1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Buổi thảo luận chủ thể của pháp luật dân sự

31 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 84,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi thảo luận Chủ thể của pháp luật dân sự Môn học: Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế Giảng viên: Th.S Nguyễn Tấn Hoàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2021 Nhóm 4: MỤC LỤC Phần 1: Năng lực hành vi dân sự cá nhân 1 Câu 1.1. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân 1 sự và mất năng lực hành vi dân sự. 1 Câu 1.2. Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 3 Câu 1.3. Trong quyết định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào? 4 Câu 1.4. Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục 5 không? Vì sao? 5 Câu 1.5. Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có 6 thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao 6 như vậy có thuyết phục không, vì sao? 6 Câu 1.6. Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lí)? 7 Câu 1.7. Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu. 9 Phần 2: Tư cách pháp nhân và hệ quả pháp lí 11 Câu 2.1. Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân? 11 Câu 2.2. Trong bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời? 14 Câu 2.3. Trong bản án số 1117, tại sao Tòa án xác định cơ quan đại diện của Bộ tài nguyên và mội trườn không có tư cáchh pháp nhân? 14 Câu 2.4. Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của toà án. 15 Câu 2.5. Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời. 16 Câu 2.6. Giao dịch cho người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời. 18 Câu 2.7. Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với công ty Nam Hà có ràng buộc Công ty Bắc Sơn không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 18 Phần 3: Trách nhiệm dân sự của pháp nhân: 19 Câu 3.1. Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân. 20 Câu 3.2. Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Công ty Xuyên Á không? Vì sao? 20 Câu 3.3. Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay của bà Hiền? Vì sao? 21 Câu 3.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm và Tòa cấp phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích. 21 Câu 3.5. Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Công ty Ngọc Bích khi Công ty Xuyên Á đã bị giải thể? 22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

Lớp: CLC45C

Buổi thảo luận Chủ thể của pháp luật dân sự

Môn học: Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế

Giảng viên: Th.S Nguyễn Tấn Hoàng Hải

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2021

Trang 3

sự và mất năng lực hành vi dân sự 1 Câu 1.2 Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 3 Câu 1.3 Trong quyết định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào? 4 Câu 1.4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục 5 không? Vì sao? 5 Câu 1.5 Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có 6 thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao 6 như vậy có thuyết phục không, vì sao? 6 Câu 1.6 Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lí)? 7 Câu 1.7 Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám

hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu 9

Phần 2: Tư cách pháp nhân và hệ quả pháp lí 11

Câu 2.1 Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân? 11 Câu 2.2 Trong bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ tài nguyên và môi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của bản án có câu trả lời? 14 Câu 2.3 Trong bản án số 1117, tại sao Tòa án xác định cơ quan đại diện của Bộ tài nguyên và mội trườn không có tư cáchh pháp nhân? 14 Câu 2.4 Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của toà án 15 Câu 2.5 Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời 16 Câu 2.6 Giao dịch cho người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ sở pháp lí khi trả lời 18 Câu 2.7 Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với công ty Nam Hà có ràng buộc Công ty Bắc Sơn không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 18

Phần 3: Trách nhiệm dân sự của pháp nhân: 19

Trang 4

Xuyên Á không? Vì sao? 20 Câu 3.3 Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay của bà Hiền? Vì sao? 21 Câu 3.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm và Tòa cấp phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích 21 Câu 3.5 Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Công ty Ngọc Bích khi Công ty Xuyên Á đã bị giải thể? 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

- BLDS: Bộ luật dân sự

- CNQSD: Chứng nhận quyền sử dụng

- TAND: Tòa án nhân dân

- UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 6

Phần 1: Năng lực hành vi dân sự cá nhân Tóm tắt bản án

Ông Chảng và bà Chung kết hôn và sống chung với nhau từ năm 1975-1994, sau đó

bà bỏ đi Đến ngày 15/10/2001 Bà Bích làm giấy kết hôn với ông Chảng (sai quyđịnh pháp luật) Tại thời điểm đó gia đình có chia một phần tài sản thừa kế bất lợinhưng bà Bích không giành lại quyền lợi cho ông Chảng Vào năm 2005, ôngChảng bị bệnh Đến năm 2007 thì có giấy xác nhận của bệnh viện về việc mất nănglực hành vi dân sự Ngày 19/07/2010 thì bà Chung (vợ hợp pháp của ông Chảng)qua đời khi đang tranh chấp quyền lợi về tài sản làm cho vụ án bị gián đoạn Sau đó

