TIẾNG ANH VỠ LÒNG
Trang 1TIẾNG ANH VỠ LÒNG
Gồm 4 phần
<<A>> CĂN BẢN BAN ĐẦU:
Tiếng anh có hai căn bản ban đầu:
- Bảng chữ cái
- Bộ âm
I BẢNG CHỮ CÁI (THE ALPHABET):
- Gồm 26 chữ, ta có thể viết theo 4 mẫu chữ: viết hoa, viết thường, in hoa, in thường
- Bảng chữ cái dùng để đánh vần và viết chữ
II BỘ ÂM (THE PHONETICS):
- Hệ thống ký hiệu phiên âm quốc tế, bộ âm được viết theo mẫu chữ in thường và phải được đặt trong khung âm (/a:,b,…/) dùng để phiên âm và phát âm
- Có hai loại âm:
+ Âm nguyên âm (vowels)
+ Âm phụ âm (consonants)
1 Âm nguyên âm: là âm có thể nhận đủ các dấu: thanh, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng Gồm hai loại nguyên âm: âm nguyên âm đơn và âm nguyên âm đôi
a Âm nguyên âm đơn là âm viết ký hiệu một âm và đọc lên một âm Gồm có 12 âm, ký hiệu:
/i/ i: ɒ ɔ: ʊ u: ə Ʒ: e æ a: ʌ
b Âm nguyên âm đôi là âm viết ký hiệu hai âm gần nhau nhưng đọc lên chỉ có một âm Gồm
có 8 âm, ký hiệu:
ei ai ɔi aʊ əʊ iə eə ʊə
2 Âm phụ âm là âm chỉ nhận được dấu thanh; gồm 24 âm căn bản, 1 âm đặc biệt và 25
âm phụ âm kép, ký hiệu:
Trang 2ɔ: ai g j ʧ sn kw
ʊ ɔi k t /ju:/ sp sw u: aʊ θ bl st tw
ə əʊ m d kl br skw Ʒ: iə n ð fl kr skr
e eə ŋ s gl dr spr
æ ʊə v ʃ pl fr str Cách đọc các âm trong bộ âm
/i/ Đọc như tiếng Việt, đọc là i (đây là âm i ngắn)
/i:/ Đọc như tiếng Việt, đọc là i (đây là âm i dài)
Trang 3/bl/ Đọc là bờ lờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/kl/ Đọc là khờ lờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/fl/ Đọc là phờ lờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/gl/ Đọc là gờ lờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/pl/ Đọc là phờ [bậm môi, bậc hơi] (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/sk/ Đọc là sịt khờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/sl/ Đọc là sịt lờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/sm/ Đọc là sịt mờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/sn/ Đọc là sịt nờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/sp/ Đọc là sịt phờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/st/ Đọc là sịt thờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/br/ Đọc là bờ rờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/kr/ Đọc là khờ rờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/dr/ Đọc là dờ rờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/fr/ Đọc đọc là phờ rờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/gr/ Đọc là gờ rờ (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
/pr/ Đọc là phờ [bậm môi, bậc hơi] (2 âm gần nhau, lướt âm đầu)
Trang 4/skr/ Đọc là sịt khờ rờ
/spr/ Đọc là sịt phờ (bậm môi, bậc hơi) rờ
/str/ Đọc là sịt trờ
<<B>> CÁC LOẠI VẦN:
Trong tiếng anh có 5 loại vần:
1 Vần một nguyên âm: vần này chỉ do một nguyên âm duy nhất cấu tạo thành Trong bảng chữ cái có 5 chữ thuộc loại vần này:
A /ei/ E /i:/ I /ai/ O /əʊ/ U /ju:/ (gọi là âm đặc biệt vì nó nối được với phụ âm đi trước nhưng lại bắt đầu bằng một phụ âm Nên ta xem nó như một nguyên âm)
2 Vần một nguyên âm, một phụ âm: vần này do một nguyên âm đi trước ráp với một phụ
âm đi sau cấu tạo thành Trong bảng chữ cái có 8 chữ thuộc loại vần này:
F /ef/ H /eitʃ/ L /el/ M /em/
N /en/ R /a:(r)/ S /es/ X /eks/
3 Vần một phụ âm, một nguyên âm: vần này do một phụ âm đi trước ráp với một nguyên
âm đi sau cấu tạo thành Trong bảng chữ cái có 11 chữ thuộc loại vần này:
B /bi:/ C /si:/ D /di:/ G /dʓi:/ J /dʓei/ K /kei/
P /pi:/ Q /kju:/ T /ti:/ V /vi:/ Y /wai/
4 Vần hai phụ âm kèm một nguyên âm ở giữa: trong bảng chữ cái có 1 chữ thuộc loại vần này: Z /zed/
5 Vần cuối: vần này không có nguyên âm, nó do âm /l/ và /n/ cuối ráp với một phụ âm đi trước tạo thành Nên ta có hai loại:
- Vần / / cuối: bl, dl, kl, fl, ml, nl, rl, sl, tl, ʃl, vl…
- Vần /n/ cuối: bn, dn, kn, fn, sn, n, tʃn, ʃn,vn…
Trong bảng chữ cái có 1 chữ bắt đầu từ vần này:
Double /’dʌbl/ U /ju:/ ω/’dʌblju:/
<<C>> CÁCH PHIÊN ÂM VÀ PHÁT ÂM:
F Để có thể phiên âm và phát âm được từ tiếng Anh, ta cần biết 5 điều sau đây:
1) Từ tiếng Anh có thể được phát âm một vần hoặc nhiều vần
2) Từ một vần được gọi là từ ngắn (không cần lưu ý dấn nhấn)
3) Từ hai vần trở lên được gọi là từ dài (buộc phải lưu ý đến dấu nhấn)
4) Dấu nhấn lúc phát âm là dấu cao nhất đặt ở đầu vần được nhấn Trong lúc phát âm từ dài, mỗi vần đều nhận một trong bốn dấu từ thấp đến cao là: nặng, huyền, thanh, sắc
5) Dấu nhấn lúc phiên âm là dấu sắc đặt ở đầu vần được nhấn
Ex: (example /ig’zæmpl/)
- In /in/ trong, ở, vào, bằng…
- Into /’intə/ vào trong, thành ra
- Introduce /intrə’dju:s/ giới thiệu
Trang 5- Introduction /intrə’dʌkʃn/ lời giới thiệu
- Unindentified /ʌnai’dentifaid/ không xác định được
- Maths /mæθs/ môn toán
- Physics /’fiziks/ môn lý
- Chemistry /’kemistri/ môn hóa
- Biology /bai’ɒlədʓi/ môn sinh vật
- History /’histri/ môn lịch sử
- Geography /dʓi’ɒgrəfi/ môn địa lý
- Literature /’litrətʃə(r)/ môn văn
- English /’iŋgliʃ/ môn tiếng Anh
- Citizen-education /’sitizən-edju:’keiʃn/ môn giáo dục công dân
- Physical-education /’fizikl-edju:’keiʃn/ môn thể dục
2) Định vần: ngược từ sau đến trước, định vần theo 5 cách cấu tạo
3) Phát âm: lưu ý dấu nhấn ở vần nào, trước khi phát âm các vần liên tiếp nhau từ trước đến sau Vần có dấu nhấn được phát âm cao nhất, các vần còn lại hạ thấp dần
4) So sánh âm và chữ: đánh vần chữ viết theo đúng như từng vần đã đọc, để so sánh âm nào do chữ nào và chữ gì phát âm gì
<<D>> VIỆC HỌC TIẾNG ANH:
Có hai việc cần thiết nhất để học trong tiếng Anh là: việc học từ và việc học ngữ pháp
I VIỆC HỌC TỪ:là việccách phát âm chuẩn, viết đúng và hiểu nghĩa chính xác 1
trong 9 loại từ sau:
1) Article /’a:tikl/ (art) mạo từ
2) Noun /naʊn/ (n) danh từ
3) Pronoun /prə’naʊn/ (pron) đại từ
4) Adjective /’ædʓektiv/ (adj) tính từ
5) Adverb /’ædvз:b/ (adv) trạng từ (phó từ)
6) Verb /vз:b/ (v) động từ
Trang 67) Preposition /prepə’ziʃn/ (prep) giới từ
8) Conjunction /kən’dʓʌŋkʃn/ (conj) liên từ
9) Interjection /intə’dʓekʃn/ (inter) thán từ
How many kinds of speech are there in English? What are they?
>There are nine kinds of speech in English They are article, noun, pronoun, adjective, adverb, verb, preposition, conjunction and interjection
II VIỆC HỌC NGỮ PHÁP:là học nhiệm vụ của từng loại từ trên Xác định chỗ đứng
của chúng trong câu, để đưa vào câu văn theo cấu trúc ĐỌC LÊN hoặc VIẾT RA
Có 4 kỹ năng cần trao dồi trong lúc học tiếng Anh là: kỹ năng đọc, kỹ năng viết, kỹ năng nghe và
kỹ năng nói Tất cả đều kết hợp giữa từ và ngữ pháp
- Reading skill /’ri:diŋ skil/ kỹ năng đọc
- Writing skill /’raitiŋ skil/ kỹ năng viết
- Listening skill /’lisəniŋ skil/ kỹ năng nghe
- Speaking skill /’spi:kiŋ skil/ kỹ năng nói
How many skills are there in English learning? What are they?
