1 bệnh PKU là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen 2 bệnh PKU do enzyme không chuyển hóa axitamin pheninalanin thành tyrozin3 người bệnh phải kiêng hoàn toàn pheninalanin 4 ph
Trang 1Mức độ 1: Nhận biết Câu 1: Bệnh PKU có thể được xác định bằng phương pháp:
Câu 2: Cho các loại bệnh sau:
1 đao, 2 ung thư máu, 3 PKU; 4: hồng cầu lưỡi liềm; 5: viêm não nhật bản; 6: claiphento; 7: tiếng khóc mèo kêu; 8: lao phổi; 9: câm điếc bẩm sinh; 10: cúm H5N1
Số lượng các bệnh di truyền phân tử là
Câu 3: Các phương pháp bảo vệ vốn gen loài người:
(1) Tư vấn di truyền (2) Chọc dò dịch ối
(3) Sinh thiết tua nhau thai (4) Liệu pháp gen
Có bao nhiêu phương pháp có thể phát hiện bệnh, tật di truyền ở người?
Câu 4: Bằng phương pháp phân tích hóa sinh dịch ối người ta có thể phát hiện sớm
bệnh, tật di truyền nào sau đây ở thai nhi?
C Bệnh Phêninkêtô niệu D Hội chứng Đao.
Câu 5: Khi nói về bệnh pheninketo niệu (PKU) có các phát biểu sau đây, có bao nhiêu
số phát biểu đúng ?
(1) bệnh PKU là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen
(2) bệnh PKU do enzyme không chuyển hóa axitamin pheninalanin thành tyrozin(3) người bệnh phải kiêng hoàn toàn pheninalanin
(4) pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí
Câu 6: Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tocno có số lượng
nhiễm sắc thể là:
Câu 7: Cho các nhận định sau:
(1) Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc mèo kêu
(2) Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST
(3) Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật
(4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng tại kì giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST
Số nhận định đúng là:
Trang 2D Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
Câu 9: Bệnh pheninketo niệu xảy ra do :
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X.
B Chuỗi bêta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi 1 axit amin.
C Thừa enzim xác tác cho phản ứng chuyển pheninalanin trong thức ăn thành tirozin
D Thiếu enzim xác tác cho phản ứng chuyển pheninalanin trong thức ăn thành
tirozin
Câu 10: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một
con trai (3) bị bệnh máu khó đông Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường
và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố Hây xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên
A (1)XX, (2)XYa , (3)XYa, (4)XX, (5)XYA
B (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY
C (1)XaXa , (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY
D (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA
Câu 11: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
Câu 13: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người :
(1) Bệnh phêninkêto niệu (4) Hội chứng Đao
(2) Bệnh ung thư máu (5) Hội chứng Tơcnơ
(3) Tật có túm lông ở vành tai (6) bệnh máu khó đông
Trang 3Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
A (1),(2),(5) B (3), (4), (5), (6) C (2),(3), (4), (6) D (1), (2), (4), (6) Câu 14: Một phụ nữ có có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X Người đó
thuộc thể
A tam bội B ba nhiễm C đa bội lẻ D một nhiễm.
Câu 15: Bệnh phêninkêtô niệu
A do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính gây ra.
B cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hóa tirôzin thành phêninalanin.
C do đội biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra.
D Nếu áp dụng chế độ ăn có ít phêninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được tác hại của
bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cơ chế gây ung thư ở người?
A Gen tiền ung thư là gen bình thường.
B Đột biến trội gen ức chế khối u gây ra bệnh ung thư.
C Ung thư do đột biến gen quy định các yếu tố sinh trưởng thường xảy ra ở tế bào
xôma
D Đột biến các gen kiểm soát phân bào có thể gây ra bệnh ung thư.
Câu 17: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau :
1- Ung thư máu 2- Hồng cầu hình liềm 3- Bạch tạng
4- Hội chứng Claifento 5- Dính ngón tay 2,3 6- Máu khó đông
7- Hội chứng Turner 8- Hội chứng Đao 9- Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
Câu 18: Quan sát tế bào sinh dưỡng của một người bị bệnh thấy có nhiễm sắc thể thứ
21 ngắn hơn nhiễm sắc thể 21 của người bình thường Người đó có thể bị
A hội chứng Patau B bệnh bạch tạng C ung thư máu D hội chứng Đao Câu 19: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
Trang 4Trong các bệnh, tật và hội chứng di truyền trên có bao nhiêu loại bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ, đồng thời trong tế bào của cơ thể có chứa
47 nhiễm sắc thể?
