1. Trang chủ
  2. » Tất cả

XÁC ĐỊNH TRỤC ECG

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Trục ECG
Tác giả Nguyễn Bá Thông
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 17,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi này tim xoay trục làm đáy tim ra trước, mỏm tim ra sau : đa phần gặp trong bệnh tâm phế mạn, lồng ngực hình phễu, phì đại tim phải... ⇒ Trục sẽ vuông góc với CĐ này Trục đó sẽ có

Trang 1

XÁC ĐỊNH TRỤC ECG

Bs: Nguyễn Bá Thông

Trang 2

Trục Điện tim là gì ?

 Trục điện tim ( hay trục QRS ) : nó là vector tổng hợp mô tả quá trình khử cực của tim.

 Bình thường nó trùng với trục giải phẫu của tim.

 Ngoài ra ta có : Trục khử cực nhĩ ( Sóng P ), trục tái cực thất ( sóng T ).

Lưu ý: Trục điện tim biểu hiện quá trình điện học của tim => tự bản thân trục tim lệch P hay lệch T hiếm khi có ý nghĩa Tuy nhiên ta nên tìm dấu hiệu khác của tim khi có dấu hiệu lệch trục như: Phì đại tim, khiếm khuyết hệ dẫn truyền

Trang 3

Trục điện tim hay trục QRS

 Trục ECG bình thường: là trục trung gian

 Trục Lệch trái :

 Trục lệch phải :

 Trục vô định :

Trang 4

Trục điện tim hay trục QRS

Xác định trục điện tim dựa trên các chuyển đạo chi => dựa vào vòng tròn Cabrera

Trang 5

Các cách xác định trục ECG

Cách 1: Dựa vào D1 và D3 ( aVF )

 Trục trung gian : D1 và D3 (aVF ) cùng dương

 Trục trái : D1 dương, D3 ( aVF ) âm : Trái lòng nhau

 Trục phải : D1 âm, D3 ( aVF) dương : Phải lòng nhau

 Trục vô định : D1 âm và D3 ( aVF ) âm ( khi này tim xoay trục làm đáy tim ra trước,

mỏm tim ra sau ) : đa phần gặp trong bệnh tâm phế mạn, lồng ngực hình phễu, phì đại tim phải

Trang 6

⇒ Trục sẽ vuông góc với CĐ này

 Trục đó sẽ có 2 hướng là âm hoặc dương, Ta sẽ dựa vào QRS ở CĐ đó là dương hay

âm => Trục ECG sẽ theo hướng đó

Hiệu chỉnh : +/- 10 – 15 độ tùy thuộc nó âm hay dương của CĐ đầu tiên

Trang 7

Các cách xác định trục ECG

Trang 14

Sự xoay của tim

 Trái tim bình thường có thể xoay 1 chút theo trục trước sau

Trong trường hợp bệnh lý tim có thể xoay theo các chiều khác nhau :

 Đen: Trục trước sau

 Đỏ: Trục đáy mỏm

 Xanh: Trục phải trái

Trang 15

Xoay theo trục trước sau

Trái tim bình thường thường xoay theo trục trước sau Điều này bắt nguồn từ sự dọc hóa hoặc ngang hóa của tim, đặc biệt có thể thấy được ở các chuyển đạo (aVL và aVF)

Trang 16

Xoay theo trục trái phải

Trái tim bình thường : Đáy tim ở sau trên phải – mỏm tim ở trên dưới trái

Tưởng tượng nó như cái bập bênh => Mỏm tim có thể ra sau , đáy tim ra trước

Bình thường : Mỏm tim ra trước, dưới trái – đáy tim ở sau, trên phải : CĐ D1, D2, D3 xuất hiện sóng Q < 0,04s và <

¼ R

Nếu mỏm tim ra sau, đáy tim ra trước => Đáy tim sẽ khử cực mạnh hơn mỏm tim => sóng S xuất hiện cao hơn, sóng

R bé hơn => Hình ảnh: Xuất hiện S ở D1, D2, D3 , sóng R thấp ở D1, D2, D3 => giả hình ảnh điện thế thấp ngoại vi

Từ V1 đến V6 sóng S rõ và không có hiện tượng điện thế thấp

Còn gọi là tư thế SI – SII - SIII

Trang 17

Xoay theo trục trái phải

Nếu mỏm tim ra sau, đáy tim ra trước => Đáy tim sẽ khử cực mạnh hơn mỏm tim => sóng S xuất hiện cao hơn, sóng R bé hơn

=> Hình ảnh: Xuất hiện S ở D1, D2, D3 , sóng R thấp ở D1, D2, D3 => giả hình ảnh điện thế thấp ngoại vi

Từ V1 đến V6 sóng S rõ và không có hiện tượng điện thế thấp Còn gọi là tư thế SI – SII - SIII

Trang 18

Xoay theo trục trái phải

Thường gặp trong các bệnh lý :

 Tăng tải thất phải

 Tâm phế

 Dị tật bẩm sinh tim

 Nguyên nhân ngoài tim : Lồng ngực hình phễu

Tại sao vậy ?

Trang 19

Xoay theo trục đáy mỏm

Quan sát mỏm tim theo trục dài của tim => có 2 khả năng xoay quanh trục này :

 Xoay sang (P) hay xoay cùng chiều kim đồng hồ

 Xoay sang (T) hay xoay ngược chiều kim đồng hồ.

Trang 20

Xoay theo trục đáy mỏm

1. Xoay theo chiều kim đồng hồ :

 Thất trái sẽ xa CĐ aVL, D1

 S1 – Q3

 Vùng chuyển tiếp thay đổi ( V5/V6 )

Gặp trong: Tâm phế cấp ( Nhồi máu phổi ) và mạn, khí phế thũng ( làm đường kính lồng ngực tăng lên )

2 Xoay ngược chiều kim đồng hồ :

Tim xoay sang T => thất P càng nằm sang P và đằng sau hơn

 Q1 – S3

 Vùng chuyển tiếp sang P

Gặp trong: Cơ hoành cao, vẹo cột sống làm tim lệch sang trái cột sống

Trang 21

Xoay theo trục đáy mỏm

Trang 22

Vùng chuyển tiếp

Trang 25

Case 1

Trang 35

Trục P, T

 Trục P và T cũng được tính toán theo cách tương tự.

Ngày đăng: 20/10/2021, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w