>There are four skills in English learning They are reading skill, writing skill, listening skill and speaking skill
MẠO TỪ (article)
• Mạo từ là loại từ dùng để chỉ định cho danh từ Nó luôn luôn đứng trước danh từ
• Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định và mạo từ xác định
I MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite article): dùng để đặt trước danh từ chung, đếm
được ở số ít Có 2 từ: A /ə/ và AN /ən/ đều có nghĩa là một … (gì đó)
1 A /ə/: khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm
Ex:
- A banana /ə bə’na:nə/ một quả chuối
- A horse /ə hᴐ:s/ một con ngựa
- A “B” /ə bi:/ một chữ B
- A uniform /ə ‘ju:nifᴐ:m/ một bộ đồng phục
2 AN /ən/: khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm
Ex:
- An apple /ən ‘æpl/ một quả táo
- An hour /ən ‘aʊə(r)/ một giờ
- An “F” /ən ef/ một chữ F
- An umbrella/ən ʌm’brelə/ một cây dù
II MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite article): dùng để xác định danh từ đi sau Không
phân biệt là danh từ chung hay riêng, đếm được hay không đếm được, số ít hay số nhiều Chỉ
có một từ “THE” nhưng được phát âm bằng 2 cách /ðə/ và /ði/ tuỳ theo nó đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm hay một nguyên âm
1 THE /ðə/: khi nó đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm
Ex:
Trang 7- The sun /ðə sʌn/ mặt trời
- The moon / ðə mu:n/ mặt trăng
- The north / ðə nᴐ:θ/ hướng Bắc
- The south / ðə saʊθ/ hướng Nam
- The west / ðə west/ hướng Tây
- The news / ðə nju:z/ tin tức
- The USA / ðə ju:’esei/ nước Mỹ
2 THE /ði/: khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm
Ex:
- The earth /ði з:θ/ trái đất
- The east /ði i:st/ hướng đông
- The America /ði ə’merikə/ nước Mỹ
- The STD code /ði ‘esti:di: kəʊd/ mã số đường dài không qua TĐ
***Lưu ý: chỉ dựa vào âm đầu của danh từ mới sử dụng đúng mạo từ
DANH TỪ (NOUN)
Danh từ là từ chỉ người, loài vật, đồ vật hoặc sự vật
- Về hình thức, ta có 2 loại danh từ: danh từ riêng và danh từ chung
+ Danh từ riêng (proper noun): là danh từ có một mà không có hai (độc nhất vô nhị)
Ex:
· Uncle Ho is a great man, because when he was alive, he was well-known all over the World
· There are a lot of rivers in the World, but Mekong is the only one
+ Danh từ chung (common noun): là danh từ có 1 thì có nhiều, ở đâu cũng có thể có
Trang 8+ Danh từ tập hợp: là danh từ chỉ nói lên số đông, không có số ít
Ex:
- A body /’bɒdi/ thể xác
- A soul /səʊl/ linh hồn
- The people /’pi:pl/ con người
- Về ý nghĩa, danh từ có 2 loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được
+ Danh từ đếm được (countable noun): là danh từ có thể đưa số đếm vào để đếm lên được
+ Danh từ không đếm được (uncountable noun): là danh từ không thể đưa số đếm vào để đếm lên được
- Về giống, danh từ có 4 loại: giống đực, giống cái, giống chung và giống trung tính
+ Danh từ giống đực là danh từ chỉ người, vật, loài vật thuộc phái nam, con đực hoặc con trống + Danh từ giống cái là danh từ chỉ người, vật, loài vật thuộc phái nữ, con cái hoặc con mái
+ Danh từ giống chung là danh từ chỉ người hoặc loài vật có cả nam lẫn nữ, đực lẫn cái, trống lẫn mái + Danh từ giống trung tính là danh từ chỉ đồ vật hoặc sự vật, không có nam nữ, đực cái, trống mái Ex:
· Father, mother, teacher, table
· Ox, cow, calf, head
· Cock, hen, chicken, shed
· Male buffalo, female buffalo, baby buffalo, cage
- Về số, danh từ có 2 loại: số ít và số nhiều
+ Danh từ số ít (singular noun): là danh từ không đếm được hoặc đếm được mà chỉ có 1 đơn vị
Trang 9+ Danh từ số nhiều (plural noun): là danh từ đếm được mà có hơn 1 đơn vị
I Proper nouns (danh từ riêng):
+ People’s names /’pi:plz neimz/ tên người
- First names /’fɜ:st neimz/
- Fore names /’fᴐ: neimz/ tên đặt (đứng đầu)
- Given names /’givn neimz/
Khác với người Việt Nam, Anh và Mỹ thường đặt tên cho nam và nữ hoàn toàn khác nhau Tên nam chỉ đặt cho nam và tên nữ chỉ đặt cho nữ
Tên nam (male names):
Trang 10tên họ (đứng cuối,không phân biệt nam, nữ)
Last names /’la:st neimz/
- Sur names /’sɜ: neimz/
- Family names /’fæməli neimz/
- Middle names /’midl neims/ tên lót (đứng giữa)
- Nick names /’nik neimz/ bí danh (tên thường gọi) Ex:
· What’s your name? > My name’s Nguyen Van Ba
· What’s your first name? > My first name’s Ba
· What’s your last name? > My last name’s Nguyen
Trang 11+ Geographical names /dʓiə’græfikl neimz/ địa danh
- Nationalities /næʃə’nælətiz/ quốc tịch (người hoặc tiếng của 1 nước) + Arab /’ærəb/
- Arabic /’ærəbik/
+ Britain /’britn/ Anh hoàng gia
- British /’britiʃ/ thuộc hoàng gia Anh
Trang 12Interrogative (nghi vấn)
I am
(he, she, it) is
(we, you, they) are
Am not
Is not = isn’t Are not = aren’t
Am I …?
Is (he, she, it) …?
Are (we, you, they)….?
