao dịch thấp Ngoài ra các nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện các nghiệp vụ

short sell nghĩa là bán rồi mua lại.

38

GIAO DỊCH

Trang 39

- Tài sản nợ liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của nhà đầu tư và tài sản có liên quan đến lợi ích có thể thu được

Trang 40

SỰ SỤP ĐỔ CỦA NGÂN HÀNG BARINGS

Nhân viên của ngân hàng tại chi nhánh Singapore, NickLeeson, 28 tuổi, gây nên khoản lỗ tới 827 triệu bảng, tươngđương 1,4 tỷ đô la, do đầu cơ vào các hợp đồng tương lai

Trang 41

SỰ SỤP ĐỔ CỦA NGÂN HÀNG BARINGS

(TIẾP)

41

Leeson được cấp trên phê chuẩn cho kinh doanh chênh lệch giá tìm lợi nhuận từ sự chênh lệch giá của các hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu Nhật Bản Nikkei

225 được niêm yết trên thị trường chứng khoán Osaka của Nhật và Sở giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore.

Vì rất nhiều người cùng kInh doanh chênh lệch giá

từ những hơp đồng tương lai như vậy, nên lợi nhuận ngày càng giảm, và phải giao dich với doanh số thật lớn mới có thể mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể.

Trang 42

SỰ SỤP ĐỔ CỦA NGÂN HÀNG BARINGS

(TIẾP)

42

Thay vì mua rồi bán lại ngay để có những khoản lợi nhuận từ chênh lệch giá nhỏ, Leeson mua ở thị trường Nhật rồi giữ lại, đánh cược với sự phục hồi giá của hợp đồng tương lai trên thị trường Nhật, hi vọng

kiếm được nhiều LN hơn Hành động này đươc xem là đầu cơ.

Mối sơ hở trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Barings: Leeson cùng lúc đảm nhiệm 2 vị trí nhân viên giao dịch (trading) trên Sở giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore, và phụ trách hạch toán.

Trang 43

SỰ SỤP ĐỔ CỦA NGÂN HÀNG BARINGS

Trang 44

CHƯƠNG 2HỢP ĐỒNG KỲ HẠN

Trang 45

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

2.1 Tổng quan về hợp đồng kỳ hạn

2.2 Định giá kỳ hạn

2.3 Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn

2.4 Hợp đồng lãi suất kỳ hạn

Trang 46

2.1 Tổng quan về hợp đồng kỳ hạn

Khái niệm về hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định

trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại thời điểm

thỏa thuận hợp đồng.

- Hàng hoá (tài sản) cơ sở

- Thời điểm xác định trong tương lai: ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn

- Kỳ hạn của hợp đồng

- Giá kỳ hạn

Trang 47

2.1 Tổng quan về hợp đồng kỳ hạn

Các chủ thể tham gia trong hợp đồng kỳ hạn:

- Bên mua (long position): đồng ý mua một tài sảnnhất định vào một thời gian xác định trong tương lai vớimột giá cả đã thỏa thuận

- Bên bán (short position): đồng ý bán một tài sảnnhất định vào một thời gian xác định trong tương lai vớimột giá cả đã thỏa thuận

Trang 50

Kết quả của hợp đồng kỳ hạn (Payoffs)

tài sản cơ sở: S T Giá kỳ hạn: F T

Kết quả của hợp đồng kỳ hạn (mỗi đơn vị hàng hóa):

- Với bên mua hợp đồng kỳ hạn: St - F0

- Với bên bán hợp đồng kỳ hạn: F0 - St

Khi S t < F 0 thì bên mua hợp đồng kỳ hạn sẽ bị lỗ, bên bán sẽ hưởng lãi và ngược lại.

Trang 51

Kết quả của hợp đồng kỳ hạn (Payoffs)

Ví dụ 1.2:

Vào ngày 01/01/2011, A ký hợp đồng kỳ hạn mua của B:

1 tấn gạo 5% tấmSau 3 tháng (tức là vào ngày 01/4/2011): t = 3Với giá F0 = 480 USD/tấn

Xác định kết quả của hợp đồng kỳ hạn đối với người bán

và người mua, nếu tại thời điểm đáo hạn (01/4/2011) :

a Giá gạo giao ngay trên thị trường St < 480USD/tấn

b Giá gạo trên thị trường St =520USD/ tấn

c Giá gạo trên thị trường St = 440USD/ tấn

Trang 52

Đặc điểm của giao dịch kỳ hạn

- Giao dịch kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi chínhthức (Over the Counter - OTC market)

- Giao dịch kỳ hạn là giao dịch xảy ra giữa hai tổ chức tàichính hoặc giữa tổ chức tài chính và khách hàng của nó

- Trong giao dịch kỳ hạn, các bên tham gia không phải thựchiện bất cứ việc thanh toán cũng như giao hàng nào tạithời điểm ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng, việcthanh toán được thực hiện vào thời điểm đáo hạn

- Đồ thị kết quả của giao dịch kỳ hạn có tính tuyến tính vàđối xứng

Trang 53

2.2 Định giá kỳ hạn cho các tài sản đầu tư

- Tài sản đầu tư là các tài sản được các nhà đầu tư

nắm giữ một số lượng đáng kể với mục đích đầu tư.

- Bao gồm các chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, ),vàng,

Trang 54

2.2 Định giá kỳ hạn cho các tài sản đầu tư

2.2.1 Lãi suất sử dụng trong định giá kỳ hạn

2.2.2 Định giá kỳ hạn cho các tài sản không trả cổ tức và lãi suất

2.2.3 Định giá kỳ hạn cho các tài sản có trả cổ tức và lãi suất

Trang 55

2.2.1 Lãi suất sử dụng trong định giá kỳ hạn

Lãi suất sử dụng trong định giá kỳ hạn là lãi suất kép liên tục (continuous compounding interest rate)

Gọi m là số lần trả lãi trong 1 năm, r là lãi suất, n làthời hạn tính theo năm thì số tiền bạn nhận được khi đầu

tư $1 sau n năm sẽ là:

Trang 56

2.2.1 Lãi suất sử dụng trong định giá kỳ hạn

Như vậy khi đầu tư một khoản tiền A trong n năm với lãi suất hàng năm là r:

- Nếu lãi được trả vào cuối mỗi năm (trả lãi hàng năm) thì

số tiền cuối cùng bạn nhận được là:

Trang 57

2.2.1 Lãi suất sử dụng trong định giá kỳ hạn

Với công thức trên, nếu A=$100, n=1, r=10% thì sốtiền cuối cùng bạn nhận được khi áp dụng công thức tính lãi kép liên tục sẽ là:

100e0,1 = $110,52  100 1 + 0,1

365

365

 số tiền cuối cùng nhận được theo phương pháp tính lãi

kép liên tục (ghép lãi liên tục) có giá trị giống như khoản

đầu tư đó được trả lãi hàng ngày

vậy, trong thực tế việc tính lãi kép liên tục có

thể coi như là việc ghép lãi hàng ngày.

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Tỷ lệ (%) - Bài giảng công cụ phái sinh - Slide bài giảng CÔNG CỤ PHÁI SINH  Bộ môn: Nguyên lý tài chính tiền tệ
Hình th ức Tỷ lệ (%) (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w