Bà Thủy (con của bà Chung và ông Chảng) tiếp tục đề nghị giám đốc thẩm vụ ándân sự thay mẹ Tòa án nhận định bà Bích không đủ điều kiện được cử làm ngườigiám hộ cho ông Chảng do không phải là vợ hợp pháp của ông

Câu 1.1 Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành

Khả năng

thực hiện

Cá nhân không thể tự mình tham gia các giao dịch, giao dịch phải dongười đại diện theo pháp luật thực hiện

Trang 7

cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vidân sự.

Người bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi

 Theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quanhoặc của cơ quan, tổ chứchữu quan

 Kết luận giám định pháp ytâm thần

Hệ quả

pháp lý

Giao dịch do người hạn chếnăng lực hành vi dân sự thựchiện, xác lập là không có hiệulực pháp luật (bị vô hiệu), trừtrường hợp được sự đồng ý của

 Giao dịch do người mấtnăng lực hành vi dân sựthực hiện, xác lập là không

có hiệu lực pháp luật (bị vôhiệu)

Trang 8

người đại diện hoặc giao dịchphục vụ cho nhu cầu sinh hoạthàng ngày.

 Giao dịch phải do người đạidiện theo pháp luật xác lập,thực hiện

Người đại

diện

Người đại diện của người hạnchế năng lực hành vi dân sự doTòa án chỉ định

 Người đại diện cho ngườimất năng lực hành vi dân

sự có thể là cá nhân hoặcpháp nhân và được gọi làngười giám hộ

 Người đại diện có thể đượcchỉ định hoặc đương nhiêntrở thành người đại diệntheo quy định của phápluật

Câu 1.2 Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi

dân sự và là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tiêu chí Người có khó khăn trong

nhận thức, làm chủ hành vi

Người bị hạn chế năng lực hành vi

Cơ sở pháp lý Điều 23, BLDS năm 2015 Điều 24, BLDS năm 2015

Đối tượng Người thành niên do tình trạng

thể chất hoặc tinh thần màkhông đủ khả năng nhận thức,

Người nghiện ma túy, nghiệncác chất kích thích khác dẫnđến phá tán tài sản của gia

Trang 9

làm chủ hành vi nhưng chưađến mức mất năng lực hành vidân sự.

đình

Cơ sở xác định • Theo yêu cầu của người này,

người có quyền, lợi ích liênquan hoặc của cơ quan, tổchức hữu quan

• Kết luận giám định pháp ytâm thần

Theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quan hoặccủa cơ quan, tổ chức hữuquan

Người đại diện Người giám hộ do Tòa án chỉ

định

Người đại diện theo pháp luật

do Tòa án quyết định

Câu 1.3 Trong quyết định trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực

hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào?

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 BLDS năm 2015 (Tương ứng với với nội

dung được quy định về “Mất năng lực hành vi dân sự” được quy định tại khoản 1

Điều 22 BLDS năm 2005), theo đó “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc

bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của

người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra

quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết

luận giám định pháp y tâm thần”

- Tại “Biên bản giám định khả năng lao động” số 84/GĐYK-KNLĐ ngày

18/12/2007, Hội đồng giám định y khoa Trung ương – Bộ Y tế xác định ông Chảng:

“Không tự đi lại được Tiếp xúc khó, thất vận ngôn nặng, liệt hoàn toàn ½ người

phải Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần 2 Tâm thần: Sa

sút trí tuệ Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc Được xác định tỉ lệ mất

khả năng lao động do bệnh tật là: 91% ” Dựa trên kết luận trên, Tòa án nhân dân

tối cao đã xác định ông Chảng bị mất năng lực hành vi dân sự

Trang 10

Câu 1.4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao?