Trang 13Nói đủ các dạng câu với thì hiện tại đơn của động từ “TO BE” theo gợi ý:
- Nam/ be/ Vietnam (China)
+ Nam is from Vietnam, and so is Ba (khẳng định và tương đồng khẳng định)
+ Nam isn’t from China, and neither is Ba (phủ định và tương đồng phủ định)
- Bảy dạng câu hỏi: cách thành lập đều được đảo ngữ (đảo động từ “TO BE” lên trước chủ ngữ) 1) Câu hỏi “còn anh?, còn nó?” (người nói và người hỏi là một)
Nam is from Vietnam Is Ba?
¨Ba is, too
2) Câu hỏi “vậy à?, vậy hả?” (người nói và người hỏi khác nhau)
Nam is from Vietnam
Is he?
¨Of course, he is
3) Câu hỏi “có – không?” (yes – no question): đảo ngữ thích hợp câu khẳng định
Is Nam from Vietnam?
Is Nam from Vietnam or China?
¨He is from Vietnam
5) Câu hỏi “nghi phủ” (negative-interrogative question): trong nghi vấn có phủ định
a) Chủ ngữ là danh từ:
Is Nam not from Vietnam?
¨Yes, he is
b) Chủ ngữ là đại từ:
Trang 14Isn’t He from China?
Có 3 loại từ nghi vấn: Trạng từ nghi vấn (How, When, Where, Why); Đại từ nghi vấn (What, Who, Whom, Which, Whose); Tính từ nghi vấn (What, Which, Whose) Ngoài ra, “How” còn đi với Tính từ hoặc Trạng
từ để thành từ ngữ nghi vấn (How deep, How far, How hot, How heavy, How long, How many, How much, How high, How old, How tall, How thick, How wide …)
Where is Nam from?
¨He’s from Vietnam
Who’s from Vietnam?
¨Nam is
II Common nouns (danh từ chung):
1) Danh từ chỉ người (noun of people):
- A baby /’beibi/ em bé
- Child /tʃaild/ đứa trẻ
- Boy /bᴐi/ cậu bé
- Girl /gɜ:l/ cô bé
Trang 15- Son /sʌn/ con trai trong gia đình
- Daughter /’dᴐ:tə(r)/ con gái trong gia đình
- Grandson /’grænd sʌn/ cháu nội, ngoại (nam)
- Granddaughter /’grændᴐ:tə(r)/ cháu nội, ngoại (nữ)
- Nephew /’nefju:/ cháu trai (của cô, bác)
- Niece /ni:s/ cháu gái (của cô, bác)
- Brother /’brʌ ə(r)/ anh, em trai
- Sister /sistə(r)/ chị, em gái
- Uncle /’ʌŋkl/ chú, bác, cậu, dượng
- Aunt /a:nt/ cô, dì, mợ, thiếm
- Parents /’peərənts/ bố, mẹ
- Father /’fa: ə(r)/ bố
- Mother /’mʌ ə/ mẹ
- Grandparents ông bà nội, ngoại
- Grandfather ông nội, ngoại
- Grandmother bà nội, ngoại
- Great grandparents /greit-…/ông bà cố nội, ngoại
- Great grandfather ông cố nội, ngoại
- Great grandmother bà cố nội, ngoại
- Family tree gia phả
- Teacher /’ti:tʃə(r)/ giáo viên
- Student /’stju:dnt/ học sinh, sinh viên
Trang 16- Engineer /endʓi’niə(r)/ kỹ sư
- Architect /’a:kitekt/ kiến trúc sư
- Doctor /’dɒktə(r)/ bác sĩ
- Nurse /nɜ:s/ y tá
- Driver /’draivə(r)/ tài xế
- Mechanic /mi’kænik/ thợ máy
- Manager /’mænidʓə(r)/ giám đốc (trưởng bộ phận)
- Singer /’siŋge(r)/ ca sĩ
- Musician /mju:’ziʃn/ nhạc sĩ
- Electrician /ilek’triʃn/ thợ điện
- Professor /prə’fesə(r)/ giáo sư
2) Danh từ chỉ loài vật (creature /kri:tʃə(r)/):
- Insects /’insekts/ côn trùng
- Birds /bɜ:dz/ loài chim
- Fish /fiʃ/ loài cá
- Dinosaur /’dainəsᴐ:(r)/ khủng long
- Dragon /’drægən/ con rồng
- Elephant /’elifənt/ con voi
- Giraffe /dʓi’ra:f/ hưu cao cổ
- Zebra /’zi:brə/ ngựa vằn
Trang 17- Kangaroo /kæŋgə’ru:/ chuột túi
- Gorilla /gə’rilə/ dã nhân
- Rhino /’rainəʊ/ tê giác
- Tiger /’taigə(r)/ hổ
- Lion /’laiən/ sư tử
- Leopard /’lepəd/ con báo
- Monkey /’mʌŋki/ con khỉ
- Fox /fɒks/ con chồn
- Bear /beə(r)/ con gấu
- Polar bear /’pəʊlə beə(r)/ gấu Bắc cực
- Giant panda /’dʓaiənt pændə/ gấu trúc