Câu 20: Ở người có bộ NST XXX mắc hội chứng gì
Trang 5Giải chi tiết:
+) Bệnh PKU là một bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa phenylalanine tành tyrosine ở người nên có thể được phát hiện bằng cách phân tích các chỉ số hóa sinh
=> Đáp án D
Câu 2 Chọn C.
Giải chi tiết:
Các bênh di truyền phân tử là PKU,hồng cầu hình liềm,câm điếc bẩm sinh
Giải chi tiết:
- Phân tích hóa sinh giúp xác định các bện do rối loạn chuyển hóa
=> Đáp án C
Câu 5 Chọn B.
Giải chi tiết:
Trong 4 ý trên ý (3) là sai, pheninalanin là một aa thiết yếu của cơ thể nên không thể kiêng hoàn toàn, chỉ ăn hạn chế
Chọn B
Câu 6 Chọn A.
Giải chi tiết:
Người mắc hội chứng Tocno có bộ NST giới tính là XO → có 45 NST
Trang 6Giải chi tiết:
AIDS là hội chứng do virut gây ra
Chọn D
Câu 9 Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 10 Chọn B.
Giải chi tiết:
Người phụ nữ (1), (4) sinh con trai bị máu khó đông có kiểu gen XAXa
Người (2),(3),(5) bị máu khó đông có kiểu gen XaY
Chọn B
Câu 11 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 ( mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST 21)
Chọn D
Câu 12 Chọn D.
Giải chi tiết:
Tất cả các bệnh trên đều biểu hiện ở cả nam và nữ
Chọn D
Câu 13 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các bệnh, hội chứng có thể xuất hiện ở cả nam và nữ là : (1), (2), (4), (6)
(3) chỉ xuất hiện ở nam, do gen nằm trên NST Y
(5) chỉ xuất hiện ở nữ (XO)
Chọn D
Câu 14 Chọn B.
Giải chi tiết:
Người này có 3 NST X: 2n +1 đây là thể ba nhiễm
Chọn D
Câu 16 Chọn B.
Giải chi tiết:
Trang 7Phát biểu sai là B, gen ức chế khối u là gen trội, nên đột biến thành gen lặn gây ra bệnh ung thư
Chọn B
Câu 17 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các thể đột biến NST là : 1 (mất đoạn NST 22) ; 4 (XXY) ;7 (XO), 8 (3 NST 21)
Chọn D
Câu 18 Chọn C.
Giải chi tiết:
Đây là đột biến mất đoạn NST số 21 gây ra bệnh ung thư máu ác tính
Chọn C
Câu 19 Chọn B.
Giải chi tiết:
- (1), (2), (6), (7), (9) đều xảy ra ở nam và nữ, bộ NST trong tế bào là 2n = 46
- (3) chỉ xảy ra ở nam, bộ NST trong tế bào là 2n = 46
- (4) xảy ra ở cả nam và nữ, bộ NST trong tế bào là 2n + 1 = 47
- (5) chỉ xảy ra ở nữ, bộ NST trong tế bào là 2n – 1 = 45
- (8) chỉ xảy ra ở nam, bộ NST trong tế bào là 2n + 1 = 47
→ Như vậy chỉ có hội chứng Đao là phù hợp
Chọn B.
Câu 20 Chọn C.
Giải chi tiết:
Ở người có bộ NST XXX mắc hội chứng siêu nữ, chỉ có ở giới nữ
Chọn C
Trang 8Mức độ 2: Thông hiểu Câu 1: Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang
thai, trong các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, nhận thấy ở tất cả tế bào đều
có sự xuất hiện của 94 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó có 6 NST đơn có hình thái hoàn toàn giống nhau Một số nhận xét được rút ra như sau:
1.Các tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân I
2.Thai nhi mắc hội chứng đao hoặc hội chứng Claiphento
3.Thai nhi không thể mắc hội chứng Tocno
4.Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ
5 Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ hết những bất thường trong bộ máy di truyền của thai nhi
Số kết luận đúng
Câu 2: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY) Kết luận nào sau đây không đúng ?
A Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2 bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 1 bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác?
A Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm.
B Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình
mang đột biến
C Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc
đột biến gen
D Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại đã có thể chuẩn đoán sớm và chính xác
các bệnh di truyền thậm chí ngay từ giai đoạn bào thai
Câu 4: Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ban đầu là 0,4AABB +
0,2AaBb + 0,3Aabb + 0,1 aaBB =1 Khi quần thể này tự thụ phấn qua một thế hệ sẽ thu tỉ lệ thể dị hợp tử 2 cặp gen là:
Câu 5: Hình bên dưới mô tả về các biện pháp sàng lọc trước sinh ở người Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng.
Trang 9I Đây là hai hình thức xét nghiệm trước sinh phổ biến: chọc dò dịch ối - hình (a) và sinh thiết tua nhau thai - hình (b).
II Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích kiểm tra sức khoẻ của người mẹ trước khi sinh
III Bệnh Đao có thể phát hiện bằng hình thức phân tích hoá sinh tế bào của hai loại xét nghiệm này
IV Cả hai hình thức xét nghiệm trước sinh này không thể phát hiện được bệnh pheninketo niệu vì bệnh này do đột biến gen
V Chẩn đoán trước sinh nếu phát hiện thai nhi bị đột biến có thể ngưng thai kì vào lúc thích hợp giúp giảm thiểu sinh ra nhũng đứa trẻ tật nguyền
Câu 6: Cho các ví dụ sau:
Trang 10(1) Người bị bạch tạng kết hôn với người bình thường sinh con có thể bị bạch tạng.(2) Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chê độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường,
(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,
(4) Người bị hội chứng AIDS thường bị ung thư, tiêu chảy, viêm phổi,
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ
pH của môi trường đất
(6) Ở người, kiểu gen AA qui định hói đầu, kiểu gen aa qui định có tóc bình thường, kiểu gen Aa qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
Có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình ?
Câu 7: Cho phả hệ sau:
Cho biết các gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Không xảy ra đôt biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Kêt luận nào sau đây phù hợp với thông tin trên?
A Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III đều có kiểu gen dị hợp.
B Cả hai bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
C Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội.
D Một bệnh do gen nằm trên NST thường, một bệnh do gen nằm trên NST giới tính
quy định
Câu 8: Ở người, bệnh mù màu được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể
giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Bố mẹ không bị bệnh mù màu Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai
là con gái không bị bệnh mù màu là
Câu 9: Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền trên cơ thể người như sau:
(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh bạch cầu ác tính
(3) Hội chứng Đao (4) Bệnh hồng cầu hình liềm
(5) Hội chứng Tơcnơ
Trang 11Có bao nhiêu bệnh hay hội chứng bệnh nêu trên do đột biến gen gây ra?
Câu 10: Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định
không có alen tương ứng trên NST Y Ở một gia đình, bố me đều bình thường sinh con trai bị máu khó đông Kiểu gen của mẹ là
A XAXA × XaY B XAXA × XAY C XAXa × XaY D XAXa × XAY
Câu 11: Dưới đây là phả hệ kiểu hình của một gia đình có tiền sử bệnh Huntinton
Phép lai này chỉ ra điều gì về di truyền của bệnh này ?
A đó là alen trội liên kết Y
B Đó là alen lặn liên kết Y
C Đó là alen trội liên kết với NST thường
D Đó là alen lặn liên kết với NST thường
Câu 12: Ở người, alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định
thuận tay trái các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Biết xác suất bắt gặp người thuận tay phải là 64% Xác xuất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là
Câu 13: Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a
quy định máu khó đông, gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y; alen B quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Biết không có đột biến theo lí thuyết cặp
vợ chồng nào sau đây có khả năng sinh con trai mắc cả hai bệnh?
B bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.
C hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Trang 12D hội chứng Đao.
Câu 15: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là bao nhiêu ?
Câu 16: Một bệnh di truyền ở người là phênylkêtôrunia do gen lặn p nằm trên nhiễm
sắc thể thường qui định Nếu kết hôn giữa 2 người bình thường nhưng đều mang gen bệnh thì xác suất để sinh họ đứa con đầu lòng bình thường nhưng mang gen bệnh là
Câu 17: Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội
hay lặn nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định?
A Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh.
B Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.
C Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh
D Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.