Theo quan điểm của chúng tôi, hướng giải quyết của Toà án nhân dân Tối cao trongcâu hỏi trên là hợp lý, bởi lẽ:

- Qua việc xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng (theo nhận địnhnêu tại Quyết định tái thẩm số 52/2020/DS-GĐT thì ngày 25/6/2007 ,ông Lê VănChảng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án có đơn yêu cầu độclập, yêu cầu Tòa án chia tài sản chung là 1.680m2 đất tại số 1, Tổ 37, phường DịchVọng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Tại “Biên bản giám định khả năng lao động” số84/GĐYK-KNLĐ ngày 18/12/2007, Hội đồng giám định y khoa Trung ương – Bộ

Y tế xác định ông Chảng: “Không tự đi lại được Tiếp xúc khó, thất vận ngôn nặng,liệt hoàn toàn ½ người phải Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máunão lần 2 Tâm thần: Sa sút trí tuệ Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc.Được xác định tỉ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là: 91% ”) thì Toà án mới

có cơ sở để tuyên bố ông Chảng về năng lực hành vi cá nhân của ông Chảng.Hướng này của Toà án nhằm xác định rõ năng lực hành vi dân sự của ông Chảng để

từ đó bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ông về Thừa hưởng tài sản, chọnngười giám hộ,… theo đúng quy định của pháp luật

Câu 1.5 Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có

thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao

như vậy có thuyết phục không, vì sao?

- Theo Toà án nhân dân tối cao, bà Bích không thể là người giám hộ hợp pháp

cho ông Chảng mà bà Chung mới là người giám hộ hợp pháp cho ông Chảng

- Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong trường hợp này là hợp lý, bởi lẽ:

+ Theo Tòa án nhân dân tối cao thì bà Nguyễn Thị Bích không đủ điều kiện làngười giám hộ cho ông Lê Văn Chảng vì căn cứ theo Công văn số 31/UBND-TP

Trang 11

ngày 8/3/2019 của Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa, thành phố Hà Nội và Côngvăn số 62 ngày 21/01/2020 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hà Đông,thành phố Hà Nội xác định hành vi không xác minh tình trạng hôn nhân, không lập

hồ sơ theo quy định về đăng kí hộ tịch, nhưng vẫn kí xác nhận giấy đăng kí kết hôn

và trình Lãnh đạo của Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa ký của ông Bùi ViếtTách (cán bộ tư pháp Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa) có dấu hiệu vi phạmpháp luật Với những tài liệu này thể hiện chứng cứ “Giấy chứng nhận kết hôn –Đăng ký lại” ngày 15/10/2001 giữa bà Bích và ông Chảng do bà Bích xuất trình làkhông đúng thực tế và không có việc đăng ký kết hôn giữa bà Bích và ông Chảng.Như vậy, tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án thì bà Bích không phải là vợ hợppháp của ông Chảng Do đó, bà Bích không đủ điều kiện được cử làm người giám

hộ của cho ông Chảng theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015(Tương ứng Khoản 1, Điều 62, Bộ luật dân sự năm 2005 về “Người giám hộ đươngnhiên của người mất năng lực hành vi dân sự”)

+ Ngoài ra, tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Nguyễn Thị Chung chungsống với ông Chảng từ năm 1975, ông Lê Văn Chỉnh là anh ông Chảng cũng xácnhận bà Chung và ông Chảng có chung sống với nhau, bà Chung thực hiện tốt bổnphận làm dâu, làm vợ; hai người có tổ chức đám cưới và có con chung Do đó, cócăn cứ xác định bà Chung và ông Chảng chung sống với nhau như vợ chồng từtrước ngày 03/01/1987 Tòa án cấp sơ thẩm xác định bà Bích là vợ hợp pháp củaông Chảng, từ đó cử bà Bích làm người giám hộ cho ông Chảng là không đúng Vì

bà Chung mới là người được công nhân là vợ hợp pháp của ông Chảng theo quy

định tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/200/NQ–QH10 theo đó: “Trong trường

hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000”, thế nên bà Chung mới là người có thể trở thành người giám hộ cho ông

Chảng

Trang 12

+ Mặt khác, do bà Chung đã mất vào ngày 19/7/2010 nên bà Lê Thị BíchThủy (con chung của bà Chung và ông Chảng) có thể sẽ trở thành người giám hộhợp pháp của ông Chảng căn cứ theo khoản 2 Điều 53 BLDS năm 2015 (Tương ứngkhoản 2 Điều 62 Bộ luật dân sự năm 2005 về “Người giám hộ đương nhiên củangười mất năng lực hành vi dân sự”).