- Mare /meə(r)/ ngựa cái
- Sheep /ʃi:p/ cừu
- Mouse/ mice /maʊs/mais chuột
Trang 18- Chick /tʃik/ gà con, chim non
- Duck /dʌk/ vịt
- Drake /dreik/ vịt trống
- Goose/geese /gu:z/gi:z/ ngỗng
- Peafowl /’pi:faʊl/ công
- Peacock /’pi:kɒk/ công trống
- Peahen /’pi:hen/ công mái
- Budgie /’bʌdʓi/ cà cưỡng
- Crocodile /’krɒkədail/ cá sấu
- Snake /sneik/ rắn, trăn
- Turtle /’tɜ:tl/ rùa
- Fly /flai/ con ruồi
- Mosquito /mɒ’skitəʊ/ muỗi
- Butterfly /’bʌtəflai/ bướm
- Dragonfly /’drægənflai/ chuồn chuồn
- Whale /weil/ cá voi
- Dolphin /’dɒlfin/ cá heo
- Shark /ʃa:k/ cá mập
- Tunny /’tʌni/ cá ngừ
Trang 193) Danh từ chỉ đồ vật hoặc sự vật (noun of thing and item):
- Stool /stu:l/ ghế đẩu
- Bench /bentʃ/ băng ghế dài
- Picture /’piktə(r)/ tranh
Trang 20- Dishes /’diʃiz/ chén, đĩa
- Bowl /bəʊl/ tơ, chén
- Knife /nạf/ dao
- Fork /fᴐ:k/ nĩa
- Spoon /spu:n/ muỗng
- Chop-sticks /’tʃɒpstiks/ đủa
- Sugar /’ʃu:gə(r)/ đường
- Pepper /’pepə(r)/ tiêu
- Red-pepper /’redpepə(r)/ ớt
- Milk /milk/ sữa
- Vinegar /’vinigə(r)/ giấm
- Honey /’hʌni/ mật
- Water /’wᴐ:tə(r)/ nước
- Alcohol /’ỉlkəhɒl/ rượu
Trang 21- Wine /wain/ rượu vang
- Champagne /ʃæm’pein/ rượu sâm banh
- Lemon /’lemən/ chanh
- Orange /’ɒrindʓ/ cam
- Fruit /fru:t/ trái cây
- Grape /greip/ nho
- Grape fruit /’greipfru:t/ trái bưởi
- Bread /bred/ bánh mì
- Bread fruit /’bredfru:t/ trái mít
- Dragon fruit /’drægən fru:t/ thanh long
- Star fruit /’sta: fru:t/ khế
- Mango /’mæŋgəʊ/ xoài
- Durian /’djʊəriən/ sầu riêng
- Potato /pə’teitəʊ/ khoai tây
- Tomato /tə’ma:təʊ/ cà chua
- Bathroom /’ba:θru:m/ phòng tắm
- Shower /’ʃaʊə(r)/ vòi sen
- Soap /’səʊp/ xà phòng
- Shampoo /ʃæm’pu:/ dầu gội đầu
- Mirror /’mirə(r)/ gương soi
- Comb /kəʊm/ lược
- Towel /’taʊəl/ khăn tắm
- Perfume /’pɜ:fjʊəm/ nước hoa
- Toilet /’tᴐilit/ nhà vệ sinh
- Well /wel/ cái giếng
Trang 22- Motor /’məʊtə(r)/ mô tơ
- Hall /hᴐ:l/ đại sảnh
- Steps /’steps/ tam cấp
- Bicycle shed /’baisiklʃed/ nhà để xe
- Yard /ja:d/ sân
- Garden /’ga:dn/ vườn
- Flower /’flaʊə(r)/ hoa
- Flower garden vườn hoa
- Vegetable /’vedʓtəbl/ rau, quả
- Vegetable garden vườn rau
- Tree /tri:/ cây trồng
- Plant /plænt/ thảo mộc
- Stem /stem/ thân cây
- Bark /ba:k/ vỏ cây
- Branch /bræntʃ/ cành cây
- Leaf/leaves /li:f/li:vz/ lá cây
- Entrance /’entrəns/ lối vào
- Gate /geit/ cổng trường
- Fence /fens/ hàng rào
- Road /rəʊd/ con đường
- Family /’fæməli/ gia đình
- Group /gru:p/ tổ, khóm
- Hamlet /’hæmlit/ ấp
- Section /’sekʃn/ khu phố
- Village /’vilidʓ/ xã
Trang 23- Capital /’kæpitl/ thủ đô
- Country /’kʌntri/ đất nước, miền quê, nông thôn
- Society /sə’saiəti/ xã hội
- Time /taim/ thời gian, lần, lượt
- Second /’sekənd/ giây (thứ nhì)
- Minute /’minit/ phút
- Hour /’aʊə(r)/ giờ
- Morning /’mᴐ:niŋ/ buổi sáng (0h – 12h)
- Noon /nu:n/ buổi trưa (đúng 12h)
- Afternoon /a:ftə’nu:n/ buổi chiều (12h – 18h)
- Evening /’i:vniŋ/ buổi tối (18h – 24h)
- Midnight /’midnait/ nữa đêm
- Day /dei/ ngày
- Night /nait/ đêm
- Week /wi:k/ tuần
+ Sunday /’sʌndei/ chủ nhật
+ Monday /’mʌndei/ thứ hai
+ Tuesday /’tju:zdei/ thứ ba
+ Wednesday /’wenzdei/ thứ tư
+ Thursday /’θɜ:zdei/ thứ năm
Trang 24+ Friday /’fraidei/ thứ sáu
+ Saturday /’sa:tədei/ thứ bảy
How many days are there in a week? What are they?