Câu 18: Cho một số thao tác cơ bản trong qua trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn
có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
A (1) → (4) → (3) → (2) B (2) → (4) → (3) → (1)
C (2) → (1) → (3) → (4) D (1) → (2) → (3) → (4)
Câu 19: Cho các thông tin sau:
1 Pheninketo niệu là do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa tirozin thành axit amin phenialanin
2 Khối u ác tính không có khả năng di chuyển vào máu để di đến các cơ quan khác
3 Nhiều bệnh ung thư chưa có thuốc điều trị, người ta thường áp dụng xạ trị, hóa trị để
ức chế khối u, các phương pháp này thường ít gây tác dụng phụ
Trang 134 Ung thư vú là do đột biến gen trội gây ra.
5 Ngày nay, ung thư xảy ra hầu hết là do môi trường tác động cũng như thói quen ăn uống của con người
Có bao nhiêu thông tin sai:
Câu 20: Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh di truyền, các nhà
tư vấn di truyền xây dựng được phả hệ dưới đây:
Có thể xác định chính xác được tối đa kiểu gen của bao nhiêu người từ phả hê nói trên?
Trang 14Giải chi tiết:
Có 94 NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào => có 47 NST kép, có 6NST có hình thái hoàn toàn giống nhau => thể ba của NST thường.Xét các nhận xét
1 Sai, tế bào đang ở kỳ sau NP
2 Sai, thai nhi mắc hội chứng Down , không thể là claifento vì không có đủ 6 NST giống nhau hoàn toàn về hình thái
Giải chi tiết:
Trường hợp không xảy ra được là D, vì nếu người bố rối loạn ở GP 2 thì tạo ra giao tử
YY không thể tạo ra con trai XXY
Chọn D
Câu 3 Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, bệnh di truyền phân tử chưa có hướng điều trị dứt điểm chỉ có thể
hy vọng vào các liệu pháp gen trong tương lai
Chọn A
Câu 4 Chọn B.
Giải chi tiết:
Cơ thể AaBb khi tự thụ phấn mới cho ra cơ thể dị hợp 2 cặp gen với tỷ lệ:
II sai,đây là kiểm tra sức khỏe, dị tật của thai nhi
III sai, Đao được phát hiện bằng việc quan sát số lượng NST
Trang 15IV đúng, phenil keto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa Phe thành tyr nhưng trong thai
kỳ người mẹ cung cấp đủ các axit amin nên thai nhi sẽ không phải chuyển Phe thành tyr nên không phát hiện được
V đúng
Chọn B
Câu 6 Chọn C.
Giải chi tiết:
Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều
kiện môi trường khác nhau
Các ví dụ phản ánh mềm dẻo kiểu hình là: (2),(5)
Chọn C
Câu 7 Chọn B.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị PKU và cả con gái bị u xơ → 2 bệnh này
do gen lặn nằm trên NST thường quy định → B đúng, D sai
A sai, vì họ sinh con bị u xơ chỉ chứng tỏ được họ dị hợp về gen quy định bệnh u xơ
C sai, họ có thể là kiểu gen Aa
Chọn B
Câu 8 Chọn A.
Giải chi tiết:
Phương pháp: tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy
định di truyền chéo ( mẹ → con trai)
Giải chi tiết:
Các bệnh/hội chứng di truyền do đột biến gen gây ra là: (1) (4)
Trang 16Tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X di truyền chéo (Mẹ sang con trai)
Cách giải:
Do con trai bị máu khó đông (XaY) nên người mẹ bình thường có kiểu gen XAXa
Chọn D
Câu 11 Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bị bệnh sinh con gái bình thường → gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường
Giải chi tiết:
Cặp vợ chồng C có thể sinh con trai bị cả 2 bệnh
Chọn C
Câu 14 Chọn D.
Giải chi tiết:
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của các bệnh, hội chứng do đột biến NST
Chọn D
Câu 15 Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy cặp vợ chồng II 2× II.3 bình thường mà sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường
Cặp vợ chồng này dị hợp: Aa × Aa → người III 2: 1AA:2Aa → xs mang gen bệnh là 2/3
Chọn D
Câu 16 Chọn C.
Trang 17Giải chi tiết:
Giả sử alen trội tương ứng mà không gây bệnh là A
Alen lặn gây bệnh là a
Nếu kết hôn giữa 2 người bình thường nhưng đều mang gen bệnh: Aa x Aa
Đời con có tỉ lệ theo lí thuyết: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa
Xác suất để sinh họ đứa con đầu lòng bình thường nhưng mang gen bệnh là 2/3
Đáp án C
Câu 17 Chọn A.