- Vì vậy, nếu có lựa chọn người giám hộ cho ông Chảng thì bà Chung sẽ làngười có thể trở thành người giám hộ của ông Chảng, vì có đầy đủ cơ sở pháp lý đểcông nhận bà Chung và ông Chảng là vợ chồng hợp pháp với nhau căn cứ theo cơ

sở pháp lý ở điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 củaQuốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

Câu 1.6 Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lí)?

Khoản 3 Điều 55 BLDS năm 2015: “Nghĩa vụ của người giám hộ đối với

người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

3 Quản lý tài sản của người được giám hộ.”

Khoản 2 Điều 56 BLDS năm 2015: “Nghĩa vụ của người giám hộ đối với

người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

2 Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Điểm c khoản 1 Điều 57 năm BLDS 2015: “Nghĩa vụ của người giám hộ

đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trang 13

c) Quản lý tài sản của người được giám hộ”

Điều 58 BLDS năm 2015: “Quyền của người giám hộ

1 Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự

có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

2 Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.”

Điều 59 BLDS năm 2015: “Quản lý tài sản của người được giám hộ

1 Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự

có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám

hộ vì lợi ích của người được giám hộ.

Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được

sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

Trang 14

Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

2 Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này.”

Câu 1.7 Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám

hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu.

- Theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên thì người giám

hộ của ông Chảng được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng đượchưởng) Vì căn cứ theo khoản 2 Điều 136 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó:

“Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là ngườiđại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định” và căn cứ vào điểm b và điểm dKhoản 1 điều 57 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người giám hộ đại diện cho ngườiđược giám hộ trong các giao dịch dân sự và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củangười được giám hộ

- Về việc người giám hộ được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông

Chảng được hưởng) đã xuất hiện những tình trạng gây thiệt hại trong việc phân chiatài sản cho ông Chảng, khi bà Bích (người tự xưng là giám hộ của ông Chảng vàđược Tòa sơ thẩm và phúc thẩm đồng ý) không kháng cáo yêu cầu chia lại và dẫnđến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Chảng không được pháp luật bảo vệ, hướng

xử lí của Tòa án nhân dân tối cao là hợp lí khi người giám hộ của ông Chảng là bàBích hoàn toàn không có sự chứng thực pháp lí để trở thành người đại diện hợppháp của ông Chảng theo quy định tại Khoản 1, Điều 62, Bộ luật dân sự năm 2005

Trang 15

và còn gây tình trạng thiệt hại trong việc phân chia tài sản của ông Chảng Còn bàChung, Tòa tái thẩm do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử đã xácđịnh đó là người vợ hợp pháp của ông Chảng theo Điểm a, Mục 3, Nghị quyết số35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân vàgia đình, tuy nhiên, khi giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm không xác định bàChung là vợ hợp pháp của ông Chảng nên không xem xét công sức đóng góp của bàChung trong việc trông nom, bảo quản nhà đất là không đảm bảo quyền lợi của bàChung Còn Tòa án cấp phúc thẩm nhận định công sức đóng góp của bà Chung cóthể được giải quyết bằng một vụ án khác trong phạm vi giá trị tài sản mà ông Chảngđược sở hữu và được chia thừa kế là không giải quyết triệt để vụ án Chính vì vậy,trong quyết định của Tòa tái thẩm đã chấp nhận việc xem xét người đại diện hợppháp cho ông Chảng là hợp lí khi có thể bảo vệ quyền và lợi ích tài sản của ôngChảng trên cơ sở có đầy đủ căn cứ pháp lí.

Ngày đăng: 20/10/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w