àThere are seven days in a week They are Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday and Sunday
+ April /’eiprl/ tháng tư
+ May /mei/ tháng năm
+ June /dʃu:n/ tháng sáu
+ July /dʓʊ’lai/ tháng bảy
+ August /’ᴐ:gəst/ tháng tám
+ September /sep’tembə(r)/ tháng chin
+ October /ɒk’təʊbə(r)/ tháng mười
+ November /nəʊ’vembə(r)/ tháng mười một
+ December /di’sembə(r)/ tháng mười hai
- Year /jiə(r)/ năm
How many months are there in a year? What are they?
¨There are twelve months in a year They are January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November and December
- Season /’si:zən/ mùa
+ Spring /spriŋ/ mùa xuân
+ Summer /’sʌmə(r)/ mùa hạ
Trang 25+ Autumn /’ᴐ:təm/ mùa thu (BE)
+ Fall /fᴐ:l/ mùa thu (AE)
+ Winter /’wintə(r)/ mùa đông
How many seasons are there in a year? What are they?
àThere are four seasons in a year They are Spring, Summer, Autumn or Fall and Winter
- Decade /di’keid/ thập niên
- Century /’sentʃəri/ thế kỷ
- Millennium /mi’leniəm/ thiên niên kỷ
- Age /eidʓ/ thời kỳ, thời đại, độ tuổi
- Generation /dʓenə’reiʃn/ thế hệ
- Every /’evri/ mỗi
- Last /la:st/ qua, rồi
- Next /nekst/ tới, kế tiếp
- Today /tə’dei/ hôm nay
- Yesterday /’jestədei/ hôm qua
- Tonight /tə’nait/ tối nay
- Tomorrow /tə’mᴐ:rəʊ/ ngày mai
T Trạng từ tần suất (chỉ sự thường xuyên theo mức độ, đứng trước động từ thường và sau động từ “TO BE” và trợ động từ)
+ Always /’ᴐ:lweiz/ luôn luôn (100%)
+ Usually /’ju:ʓəli/ thường thường (80%)
+ Often /’ɒfən/ thường (50%)
+ Sometimes /’sʌmtaimz/ thỉnh thoảng (30%)
+ Occasionally /ə’keiʓənəli/ đôi khi (20%)
+ Rarely (BE) /’reəli/
+ Seldom (AE) /’seldəm/
Trang 26+ Ever /’evə(r)/ có bao giờ, đã từng
+ Never /’nevə(r)/ không bao giờ
THE PLURAL OF NOUNS
(Số nhiều của danh từ)
Khác với tiếng Việt, tiếng Anh viết và đọc danh từ số ít, danh từ số nhiều thường khác nhau Trong tiếng Anh muốn viết số nhiều của danh từ, thường ta chỉ cần thêm “S” vào sau danh từ số ít và phát âm bằng một trong 3 cách sau: /z/, /s/, /iz/
A doctor > two doctors /’dɒktəz/ bác sĩ
A patient > three patients /’peiʃnts/ bệnh nhân
A nurse > four nurses /’nɜ:siz/ y tá
A tiger > tigers /’taigəz/ cọp
A giraffe > giraffes /dʓi’ra:fs/ hưu cao cổ
A horse > horses /’hɔ:siz/ ngựa
A pencil > pencils /’penslz/ viết chì
A book > books /bʊks/ sách
A case > cases /’keisiz/ va li
Town > towns /taʊnz/ phố
Hamlet > hamlets /’hæmlits/ ấp
Village > villages /’vilidʓiz/ xã
Nhưng không phải bất cứ viết số nhiều của danh từ là đơn giản chỉ thêm “S” như trên Mà còn 4 trường hợp sau đây phải thêm “ES” gọi tắc là “phụ y”, “gió”, “f”, “phụ O”
1 Phụ y: nghĩa là danh từ số ít, tận cùng chữ “Y” đứng sau phụ âm Trường hợp này khi viết số nhiều của danh từ ta phải đổi “Y” thành “I” rồi thêm “ES” và phát âm /z/
Ex: A baby > babies /’beibiz/ em beù
A family > families /’fæ:məliz/ gia ñình
A story > stories /’stɒriz/ caâu chuyeän
Trang 272 Giĩ: nghĩa là danh từ số ít tận cùng là những chữ cĩ âm giĩ Ta cĩ 5 âm giĩ /z/, /s/, /ʃ/, /ʧ/, /dʓ/ Cụ thể là những chữ cuối sau đây: “ZZ, SS, S, X, SH, CH” là trường hợp thêm “ES” phát âm /iz/
A buzz > buzzes /’bʌziz/ xe buýt
A class > classes /’kla:siz/ lớp
A octopus > octopuses /’ɒktəpəsiz/ bạch tuột
A fox > foxes /’fɒksiz/ cáo
A dish > dishes /’diʃiz/ dĩa
A match > matches /’mỉʧiz/ diêm quẹt, trận đấu
Riêng âm “dʓ” do chữ “GE” cuối mà cĩ Trường hợp này khi viết số nhiều của danh từ ta chỉ cần thêm