Giải chi tiết:
Căn cứ vào dữ liệu: Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh có thể xác định được gen
bị bệnh là gen lặn nằm trên NST thường
Giải chi tiết:
(1) sai, PKU là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển Phe
→ Tyr
(2) sai, khối u ác tính có khả năng di căn
(3) sai, các phương pháp này gây nhiều tác dụng phụ
(4) sai, ung thư vú là do đột biến gen lặn gây ra (gen ức chế khối u là gen trội bị đột
biến thành gen lặn
(5) đúng
Chọn D
Câu 20 Chọn C.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường (5,6) sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường
Quy ước gen: A- bình thường; a – bị bệnh
- Tất cả những người bị bệnh có kiểu gen: aa (1,9)
- Tất cả những người có bố, mẹ hoặc con bị bệnh có kiểu gen Aa: 3,5,6
Vậy biết được kiểu gen của 5 người
Chọn C
Trang 18Mức độ 3: Vận dụng Câu 1: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai
alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
B Xác suất người số 6 mang kiểu gen dị hơp tử về cả 2 cặp gen là 50%.
C Người số 1 không mang alen quy định bệnh M.
D Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/12 Câu 2: Cho sơ đồ phả hệ
Cá thể số (4),(5) bị bệnh bạch tạng, cá thể số (14) mắc cả bệnh bạch tạng và mù màu
đỏ xanh lục biết rằng bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định,
bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen b nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định Xác suất cá thể số (15) không mang alen bệnh là bao nhiêu ?
Câu 3: Ở người, bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn
Người đàn ông (1) không mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình thường (4) Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường, nhưng người vợ (5) co
Trang 19chị gái (6) mắc bệnh M Những người khác trong gia đinh đều không mắc bệnh M Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với con của cặp vợ chồng (4) và (5)?
A Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18.
B Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%
C Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh.
D Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18.
Câu 4: Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của một gen
quy định Người ta lập được phả hệ sau:
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Có bao
nhiêu phát biểu đúng về phả hệ trên?
I Bệnh M do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định
II Có thể có tối đa 6 người trong phả hệ mang alen bệnh M
III Xác xuất sinh con không mang alen bệnh của cặp vợ chồng III10 và III11 là 4/9
IV Xác xuất sinh đứa thứ 3 mắc bệnh của cặp vợ chồng II7 và II8 là 1/4
Câu 5: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh
máu khó đông do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng; bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là
Câu 6: Gen m là gen lặn quy định mù màu, d là gen lặn quy định bệnh teo cơ (M và D
là 2 gen trội tương ứng với tính trạng không mang bệnh) Các gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai bị bệnh mù màu, nhưng không bị bệnh teo cơ Cho biết không có đột biến mới phát sinh và không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
Trang 20III Trong tất cả các trường hợp, con gái sinh ra đều có kiểu hình bình thường.
IV Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thường, nếu kiểu gen của cơ thể
mẹ là M m
d D
X X
Câu 7: Ở người, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a
quy định bệnh mù màu, alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông Hai gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể × và cách nhau 20 cM Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đinh thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gen dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Có thể xác định được kiểu gen 5 người trong gia đình trên
II Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con gái mắc một bệnh là 10%
III Phụ nữ (5) có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen với xác suất 20%
IV Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 4%
Câu 8: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định, bệnh máu khó đông do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng Bên phía người chồng có em gái bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để đứa con nậy là con trai và không bị cả hai bệnh là
Câu 9: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:
Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 21I Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ
III Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6
IV Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
Câu 10: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen
của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ
II Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%
III Người số 14 có kiểu gen aa
IV Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau
Câu 11: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, mỗi bệnh do một
trong hai alen của một gen quy định Biết rằng alen quy định bệnh M nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Người số (13) chắc chắn mang alen lặn
II Người số (9) dị hợp về 2 cặp gen
Trang 22III Người số (10) có kiểu gen khác với kiểu gen của người số (11).
IV Người số (8) không mang alen gây bệnh P
Câu 12: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn a trên vùng không tương đồng của NST X
qui định; alen A qui định mắt bình thường Một quần thể người cân bằng di truyền, tỷ
lệ giới tính là 1:1, có tỷ lệ người bị bệnh là 4,32% Xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh con bình thường là
Câu 13: Ở người bệnh đục thủy tinh thể ở mắt do gen trội A quy định, bệnh giòn
xương do gen trội B quy định Hai gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Người đàn ông bị đục thủy tinh thể lấy vợ bị bệnh giòn xương đã sinh ra một người con trai khỏe mạnh bình thường và đang chuẩn bị đón đứa con thứ hai chào đời Biết rằng cả cha chồng và cha vợ đều không mắc 2 bệnh này Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với bệnh cảnh của gia đình ?
I Mẹ chồng và mẹ vợ chắc chắn mắc ít nhất 1 bệnh trên
II Xác suất đứa con thứ hai không mắc bệnh nào là 56,25%
III Người con trai đầu lòng chỉ có một kiểu gen duy nhất
IV Xác suất đứa con thứ hai mắc cả hai bệnh bằng với xác suất không mắc bệnh nào
Câu 14: Cho biết bệnh R do gen trội nằm trên NST thường quy định Bệnh H do alen
lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X qui định Khi nghiên cứu 2 loại bệnh này người ta lập sơ đồ phả hệ trong một gia đình như sau:
Cặp bố mẹ III13 – III14 có thể sinh con gái, không mắc bệnh R và bị bệnh H với xác suất nào?
Câu 15: sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh di truyền phân lí độc lập với nhau
Trang 23Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 4 người chưa biết được chính xác kiểu gen
II Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau
III Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8-9 là 2/3
IV Cặp vợ chồng số 8-9 sinh con bị bệnh H với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh G
Trang 24Giải chi tiết:
Quy ước gen: A: không bị bệnh P, a: bị bệnh P
B: không bị bênh M, b: Bị bệnh M
A sai : Các người xác định được kiểu gen là: 4 (AaXBY) ,6 (AaXBXb) ,7(AaXBY),8(aa
XBXb) ,9(AaXBY) ,10 (AaXBY),11( aaXbXb)
B sai, người (6) chắc chắn dị hợp về 2 cặp gen vì con gái bị cả 2 bệnh.
C sai vì người con trai (5) mắc bệnh M → nhận gen Xb từ mẹ (1)
D : Đúng, Người 12 có em gái mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gen : (1AA:2Aa)XBY
Người 13 có mẹ mang gen gây bệnh M và bị bệnh P : (aa XBXb) , bố 9(AaXBY) => người 13 có kiểu gen:
Aa(XBXB: XBXb)
Xác suất cặp vợ chồng 12 -13 : (1AA:2Aa)XBY × Aa(XBXB: XBXb) sinh :
- Là con gái với xác suất 0,5
- Chỉ bị bệnh P : 1/4 × 2/3 = 1/6
Xác suất cần tìm là : 1/12
Đáp án D
Câu 2 Chọn A.
Giải chi tiết:
Quy ước gen :
Người (4) bị bạch tạng → người (8) có kiểu gen Aa
Cặp bố mẹ: (7) × (8) : (1AA:2Aa) × Aa ↔ (2A:1a)(1A:1a) → người (12) có kiểu gen : 2AA:3Aa
Trang 25- Xét cặp vợ chồng (12) × (13) : (2AA:3Aa) XBY × (1AA:2Aa)( XBXB :XBXb) ↔ (7A:3a)(1XB : 1Y) × (2A:1a)(3XB ;1Xb)
Xác suất người con (15) không mang alen gây bệnh là 7 2 3 0,35
10 3 4
Chọn A
Câu 3 Chọn A.
Giải chi tiết:
Bố mẹ của người (5),(6) không bị bệnh nhưng sinh con gái (6) bị bệnh →gen gây bệnh
là gen lặn trên NST thường
Quy ước gen: A – bình thường; a- bị bệnh
Người (5) có bố mẹ có kiểu gen Aa × Aa → người 5: (1AA:2Aa)
Người (1) không mang alen : AA; Người 2 có em trai (3) bị bệnh, bố mẹ bình thường
→ người 2 : (1AA:2Aa)
Cặp vợ chồng (1) × (2): AA × (1AA:2Aa) → Người (4) có kiểu gen: 2AA:1Aa
Cặp vợ chồng (4) × (5) : (2AA:1Aa) × (1AA:2Aa) ↔ (5A:1a)(2A:1a) → 10AA :7Aa:1aa
Xét các phương án:
A đúng ,
B sai, khả năng con họ không mang alen gây bệnh là 10/18
C sai, khả năng con gái họ mang alen bệnh là 8/36
D sai, khả năng con trai bình thường là 17/36
Chọn A
Câu 4 Chọn C.