“S” và phát âm /iz/
A orange > oranges /’ɒriŋdʓiz/ cam
A village > villages /’vilidʓiz/ làng, xã
A language > languages /’lỉŋgwidʓiz/ ngôn ngữ
Ngồi ra âm giĩ cĩ “E” cuối cịn do những chữ cuối sau đây:
“ce” > /s/
“xe” > /s/
“se” > /s/, /z/
“ze” > /z/
Ta cũng thêm “S” phát âm /iz/
A face > faces /’feisiz/ mặt
A race horse > race horse /’rei hɔ:siz/ ngựa đua
A rose > roses /’rəʊziz/ hoa hồng
A breeze > breezes /’bri:ziz/ cơn giĩ nhẹ
An axe > axes /’ỉksiz/ cái rìu
3 “f”nghĩa là danh từ tận cùng là chữ “F” hoặc “FE”, trường hợp này ta đổi thành “V” thêm “ES” và phát âm /vz/
A leaf > leaves /li:vz/ lá cây
Trang 28A shelf > shelves /ʃelvz/ kệ
A calf > calves /ka:vz/ bê
A life > lives /laivz/ cuộc sống
A wife > wives /waivz/ vợ
Ngoại lệ: những chữ “F” hoặc “FE”cuối nằm trong những trường hợp sau đây: “OOF”, “FF”, “FFE” khi viết
số nhiều khơng đổi thành “V” mà chỉ thêm “S” và phát âm “s”
4 Phụ “O”: nghĩa là danh từ số ít tận cùng là “O” đứng sau phụ âm Trường hợp này viết số nhiều phải thêm “ES” và phát âm /z/
A cargo > cargoes /’ka:gəʊz/ hàng hóa
A mosquito > mosquitoes /mɒ’skitəʊz/ muỗi
A potato > potatoes /pə’teitəʊz/ khoai tây
TNgoại lệ: những từ khơng phải gốc tiếng Anh, mà do người Anh vay mượn của nước khác (tiếng quốc tế), dù “O” cuối đi sau phụ âm nhưng viết số nhiều chỉ cần thêm “S” và phát âm /z/
A casino > casinos /kə’sinəʊz/ sịng bạc
A kilo > kilos /’kiləʊz/ kí
A photo > photos /’fəʊtəʊz/ bức ảnh
A piano > pianos /pi’ỉnəʊz/ dương cầm
A ryno > rynos /’rainəʊz/ tê giác
*** Để tĩm tắt cách phát âm số nhiều của danh từ Nĩi chung “S” hoặc “ES” cuối cĩ 3 cách phát âm: /z/, /s/, /iz/
1 /iz/: “s” hoặc “es” cuối được phát âm này khi chúng đi sau 5 âm giĩ /z, s,ʃ, ʧ, dʓ/
2 /s/: “s” hoặc “es” cuối được phát âm này khi chúng đi sau 5 âm: /f, p, k, t, θ/ Cụ thể là những chữ cuối: “F, GH, PH, P, C, K, T, TH”
A laugh > laughs /la:fs/ cười to
A paragraph > paragraphs /’pỉrəgra:fs/ đoạn văn
A map > maps /mỉps/ bản đồ
A mechanic > mechanics /mi’kỉniks/ thợ máy
Trang 29A cigarette > cigarettes /sigə’rəts/ điếu thuốc
A pilot > pilots /’pailəts/ phi công
A month > months /mʌnθs/ tháng
3 /z/: ngồi 2 trường hợp trên tất cả “S” hoặc “ES” được phát âm này (nhiều) Ex:
A car > cars /ka:z/ ơ tơ
An engineer > engineers /endʓi’niəz/ kỹ sư
A manager > managers /’mỉnidʓəz/ giám đốc
vDANH TỪ ĐẶC BIỆT(số nhiều khơng theo luật): cĩ 3 loại:
1 DANH TỪ BẤT QUI TẮC:
Là danh từ biến dạng thành số nhiều Gồm cĩ các từ sau:
A man /mỉn/ > men /men/ đàn ông
A woman/’wʊmən/ > women /’wimin/ đàn bà
Và những danh từ tượng tự:
A businessman /’biznismən/ > businessmen /’biznismen/ thương gia
A fisherman /’fiʃəmən/ > fishermen /’fiʃəmen/ dân chài
A policeman /pə’lismən/ > policemen /pə’lismen/ cảnh sát
A child /ʧaild/ > children /ʧildrn/ trẻ em
An ox /ɒks/ > oxen /’ɒksn/ bò đực
A foot /fu:t/ > feet /fi:t/ bàn chân
A goose /gu:z/ > geese /gi:z/ ngỗng
A tooth /tu:θ/ > teeth /ti:θ/ răng
A mouse /maʊs/ > mice /mais/ chuột
A louse /laʊs/ > lice /lais/ chỉ
A penny /’peni/ > pence /pens/ xu (Anh)
Trang 30A larva /’la:və/ > larvae /’la:vi/ nòng nọc
A crisis /kraisis/ > crises /’kraisiz/ cuộc khủng hoảng
A basis /’beisis/ > bases /’beisiz/ nền tản
2 DANH TỪ SỐ ÍT, SỐ NHIỀU KHÔNG THAY ĐỔI:
Có những con vật sau đây:
A deer /diə(r)/ à a lot of deer nai
A reindeer /’reindiə(r)/à a lot of reindeer tuần lộc
A fish /fiʃ/ à a lot of fish cá
A sheep /ʃi:p/ à a lot of sheep cừu