Giải chi tiết:
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → do gen lặn quy đinh
Ta chưa xác định được gen nằm trên NST thường hay giới tính (nhưng không phải trên
Y vì bố bình thường)
TH1: gen nằm trên NST thường
I đúng
II đúng, xác định được kiểu gen của 6 người: 5,6,7,8: Aa; 9,12: aa
III người III.11 và III.12 đều có bố mẹ dị hợp tử nên có kiểu gen 1AA:2Aa
Xác suất họ sinh con không mang alen gây bệnh là (1AA:2Aa)× (1AA:2Aa) ↔ (2A:1a)(2A:1a) → AA = 2/3 × 2/3 = 4/9
Trang 26III sai, người 10: XAY × người 11: (1XAXA: XAXa) → Xác suất họ sinh con không mang alen gây bệnh là 1/2 + 1/2×1/2= 3/4
IV, cặp vợ chồng 7,8 có kiểu gen XAXa × XAY →Xác suất họ sinh con bị bệnh là 1/4
→ IV đúng
Chọn C
Câu 5 Chọn B.
Giải chi tiết:
Quy ước gen:
A,B- không bị bệnh ; a – bị bạch tạng ; b – bị máu khó đông
Xét người vợ
- Có bố bị máu khó đông nên có kiểu gen XBXb
- Có ông nội và bà ngoại bị bạch tạng → bố mẹ vợ: Aa × Aa → người vợ: 1AA:2AaXét người chồng:
- Không bị máu khó đông nên có kiểu gen XBY
- Bố bị bạch tạng nên có kiểu gen Aa
Cặp vợ chồng này có kiểu gen: (1AA:2Aa) XBXb × Aa XBY
- Xác suất họ sinh con không bị bạch tạng là 1 – xác suất sinh con bị bạch tạng =
Giải chi tiết:
Cặp vợ chồng bình thường sinh được con trai bị mù màu m mà không có hoán vị
Trang 27Kiểu gen của các người trong gia đình này là
III sai, xác suất người 5 có kiểu gen dị hợp tử là 4/5
IV, để cặp vợ chồng 5 – 6 sinh con trai bị 2 bệnh → thì người mẹ (5) phải có kiểu gen
Giải chi tiết:
Quy ước gen: aa bị bạch tạng; bb bị máu khó đông
Cặp vợ chồng AaXBXb ×(1AA:2Aa)XBY sinh con:
- Xét bệnh bạch tạng: sinh con không bị bạch tạng với xác suất 1 2 1 5
Trang 28Câu 9 Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường (1,2) sinh ra con gái bị bệnh P (6) → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường
Gen gây bệnh M nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Quy ước gen A, B bình thường; a – bị bệnh P; b- bị bệnh M
- Các cặp bố mẹ bình thường có con bị bệnh P → có kiểu gen Aa
- Những người mẹ bình thường có con bị bệnh M đều có kiểu gen XBXb
Xs họ sinh đứa đầu lòng bị bệnh P: (1AA:2Aa)Aa ↔ (2A:1a)(1A:1a) →1/6
Xs họ sinh đứa đầu lòng là con trai bị bệnh P là 1/12
IV đúng
Chọn D
Câu 10 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bị bệnh mà sinh ra con bình thường → gen gây bệnh là gen trội; cặp vợ chồng 1 – 2 có vợ bình thường, chồng bị bệnh mà sinh con gái bị bệnh, con trai bình thường → gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X
Quy ước gen A- bị bệnh, a – bình thường
II sai, họ sinh con gái luôn bị bệnh vì nhận XA của bố
III sai, người 14 có kiểu gen: XaY
Trang 29IV sai.
Chọn A
Câu 11 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy cặp bố mẹ 9, 10 bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh P → gen quy định là gen lặn nằm trên NST thường
Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh M → gen quy định là gen lặn
Quy ước gen A, B không bị bệnh; a – bị bệnh P; b- bị bệnh M
Xét các phát biểu:
I sai, người này có em gái (12) mắc cả 2 bệnh → bố mẹ họ có kiểu gen AaXBXb × AaXbY → người (13) vẫn có thể có kiểu gen: AAXBY
II đúng, vì người này nhận Xb của bố và a của mẹ
III sai, người số (11) nhận a của mẹ nên có kiểu gen:AaXBY; người (10) sinh con gái
bị bệnh P nên cũng có kiểu gen AaXBY
IV sai, vì người này sinh con bị bệnh P nên phải mang alen lặn.
Chọn A
Câu 12 Chọn D.
Giải chi tiết:
Gọi p và q lần lượt là tần số alen A và a
Tần số kiểu gen ở 2 giới là:
Giải chi tiết:
Chồng bị đục thủy tinh thể (A-bb) × vợ bị giòn xương (aaB-)
Họ sinh con trai bình thường (aabb) → Kiểu gen của vợ chồng này là: Aabb × aaBbXét các phát biểu
Trang 30I đúng, vì cha chồng và cha vợ đều không mắc bệnh (aabb) mà sinh con mắc 1 trong 2
Giải chi tiết:
Quy ước gen: A- bị bệnh R; a- không bị bệnh R; B – không bị bệnh H; b – bị bệnh HXét bệnh R, vì người III13 ; III14 đều có bố hoặc mẹ không bị bệnh nên có kiểu gen Aa
Vì người III13 có kiểu gen XBY nên cặp vợ chồng này sinh con luôn không bị bênh HXác suất cần tính là 0%
Chọn D
Câu 15 Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh → Hai bệnh này do gen lặn
Bệnh H do gen lặn nằm trên NST thường (vì bố 2 bình thường mà sinh con gái bị bênh)
Bệnh G do gen lặn nằm trên NST thường (vì bố 4 bình thường mà sinh con gái bị bênh)
Quy ước gen: H – không bị bênh H; h– bị bệnh h ; G- không bị bệnh G; g- bị bệnh GTất cả những người bình thường có bố, mẹ, con bị bệnh H, G có kiểu gen dị hợp về bệnh đó
Những người bị bệnh có kiểu gen đồng hợp lặn
Trang 31Mức độ 4: Vận dụng cao Câu 1: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen năm trên nhiễm
sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đỉnh qua hai thê hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:
Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn Phát biểu nào sau đây là không đứng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thê hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên?
1.Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4
2.Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bàng 1/4
3.Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12
4.Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6
Số đáp án đúng :
Câu 2: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Ở người, kiểu gen HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gen dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 80% người không bị hói đầu Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là 70%
Trang 32(2) Những người đàn ông mắc bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen giống nhau(3) Người phụ nữ II.4 và người phụ nữ IV.15 có kiểu gen giống nhau
(4) Người phụ nữ III.10 và III.11 có kiểu gen giống nhau
(5) Người đàn ông I.1 và người phụ nữ I.2 có kiểu gen giống nhau
Câu 3: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bênh P và bệnh M ở người Alen A
quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M, các gen này nằm
ở vùng không tương đồng của NST X
Theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1 Người số 1 mang alen a
2 Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong 8 người nói trên
3 Người số 5 có kiểu gen XAbXaB
4 Nếu cặp vợ chồng số 5,6 sinh đứa con thứ 2 là con trai và không bị bệnh thì ở người số 5 đã xảy ra hoán vị gen
Câu 4: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu ABO và một bệnh ở người
Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO, trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và bệnh trong phả hệ là do một trong 2 alen của một gen quy định, trong đó alen trội là trội hoàn toàn
Trang 33Giả sử các cặp gen quy định nhóm và quy định bệnh phân li độc lập và không có đột
biến xảy ra Có 4 kết luận sau:
(1) Có thể xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ
(2) Xác suất sinh con nhóm máu B và không bị bệnh của cặp vợ chồng này là 35/72(3) Người số 5 và người số 7 trong phả hệ có kiểu gen giống nhau
(4) Xác suất sinh con nhóm máu A và nhóm máu B của cặp vợ chồng 7,8 là bằng nhau
Số kết luận Đúng là
Câu 5: Sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một tính trạng ở người do gen có 2
alen quy định Người số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thai cân bằng di truyền, quần thể này có số người mang alen lặn chiếm 64% Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I Xác định được kiểu gen của 5 người trong phả hệ
II Xác suất sinh ra con bị bệnh của (7) × (8) là 5/72
III Xác suất sinh con trai không bị bệnh của (7) × (8) là 67/72
IV Xác suất để (10) mang alen lặn là 31/65
Câu 6: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh
máu khó đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ
có em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đêu bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu
dự đoán sau đây đúng?
I Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 9/16
II Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng chỉ bị bệnh bạch tạng là 3/34.III Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là 1/32