3 DANH TỪ TẬP HỢP:
Loại danh từ này luôn luôn sử dụng danh từ số nhiều Nó không có số ít àkhông dùng mạo từ bất định
Airforce/’eəfɔ:s/ không quân
Cattle /’kætl/ gia súc
Fowl /faʊl/ gia cầm
People /’pi:pl/ người ta
Police /pə’lis/ cảnh sát
vCHỨC NĂNG CỦA DANH TỪ(The function of nouns)
Danh từ là loại từ có nhiều chức năng nhất Trong một câu văn đơn giản cũng có 2 bộ phận chính, đó là
bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ
BỘ PHẬN CHỦ NGỮ: tức là chủ từ của câu (subject), nó có thể là một danh từ, một đại từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề
Trang 31Ex: Nam is a student (n) danh từ
Heis my friend (pron) đại từ
Nam’s friendis a student, too (phrase) cụm từ
“What’s his father” is my question.(clause) mệnh đề
BỘ PHẬN VỊ NGỮ: gồm động từ và các loại tân ngữ Tân ngữ là túc từ (từ bổ túc nghĩa) Nó cũng có thể là một danh từ, một đại từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề
Ex:
Namis a student (n) danh từ
My friend is him, Nam (pron) đại từ
I’m Nam’s friend (phrase) cụm từ
My question is“What’s his father”.(clause) mệnh đề
Sau đây là 10 chức năng chính của danh từ:
Ex: My friend is Lan
3 Danh từ làm tân ngữ cho động từ to have (object of to have): danh từ đứng sau động từ “TO HAVE” thường có chức năng này
Ex: He has a car
She’s got a cold
4 Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp cho động từ thường (D.O/ I.O):
Ex: I do my homework every night (D.O)
I go to school everyday (I.O)
Trang 32Đơi khi một câu cĩ cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp đi cùng Trường hợp này để biết đâu là tân ngữ trực tiếp và đâu là tân ngữ gián tiếp, ta phải hỏi từ động từ mà ra
Ex: Minh sends Lan a letter every month
What does he send? àa leter (trực tiếp/ D.O)
Who does he send to? àLan (gián tiếp/ I.O)
Minh sends a letter to Lan every month
5 Tân ngữ cho giới từ: vì giới từ là từ cai quản, nên danh từ đi sau nĩ làm tân ngữ của nĩ Cĩ 6 loại giới từ:
Sáu giới từ phải nhớ liền,
Đĩ là: nơi, mục, thể, liên, duyên, thời
Tám trạng từ nhớ suốt đời:
Xác, nghi, phủ, thể, nơi, thời, số, liên
Ex: Lan goes to school by bike from Monday to Saturday
Nơi chốn
Thể cách
Thời gian thời gian
6 Thành lập danh từ ghép với các loại từ khác:
+ Với một danh từ:
Ex: school – gate (dấu nhấn từ đầu tiên)a lorry – driver
Trang 33Girl – student school – girl
+ Với một tính từ:
Ex: A blue - bird The white – house The blackboard
+ Với một hiện tại phân từ: <present participle> (có 5 chức năng)
Ex: a sleeping - baby a flying – bird a swimmig – fish
Perching – bird (con chim đang đậu)
+ Với một quá khứ phân từ: <past participle> làm tính từ thụ động Ex: A boiled – egg 1 quả trứng luộc
A broken – glass 1 cái ly bể
+ Với một danh động từ (gerund):
Ex: Walking – stick = cane cây gậy (sugar – cane cây mía)
Fishing – rod cần câu fighting – cock gà chọi
+ Với nhiều loại từ:
Ex: Father – in – law bố vợ, bố chồng
Forget – me – not hoa lưu ly
7 Danh từ dùng để nói quyền sở hữu: cái gì đó, của ai đó
Có 3 cách nói quyền sở hữu:
Dùng tính từ sở hữu đặt trước danh từ chỉ vật sở hữu Ta có 7 tính từ sở hữu: – My /mai/ của tôi my father
– His của anh ấy his wife
– Her /hə(r)/ của cô ấy her husband
– Its của nó its colour
– Our /’əʊə(r)/ của chúng tôi our school; our country
– Your /jɔ:(r)/ của bạn hoặc các bạn your house; your family
– Their /ðeə(r)/ của họ, của chúng their tails; their nationalities